Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 15 Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2020 Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn trôi chảy với giọng nhẹ nhàng chậm rãi; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ. - Hiểu ND câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài Vầng trăng cổ tích. - Giới thiệu bài:Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ em khác với người lớn như thế nào. B. Khám phá - Thực hành HĐ1: Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc bài. + Đoạn 1: Tám dòng đầu (Cả triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa). + Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là bằng vàng rồi (Chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào). + Đoạn 3: Phần còn lại (Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ “một mặt trăng” đúng như cô bé muốn). - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. HĐ2:Tìm hiểu bài - HS cả lớp đọc bài và thảo luận N4 trả lời các câu hỏi trong SGK. H. Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ? (Cô công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi bệnh ngay nếu có mặt trăng). H. Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì ? (Nhà vua cho tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa). H. Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ? (Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được). H. Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được ? (Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua). H. Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học ? (Trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ mặt trăng như thế nào đã. Chú hề cho rằng công chúa nghĩ mặt trăng không giống người lớn nghĩ). H. Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn ? (Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa; Mặt trăng treo ngang ngọn cây; Mặt trăng được ....). H. Sau khi biết rõ công chúa công chúa muốn có “mặt trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm gì ? (Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn và đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay.., ....chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ). H. Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà? (Khi thấy mặt trăng thì công chúa rất vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn). H. Nêu nội dung của bài. HĐ3. HS đọc diễn cảm - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - GV giới thiệu đoạn văn cần đọc. - HS phân vai thi đọc đoạn sau: Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của mình. Chú hứa sẽ manh mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết / mặt trăng to bằng chừng nào. Công chúa bảo: - Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che gần khuất mặt trăng. Chú hề lại hỏi: - Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không? Công chúa đáp: - Ta thấy đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ. Chú hề gặng hỏi thêm: - Vậy theo công chúa, mặt trăng làm bằng gì? - Tất nhiên là làm bằng vàng rồi. - GV nhận xét. - Tổ chức cho HS đọc cả bài. C. Vận dụng + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? + Em có ước mơ nào khác công chúa không? - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học. - Dặn HS về nhà đọc tiếp bài: "Rất nhiều mặt trăng (Tiếp theo)" và tìm hiểu nội dung của bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiếp) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có năm chữ số chia cho số có ba chữ số (chia hết và chia có dư). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng ĐT - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS hát bài và vận động theo nhạc bài Học tính. - Gv giới thiệu bài. B. Khám phá - Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia với số có 3 chữ số a, Trường hợp chia hết - GV nêu và viết phép chia 41535: 195. - 1 HS lên bảng làm. - Lớp làm nháp + Ðặt tính: + Thực hiện từ trái sang phải. Lần 1: 415 : 195 = 2 dư 25 Lần 2: Hạ 3 được 253 : 195=1 dư 58 Lần 3: Hạ 5 được 585 : 195=3. - GV hướng dẫn HS cách ước lượng (đối với HS yếu, GV nên hướng dẫn các em ước lượng thương bằng cách che số). b, Trường hợp chia có dư 80120 : 245 = ? Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải (tương tự như trên). 80120 245 0662 327 1720 05 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy 80120 : 245 = 327 (dư 5). Hoạt động 2: Thực hành - GV yêu cầu HS làm các bài tập sau: Bài 1: HS đặt tính rồi tính: a. 62321 307 b. 81350 187 0212 207 0655 435 2121 0940 014 05 Bài 2: Tìm x: a) x x 405 = 86265 b) 89658 : x = 293 - HS xác định thành phần x trong từng ý. - HS làm bài vào vở - GV theo dõi, chấm và nhận xét chung bài làm của HS. Bài 3: Giải toán có lời văn - 1 HS đọc đề bài. - HS xác định yêu cầu đề. + HS tự làm bài cá nhân vào nháp. + Sau đó, thảo luận nhóm 4 thống nhất kết quả và làm vào bảng phụ. - GV nhận xét bài làm của các nhóm. C. Vận dụng - GV đưa ra một số bài tập tương tự trong vở bài tập. - HS giải quyết các bài tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Nhắc HS về nhà làm các bài tập ở bài Luyện tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu các tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - HS hiểu được các tính chất không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - Nêu được các tính chất của không khí và các ứng dụng tính chất của không khí vào đời sống. 2. Năng lực chung - Năng lục tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động và yêu thích môn học. - GDMT: Giữ vệ sinh môi trường, không làm ô nhiễm bầu không khí. II. Đồ dùng Mỗi nhóm: 1cốc thủy tinh rỗng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạng khác nhau, chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau, ly rỗng với các hình dạng khác nhau, bao ni lông với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài hát: Em yêu bầu trời xanh 2. Khám phá -Thực hành Bước 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Ở bài trước chúng ta đã biết không khí có ở xung quanh ta, có ở mọi vật. Vậy, không khí cũng đang tồn tại xung quanh các em, trong phòng học này em có suy nghĩ gì về tính chất của không khí ? Bước 2. Biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của không khí, sau đó thảo luận nhóm 6 để ghi lại trên bảng nhóm. VD: Một số suy nghĩ ban đầu của học sinh: + Không khí có mùi, không khí nhìn thấy được. + Không khí không có mùi, chúng ta không nhìn thấy được không khí. + Không khí có vị lợ, không có hình dạng nhất định. + Chúng ta có thể bắt được không khí. + Không khí có rất nhiều mùi khác nhau. Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất. GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của không khí. VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất của không khí do học sinh nêu: + Không khí có mùi gì ? + Chúng ta có thể nhìn thấy không khí được không ? + Không khí có vị gì ? + Không khí có vị không? + Không khí có hình dạng nào ? + Chúng ta có thể bắt được không khí không ? + Không khí có giản nở không? + Chúng ta có thể nuốt được không khí không ? + Vì sao không khí có nhiều mùi khác nhau ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính chất của không khí), VD câu hỏi GV cần có: + Không khí có màu, có mùi, có vị không ? + Không khí có hình dạng nào ? + Không khí có thể bị nén lại hoặc và bị giãn ra không ? - GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu với các mục: Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết luận rút ra. GV gợi ý để các em làm các thí nghiệm như sau: * Để trả lời câu hỏi không khí có màu, có mùi, có vị không ? GV sử dụng các thí nghiệm: - Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng: HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, HS có thể dùng thìa múc không khí trong ly để nếm. GV có thể xịt nước hoa hoặc rẫy dầu gió vào không khí để học sinh hiểu các mùi thơm ấy không phải là mùi của không khí. HS kết luận: không khí trong suốt, không có màu, không ó mùi và không có vị. * Để trả lời câu hỏi không khí có hình dạng nào? GV sử dụng các thí nghiệm: + Phát cho học sinh các quả bong bóng với những hình dạng khác nhau (tròn, dài .) yêu cầu các nhóm thổi căng các quả bóng. HS rút ra được: không khí không có hình dạng nhất định. + Phát cho các nhóm các bình nhựa với các hình dạng, kích thước khác nhau, yêu cầu học sinh lấy không khí ở một số nơi như sân trường, lớp học, trong tủ . - HS kết luận: không khí không có hình dạng nhất định. + GV có thể cho HS tiến hành các thí nhiệm tương tự với các cái ly có hình dạng khác nhau hoặc với các túi ny-lon to, nhỏ khác nhau để chứng minh cho kết luận trên. *Để trả lời câu hỏi không khí có bị nén lại và giãn ra không ? GV sử dụng các thí nghiệm: + Sử dụng chiếc bơm tiêm, bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. nhấc pittông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, bittông của chiếc bơm tiêm sẽ đi xuống, thả tay ra, bittông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu. + Sử dụng chiếc bơm để bơm căng một quả bóng - Kết luận: Không khí có thể bị nén lại hoặc bị giãn ra. Bước 5. Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. Qua các thí nghiệm, học sinh có thể rút ra được kết luận: - Không khí không màu, không mùi, không vị. Không khí không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại và bị giãn ra. - GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS dựa vào tính chất của không khí để nêu một số ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày. 3. Vận dụng - HS làm tiếp các thí nghiệm xác định 2 thành phần chính của không khí là khí ô -xi duy trì sự cháy và ni-tơ không duy trì sự cháy, chứng minh trong không khí cũng có những thành phần khác. - Cách tiến hành: + GV chia nhóm, kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm. + HS đọc mục thực hành để biết cách làm + HS làm thí nghiệm theo nhóm như gợi ý SGK. + Ðại diện nhóm báo cáo kết quả và lí giải các hiện tượng xảy qua thí nghiệm. + GV và HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì? (BT1; 2, mục III); Biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào đặt câu hoặc viết thành đoạn văn kể việc đã làm,..(BT3, mục III). 2. Năng lực chung - NL tự học và tự chủ, NL giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phát triển khả năng sử dụng vốn từ, đặt câu, viết văn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Chú voi con ở bản Đôn - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của giờ học. B. Khám phá - Thực hành HĐ1: Phần nhận xét Bài 1; 2: Làm việc CN - Hai HS nối tiếp nhau đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - GV cùng HS phân tích mẫu câu 2. - Học sinh tự làm bài vào phiếu học tập: Từ chỉ người Câu Từ ngữ chỉ hoạt động hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. - Đánh trâu ra cày - Người lớn - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. - Nhặt cỏ đốt lá - Các cụ già - Mấy đứa bé bắc bếp thổi cơm. - Bắc bếp thổi cơm - Mấy đứa bé - Các bà mẹ tra ngô. - Tra ngô - Các bà mẹ - Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. - Ngủ khì trên lưng mẹ - Các em bé - Lũ chó sủa om cả rừng. - Sủa om cả rừng - Lũ chó Bài 3: Thảo luận cặp đôi - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai. - Học sinh suy nghĩ thảo luận cặp đôi và làm bài tập vào vở. - HS sau đó làm miệng trước lớp. Câu Câu hỏi cho từ ngữ Câu hỏi cho từ chỉ chỉ hoạt động người hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. - Người lớn làm gì ? Ai đánh trâu ra cày ? - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. - Mấy đứa bé bắc bếp thổi - Các cụ già làm gì ? Ai nhặt cỏ đốt lá ? cơm. - Mấy đứa bé làm Ai bắc bếp thổi cơm? - Các bà mẹ tra ngô. gì? - Các em bé ngủ khì trên Ai tra ngô ? lưng mẹ. - Các bà mẹ làm gì ? Ai ngủ khì trên lưng - Lũ chó sủa om cả rừng. - Các em bé làm gì ? mẹ? Con gì sủa om cả rừng - Lũ chó làm gì ? ? HĐ2: Phần Ghi nhớ - HS cả lớp đọc thầm nội dung Ghi nhớ. - GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo của mẫu câu và giải thích: Câu kể Ai làm gì? thường gồm 2 bộ phận: + Bộ phận 1 chỉ người (hay vật) hoạt động gọi là Trả lời câu hỏi: Ai (con gì, chủ ngữ. cái gì)? + Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị Trả lời câu hỏi: Làm gì? ngữ. - Ba, bốn HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. GV và HS cả lớp nhận xét. HĐ 3: Thực hành Bài 1: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - Câu 1: Cha tôi làm cho tôi cái chổi cọ để quét nhà, quét sân. - Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. - Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Bài 2: Cho học sinh đọc đề rồi tự trao đổi theo cặp, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT1. Ví dụ: - Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. CN VN - Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. CN VN - Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. CN VN Bài 3: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. - HS trình bày bài làm của mình. Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ: Hằng ngày, em thường dậy sớm. Em ra sân, vươn vai tập thể dục. Sau đó, em đánh răng, rửa mặt. Mẹ em đã chuẩn bị cho em một bữa sáng ngon lành. Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng. Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường. C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Biểu dương những HS học tốt. - Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài hôm sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Nhận biết số chẵn, số lẻ. - Dấu hiệu chia hết cho 5. - Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. - Bài tập cần làm : BT1, 2 – dấu hiệu chia hết cho 2 ; BT1, 4- dấu hiệu chia hết cho 4. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Đi chợ - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Khám phá HĐ1: GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu ra dấu hiệu chia hết cho 2. GV viết ví dụ lên bảng: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (d 1) 32 : 2 = 16 33 : 2 = 16 (d 1) 14 : 2 = 7 15 : 2 = 7 (d 1) 36 : 2 = 18 37 : 2 = 18 (d 1) 28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 (d 1) GV đặt vấn đề; Cho các em tự tìm hiểu rút ra dấu hiệu chia hết cho 2. HĐ2: GV cho HS phát hiện dấu hiệu chia hết cho 2. GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2. - Một số học sinh lên bảng viết kết quả. - Học sinh quan sát, đối chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số chia là 1). GV giới thiệu số chẵn số lẻ GV nêu: các số chia hết cho 2 là số chẵn. - Cho học sinh tự nêu VD về số chẵn, số lẻ để rút ra: + Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. + Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. HĐ3: GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5. - HS nêu VD các số chia hết cho 5 và các số không chia hết cho 5 thành 2 cột: 5 : 5 = 1 6 : 5 = 1 (d 1) 10 : 5 = 2 17 : 5 = 3 (d 2) 15 : 5 = 3 24 : 5 = 4 (d 4) 20 : 5 = 4 13 : 5 = 2 (d 3) 25 : 5 = 5 22 : 5 = 4 (d 2) ... ... ... ... - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 5. GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên phải, nếu là 5 hoặc 0 thì số đó chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì số đó không chia hết cho 5. C: Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. a) GV cho HS chọn ra các số chia hết cho 2 sau đó chọn vài HS đọc bài làm của mình và giải thích vì sao chọn các số đó. b) GV cho HS làm bài (tương tự phần a). Bài 2: Học sinh làm bài vào vở - lên bảng chữa bài. Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. a. Các số chia hết cho 5 là: 35; 660; 3000; 945. b. Các số không chia hết cho 5 là: 8; 57; 4674; 5553. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài. a. Cách 1: Tìm các số chia hết cho 5 trước, sau đó tìm số chia hết cho 2 trong những số đó. Cách 2: HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5. b. áp dụng hai cách ở phần a. D. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 5. - Dặn dò về nhà ôn bài và làm bài trong VBTT. Chuẩn bị bài hôm sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG - NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết sau nhà Lí là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: - Dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta - Quân dân nhà Trần nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc. 2. Kĩ năng Biết được những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất. - Nêu được một số mưu kế để giết giặc của vua tôi nhà Trần. 3. Thái độ - Biết được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử. Các vua Trần làm rạng rỡ non sông đất nước. - Tự hào về ba lần chiến thắng quân Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần & truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta. II. Đồ dùng - Ti vi. - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài Em yêu tổ quốc Việt Nam. - GV giới thiệu bài. B. Khám phá - Thực hành HĐ1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần * Làm việc cả lớp: - Yêu cầu HS đọc SGK đoạn: Đến cuối thế kỉ XII nhà Trần được thành lập. + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào ? (Cuối thế kỉ XII nhà Lí suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực .). +. Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lí như thế nào ? (Vua Lí Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lí Chiêu Hoàng ). - GV trình bày tóm tắt sự ra đời của nhà Trần. HĐ2: Tìm hiểu về nhà Trần xây dựng đất nước. * Làm việc cá nhân: - GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu nhân vào sau ô trống chỉ chính sách nào được nhà Trần thực hiện: + Đứng đầu nhà nước là vua. + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. + Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. + Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin. + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. + Trai tráng mạnh khoẻ được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. * Làm việc cả lớp: Cả lớp thảo luận câu hỏi: - Những sự việc nào trong chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân chúng dưới thời Trần chưa có sự cách biệt quá xa ? - HS đại diện các nhóm trả lời, GV và các bạn khác nhận xét bổ sung. Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều oan ức hoặc cầu xin. Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có khi nắm tay nhau, ca hát vui vẻ. HĐ3: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của vua tôi nhà Trần. * Làm việc cả lớp: - HS đọc SGK từ đầu đến “Sát Thát” - Thời nhà Trần, có mấy lần quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta? - Thế của quân xâm lược Nguyên Mông như thế nào? - Tìm những sự việc chứng tỏ vua tôi nhà Trần rất quyết tâm chống giặc. - HS đọc SGK phần còn lại, TLCH: + Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu? + Việc quân dân nhà Trần rút quân khỏi Thăng Long gọi là kế gì? + Kế sách này có tác dụng gì? + Nêu kết quả của cuộc kháng chiến C. Vận dụng ?. Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao? - Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản. - GV nhận xét, đánh giá chung tiết học. Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu đựơc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III). - Viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn tập làm văn II. Đồ dùng - Ti vi - Bảng phụ khổ to, bút dạ để HS làm BT1 (phần luyện tập). III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết B. Khám phá - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần nhận xét - Ba HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập 1, 2, 3. - Cả lớp đọc lại bài “Cái cối tân”, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi với bạn để xác định đoạn văn trong bài, nêu ý nghĩa của mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến - cả lớp và giáo viên nhận xét. GV dán lên bảng tờ giấy đã viết kết quả bài làm, chốt lại lời giải đúng: Bài văn có 4 đoạn: 1. Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối đợc tả trong bài. 2. Thân bài Đoạn 2 Tả hình dáng bên ngoài của cái cối. Đoạn 3 Tả hoạt động của cái cối. 3. Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối. Hỏi: Đoạn văn miêu tả có ý nghĩa như thế nào? Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có mấy đoạn? - Ba, bốn HS đọc lại nôi dung cần ghi nhớ trong SGK. C: Thực hành Bài 1: Một HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thân bài “Cây bút máy”, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập. - HS làm bài - phát biểu ý kiến, cả lớp và giáo viên nhận xét. - GV mời những HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài lên bảng lớp, chốt lại lời giải: Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng được xem là một đoạn. Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy. Đoạn 3: Tả cái ngòi bút. - Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy cái ngòi sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ. - Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vào cặp. - Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách các bạn HS giữ gìn ngòi bút. D. Vận dụng - Yêu cầu HS viết đoạn văn tả cái bút của em. + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em (không vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài). + Để viết đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kỹ chiếc bút về hình dáng kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, chú ý đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác với các bạn. Kết hợp quan sát, tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp). - Gọi HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. - Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài hôm sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu cho 3 trong một số tình huống đơn giản. - Bài tập cần làm: BT1, 2 ; BT1, 2. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 3. Phẩm chất - Giúp HS có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học II.Đồ dùng dạy học - Máy chiếu. Bài giảng điện tử III.Hoạt động dạy học A. Khởi động - Trò chơi truyền điện đếm thêm 5 B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 9 a) Ví dụ: 72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 ( dư 1) Ta có : 7 + 2 = 9 Ta có : 1 + 8 + 2 = 11 9 : 9 = 1 11 : 9 = 1 ( dư 2) 657 : 9 = 73 451 : 9 = 50 ( dư 1) Ta có : 6 + 5 + 7 = 18 Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 18 : 9 = 2 10 : 9 = 1 ( dư 1) b) Vậy các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 3 a. Ví dụ: 63 : 3 = 21 91 : 3 = 30 (dư 1) Ta có: 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10 9 : 3 = 3 10 : 3 = 3 (dư 1) 123 : 3 = 41 125 : 3 = 41 (dư 2) Ta có: 1 + 2 + 3 = 6 Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 6 : 3 = 2 8 : 3 = 2 (dư 2) b. Kết luận: - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 3, phát biểu trước lớp, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt: Vậy các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. C: Thực hành Bài 1: Làm việc CN - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV cùng cả lớp làm mẫu với một vài số, sau đó học sinh tự làm. - Chữa bài, cũng cố về dấu hiệu chia hết cho 9. Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385. Bài 2: Cho HS tự làm bài cá nhân. - Gọi một số HS nêu kết quả lựa chọn và giải thích lý do. Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097. Bài 1: GV cho HS nêu lại đề bài. - Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn HS làm mẫu vài số. Chẳng hạn: + Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6, mà 6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho 3. ta chọn số 231. + Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 = 10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109 không chia hết cho 3. Ta không chọn số 109. - GV cho HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài. Số chia hết cho 3 là : 231; 1872; 92373. Bài 2: Cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài. Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311. D. Vận dụng - Cho HS làm nhanh bài sau: trong các số sau, số nào vừa chia hết cho 2,3,5 và 9: 123; 125; 180; 195. - Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3; dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5. - Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? (Vị ngữ nêu lên hoạt động của người hay vật; Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? thường do ĐT và cụm động từ đảm nhiệm - ND Ghi nhớ). - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (Mục III). - HSHTT: Nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A.Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài Rửa tay - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Khám phá HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: Một HS đọc nội dung BT. Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả hội đua voi, suy nghĩ và phát biểu ý kiến. - HS tìm câu kể, phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng: Đoạn văn có 6 câu. Ba câu đầu là những câu kể Ai làm gì? Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Câu 2: Người các buôn kéo về nườm nượp. Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Bài 2, 3: HS suy nghĩ và làm vào vở. - GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Câu VN trong câu Ý nghĩa của VN 1. Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. - đang tiến về bãi. - Nêu hoạt 2. Người các buôn kéo về nườm nượp. - kéo về nườm nượp. động của 3. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn - khua chiêng rộn người, vật ràng. ràng. trong câu. Bài 4: HS suy nghĩ và chọn ý đúng, phát biểu ý kiến. Lời giải: ý b - VN của các câu trên do ĐT và các từ kèm theo nó (cụm ĐT) tạo thành. HĐ 2: Phần ghi nhớ - Ba, bốn HS đọc và nêu vài ví dụ minh hoạ nội dung cần Ghi nhớ (SGK). C. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn phát biểu miệng. GV chốt lại lời giải đúng (Các câu 3, 4, 5, 6, 7). - HS tiếp tục xác định bộ phận VN trong câu. GV phát phiếu cho 3 - 4 HS làm bài. - HS trình bày bài trên phiếu, GV chốt lại lời giải đúng: Câu VN trong câu 3. Thanh niên đeo gùi vào rừng. - đeo gùi vào rừng. 4. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. - giặt giũ bên những giếng n- 5. Em nhỏ đùa vui trứơc sàn nhà. ước. 6. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu - đùa vui trứơc sàn nhà. cần. - chụm đầu bên những ché 7. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. rượu cần. - sửa soạn khung cửi. Bài 2: Một HS đọc đề bài; HS làm bài tập vào vở. HS phát biểu ý kiến, GV dán 1 tờ phiếu lên bảng, mời 1 HS lên bảng nối các từ ngữ, chốt lại lời giải đúng: - Đàn cò trắng + bay lượn trên cánh đồng. - Bà em + kể chuyện cổ tích. - Bộ đội + giúp dân gặt lúa. Bài 3: HS đọc đề yêu cầu đề suy nghĩ và phát biểu ý kiến. GV nhận xét. VD về một đoạn văn miêu tả: Bác bảo vệ đánh một hồi trống dài. Từ các lớp, học sinh ùa ra sân trường. Dưới gốc cây bàng, có mấy bạn đang tụm nhau đọc truyện. Giữa sân trường, các bạn nam chơi đá cầu. Cạnh đó, có mấy bạn nữ chơi nhảy dây. D. Vận dụng Hỏi : Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do những từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ? - GV nhận xét giờ học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở đoạn văn dùng các câu kể Ai làm gì?(BT.3). ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. - Bài tập cần làm: BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 3. Phẩm chất - Giúp HS có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9, cho ví dụ? - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. B. Khám phá - Thực hành Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 9, 3. - GV cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK sau đó chữa bài: Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào vở. - HS lần lượt làm từng phần a, b, c. - Khi chữa bài, GV và HS thống nhất kết quả đúng. a) Số chia hết cho 3 : 4563; 2229; 3576; 66816. b) Số chia hết cho 9: 4563; 66816. c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 : 2229; 3576. Hoạt động 2:Củng cố kiến thức về dấu hiệu vừa chia hết cho2 vừa chia hết cho5 Bài