Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỂ CHUYỆN VỀ THẦY, CÔ GIÁO I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS kể chuyện về thầy cô giáo chào mừng ngày 20/11. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Kể chuyện “ Người thầy của tôi” chào mừng ngày 20/11 (Lớp 3A) - HS theo dõi lớp 3A kể chuyện Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 3A biểu - HS theo dõi diễn: Kể chuyện “ Người thầy của tôi” - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong câu chuyện. - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Toán Bài 23 : NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; ..(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... II. Đồ dùng dạy học. - Hình phóng to SGK tr.83 (Phần khám phá) - Bảng phụ, bảng từ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 × 10 = ? + 3 × 100 = ? + 1000 × 6 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, 1000 về các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài làm thế nào ? nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m) + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà những gì? với thừa só 27,86). - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện kết quả bằng cách đọc phần đóng 27,86 × khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 10 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 278,6 Vậy: 27,86 × 10 = 278,6 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278,6 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ 10 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số. - HS thực hiện tương tự - Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện hiện phép tính 53,28 × 53,28 × 1 000 = ? 1000 53280,00 Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280 + Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên 1000 bạn làm thế nào? phải ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, + Muốn nhân một số thập phân với 10, 1000, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần 100, 1000, ta làm thế nào ? lượt sang bên phải một, hai, ba, chữ số. - Nhiều HS nhắc lại - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Lấy ví dụ - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả 45,34 × 10 = 453,4 68, 123 × 100 = 68 123 45,6789 × 1000 = 45 678,9 - Làm việc theo nhóm 6 a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Thực hiện - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: + Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ? + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm với thừa só 15,23 xem thế nào? những gì? - Thực hiện - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra 15,23 × kết quả bằng cách đọc phần đóng 0,1 khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 1,532 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được 1,523 + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái 0,1 bạn làm thế nào? một chữ số. - HS thực hiện tương tự - Thực hiện b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực 79,6 × hiện phép tính 0,01 79,6 × 0,01 = ? 0,796 Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được 0,796 + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái 0,01 bạn làm thế nào? ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,001, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần 0,01, 0,001, ta làm thế nào ? lượt sang bên trái một, hai, ba, chữ số. - Nhiều HS nhắc lại - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả 2. Hoạt động * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và nêu kết quả + Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi nhân với 10, 100 ...? - GV tiểu kết, chốt kiến thức * Bài 2: Số + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, - Gọi HS đọc đề bài ta phải nhân 23,45 với 1000 + bài yêu cầu gì? - Làm vở - GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng a) 23,45 kg = 23 450 g hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép b) 23,4 tạ = 234 yến đổi đơn vị sau: c) 6,89 lít = 689 lít 1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml. + Nhân với 10, 100, 1000 + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp. + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép - Đọc tính nhân số thập phân với bao nhiêu? + Có 10 chú gấu con - GV củng cố lại kiến thức nhân số + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg thập phân với 10, 100, 1000, cá * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi + Phép tính nhân. - Gọi HS đọc đề bài + Có bao nhiêu chú gấu con? + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao - Làm bài vào vở nhiêu ki-lô-gam cá? - Chia sẻ + Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú Bài giải gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết phép tính gì? mỗi ngày là: - Yêu cầu HS làm bài vào vở 4,5 × 10 = 45 (kg) - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Đáp số: 45 kg cá. - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 45,24 ×1000 = 45 240 . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Buổi chiều Khoa học BÀI 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất. - Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Đề xuất được cách sử dụng nguồn năng lượng chất đốt trong đun nấu hằng ngày bảo đảm an toàn. - Nhận biết được trường hợp gây lãng phí chất đốt và trường hợp tránh lãng phí chất đốt. - Trình bày được việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. Ii. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh (SGK), Video về các vụ hỏa hoạn. - Bảng nhóm. Iii. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem video về một vụ - HS xem video. cháy do nổ bình ga. - GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nguyên - HS nêu nguyên nhân dẫn đến vụ nhân nào gây ra vụ hoả hoạn? cháy. - GV kết nối với tiết học: Nguồn năng lượng - HS lắng nghe. chất đốt có nhiều lợi ích trong cuộc sống. Tuy nhiên, nguồn năng lượng chất đốt không phải là vô tận. Vậy cần sử dụng chúng như thế nào cho an toàn và tiết kiệm? - GV giới thiệu ghị tên bài. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Hoạt động khám phá: 3. Sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, - Cá nhân HS đọc thông tin và trả lời: tiết kiệm. a) Sử dụng chất đốt an toàn + Các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông các -bô -níc, nhiều loại khí và chất đọc tin và trả lời câu hỏi: khác. + Khi đốt cháy các chất đốt, khí nào được + Những loại khí thải này làm ô nhiễm thải ra? không khí, có hại cho con người, động vật, thực vật,.. + Những khí thảy này có ảnh hưởng như + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách thế nào đến môi trường và sức khoẻ con có thể sẽ gây cháy, nổ, ô nhiễm môi người? trường. + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách - HS lắng nghe sẽ đến hậu quả gì? - HS quan sát việc sử dụng chất đốt trong hình 3 - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. - Thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi - GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo * Hoạt động 1: luận. - GV yêu cầu HS Quan sát việc sử dụng - Hình 3a: Sang chiết ga không an toàn có chất đốt trong hình 3. thể dẫn đến cháy, nổ. Cách phòng tránh: Không nên tự sang chiết ga. + Hình 3b: Chất đốt để gần tủ điện. Khi có tia lửa điện sẽ gây cháy, nổ. Cách phòng tránh: Để chất đốt cách xa tủ điện tối thiểu 20 cm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cho + Hình 3c: Đun nấu bằng bếp than sẽ thải biết trường hợp nào có thể gây nguy hiểm ra nhiều khó và khí độc gây ô nhiễm môi cho con người, trường hợp nào gây ô trường. Cách phòng tránh: Hạn chế dùng nhiễm cho môi trường. Nêu đề xuất biện bếp than. pháp phòng tránh. + Hình 3d: Để xe máy gần nơi hàn điện. - GV gọi đại diện nhóm nêu câu trả lời. Tia lửa hàn rơi vào xe gây cháy, nổ. Cách phòng tránh: Không để gần nơi hàn. - HS lắng nghe. - HS nối tiếp kể tên các nguồn năng - GV nhận xét, tuyên dương. lượng chất đốt có thể dùng để đun nấu * Hoạt động 2: như: củi, rơm, than, ga, dầu, - GV đặt vấn đề: Con người có thể sử dụng - Cá nhân HS đọc mục " Em có biết?" nguồn chất đốt nào để đun nấu hằng ngày? và trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục " Em + Khi sử dụng bếp ga, nếu ga bị rò rỉ, gặp có biết?" và trả lời câu hỏi: nhiệt độ cao hoặc có tia lửa từ các vật + Khi sử dụng bếp ga, những nguyên nhân xung quanh thì sẽ xảy ra cháy nổ. nào có thể gây ra cháy, nổ? + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý kiểm tra + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống bếp và các thiết bị thường xuyên, khoá cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý điều gì? van bếp sau khi nấu, không bệ bếp bằng vật liệu dễ cháy và đặt bình ga cách bếp khoảng 150 cm - Nhóm HS lựa chọn một nguồn năng lượng chất đốt, thảo luận về cách sử dụng - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm nguồn năng lượng đó. thực hiện nhiệm vụ: lựa chọn một nguồn năng lượng chất đốt, thảo luận cùng bạn để trình bày về cách sử dụng nguồn năng lượng đó trong đun nấu hằng ngày mà - HS trình bày trước lớp. không gây cháy, nổ. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. b) Sử dụng năng lượng chất đót tiết kiệm * Hoạt động 3: - HS quan sát hình 4. - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi. Quan sát hình 4. Cho biết trường hợp nào gây lãng phí chất đốt, trường hợp nào tránh được lãng phí chất đốt và giải thích vì sao. - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: + Hình 4a: Bếp được cải tiến nhằm mục đích gì? - HS thảo luận nêu câu trả lời: + Hình 4a: Sử dụng bếp củi cải tiến để + Hình 4b: Nhận xét về vị trí của ngọn lửa đun nấu trámh được lãng phí củi vì ngọn so với bếp. lửa tập trung vào đáy nồi, nhiệt không bị + Hình 4c: Khi tắc đường, các ô tô, xe máy toả ra môi trường xung quanh. không di chuyển được nhưng tại sao vẫn + Hình 4b: Củi cháy ra bên ngoài bếp gây tốn xăng?. lãng phí và còn có thể gây hoả hoạn. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. + Hình 4c: Tắc đường làm ô tô, xe máy * Hoạt động 4: không di chuyển được nhưng máy vẫn nổ - GV tổ chức cho HS chơi trò Phóng viên gây tốn xăng. nhí: Gọi HS xung phong làm " phóng viên nhí" phỏng vấn các bạn về việc sử dụng chất đốt ở gia đình. Với câu hỏi sau: - HS tham gia chơi: + 1HS làm " phóng viên nhí". HS dựa vào + Năng lượng chất đốt mà gia đình bạn sử phiếu giao việc đã chuẩn bị trước để trả dụng? lời phỏng vấn về việc sử dụng năng lượng + Những việc bạn và gia đình đã làm để chất đốt ở gia đình mình. tiết kiệm năng lượng chất đốt? + Năng lượng chất đốt mà gia đình sử dụng đó là bếp ga, bếp củi,.. + Để tiết kiệm năng lượng chất đốt gia đình mình đã: Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với diện tích đáy nỗi và - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có câu phủ hợp với món ăn; Tắt thiết bị ngay khi trả lời hay. sử dụng xong; Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm năng lượng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo các - HS Liên hệ với trải nghiệm của bản câu hỏi trong SGK: thân, của gia đình và những người xung quanh để đưa ra câu hỏi trả lời: 1. Vì sao không sử dụng bếp than, củi để 1. Khi cháy, than, củi sinh ra khí các-bô- sưởi ấm trong phòng kín? níc có hại cho sức khoẻ con người. 2. Điều chỉnh ngọn lửa ở bếp ga khi đun 2. Điều chỉnh ngọn lửa bếp ga khi đun nấu có tạc dụng gì? nấu giúp tiết kiệm ga và còn tránh được tính trạng thức ăn bị trào ra ngoài hoặc bị cháy. 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi phương 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi các tiện công cộng chạy bằng điện trong thành phương tiện công cộng chạy bằng điện phố đã mang lại lợi ích gì? trong thành phố giúp tiết kiệm năng lượng chất đốt và giảm ô nhiễm môi trường. 4. Đề xuất thêm một số biện pháp phòng 4. HS để xuất thêm một số biện pháp chống, chảy, nổ, ô nhiễm môi trường khi phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi sử dụng chất đốt. trường theo thực tế địa phương. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS đọc mục " Em có - HS đọc thông tin biết? để biết thông tin về bếp Hoàng Cầm. - GV mở rộng thông tin về bếp Hoàng - HS lắng nghe ghi nhớ. Cấm. Ưu điểm: Giúp che khói, bảo vệ bộ đội khỏi bị máy bay địch phát hiện, tiết kiệm nhiên liệu, nấu ăn nhanh chsn. Ý nghĩa: Bếp Hoàng Cầm là một sáng tạo độc đáo và có ý nghĩa quan trọng trong chiến tranh. Loại bếp này đã góp phần bảo vệ tính mạng của bộ đội và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu. Bếp Hoàng Cầm là một biểu tượng cho sự sáng tạo, trí tuệ và tinh thần dũng cảm của người Việt Nam trong chiến tranh. - GV đưa ra câu hỏi: - HS trả lời theo những kiến thức đã tiếp + Qua bài học này, em biết những nguồn thu ở bài học. năng lượng chất đốt nào? Con người sử + Có những nguồn năng lượng chất đốt dụng năng lượng chất đốt vào những việc như củi, ga, xăng, dầu, khí tự nhiên, gì? + Chúng ta cần lựa ý gì khi sử dụng năng lượng chất đốt? + Cần tránh lãng phí, phóng chống ô + GV yêu cầu HS đọc mục " Em đã học"ở nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn khi SGK. sử dụng năng lượng chất đốt. - GV giao nhiệm vụ: Mỗi HS thực hiện sử + HS đọc. dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và tuyên truyền cho các thành viên trong gia đình cùng thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Lịch sử và Địa li BÀI 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Ii. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. Iii. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát hình ảnh. về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định cuộc kháng chiến - HS xác định cuộc kháng chiến qua qua từng bức tranh. từng bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Luyện tập Hoạt động 3. Hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu (Làm việc theo nhóm). biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu - GV yêu cầu HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh + Hai Bà Trưng: 40 – 43 đó trong thời kì Bắc thuộc. Bà Triệu: 248 Lý Bí – Triệu Quang Phục: 542 – 602 Mai Thúc Loan: 713 – 722 Phùng Hưng: 766 – 779 Khúc Thừa Dụ: 905 - GV yêu cầu HS hoàn thành trục thời gian các Ngô Quyền: 938 cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - HS hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - Nhóm khác nhân xét. Hoạt động 4. Kể lại câu chuyện về một nhân - HS lắng nghe. vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc mà em đã sưu tầm được. - GV yêu cầu HS chia sẻ các câu chuyện Lịch - HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã sử đã sưu tầm được trong nhóm. sưu tầm được trong nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện - Đại nhóm kể lại câu chuyện đã sưu đã sưu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc của mình. theo cách của mình. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận - Nhóm khác nhận xét. xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS chia sẻ điều em biết được qua - HS chia sẻ điều em biét qua câu câu chuyện đó. chuyện. - GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. + Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân vật lịch sử nào? + Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch sử đó. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử đó. - GV giới thiệu thêm câu chuyện: Bà Triệu: - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. Bà Triệu (Triệu Ẩu, Triệu Thị Trinh) quê ở huyện Yen Định (tỉnh Thanh Hoá), là người rất giỏi võ nghệ và có chí lớn. Năm 248, bà cùng anh là Triệu Quốc Đạt dựng cờ khởi nghĩa chống giắc Nô tại núi Nưa (huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá). Dân gian thường truyền tụng câu nói của bà: “ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiép người ta. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - GV nhận xét, tuyên dương. c. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà để tìm - HS làm việc cá nhân ở nhà. hiểu và kể tên một số di tích lịch sử, đường phố, trường học.... liên quan đến những nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc để trình bày vào tiết sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 SÁNG Tiếng Việt BÀI 19. ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - Tranh ảnh minh hoạ câu chuyện Trải nghiệm đề sáng tạo. - Tranh ảnh để giải nghĩa từ ngữ trong bài đọc; ảnh bìa (sưu tầm) một số tác phẩm (viết cho thiếu nhi) của nhà văn An-đéc-xen III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi: Bắn tên -HS chơi 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe GV đọc. cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự cách đọc. hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: +Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh - 1 HS đọc toàn bài. An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen trong những năm đầu đời.) - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. +Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) +Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) +Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.) - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc-xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nguyện,... - HS luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi - 2-3 HS đọc câu. ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc- xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An- điệu. đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. +Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm - HS đọc nối tiếp nhóm 4 hồn trong sáng, cao thượng. - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4. đoạn. - GV cho đọc nối tiếp trước lớp HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. +Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. +Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. +Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa +Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hòa động cá nhân, hun đúc nên tài năng của An-đéc- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả xen: được cha đưa ra đồng cỏ chơi; lời đầy đủ câu. được cha làm cho chiếc kính có thế + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen? trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc- cho mấy con rối gỗ và dựng cho một xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay cái sân khấu ngoài sân đê biêu từ khi còn nhỏ. diễn,.... + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của thơ; viết câu chuyên Sao chối sau An-đéc-xen? khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời... + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen vì muôn An- + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác phẩm hay? tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều noi./... + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” nhiều tác phâm hay là nhờ trải muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải phong phú/ nhờ khả năng quan sát nghiệm thực tế. thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ vượt qua khó khăn. gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ rộng hiếu biết. nhờ Quôc vương Đan Mạch ủng hộ, - GV nhận xét, tuyên dương động viên - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì học. sao lựa chọn câu trả lòi đó. - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - HS khác nhận xét, góp ý - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Trải những cảm xúc của mình. nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng trải nghiệm - VD: mình mong muốn được tham gia + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. II. Đồ dùng dạy học. - Một số cuốn từ điển: Từ điển tiếng Việt; Từ điển thành ngữ, tục ngữ;... - Phiếu bài tập cho bài tập 1 (phần Luyện từ và câu). III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa câu đố : - HS giải đố: ( Quyển từ điển ) Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì ? - HS trả lời: - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức + Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, cũ để dẫn dắt vào bài: động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử + Nêu công dụng của từ điển? dụng từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ. + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ từ? cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. bài - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Luyện tập. Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. nghe bạn đọc. – GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, theo các bước đã được học ở những bài tác giả cuốn từ điển được dùng để tra trước và thực hiện yêu cầu của bài tập. cứu. - 2 – 3 HS trình bày kết quả: – Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét +Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường góp ý. xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). +Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) -Các bạn khác nhận xét, góp ý. – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS -HS lắng nghe và nêu các bước nêu: cac bước sử dụng từ điển để tra Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt nghĩa từ đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2 Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. nghe bạn đọc. – GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công - HS lắng nghe nắm nhệm vụ dụng của từ diên ngay từ chính tên gọi: - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm trình bày kết quả: A B Tìm những từ Từ điển từ A B đồng nghĩa với đồng nghĩa Tìm những từ chăm chỉ, kiên trì đồng nghĩa với
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx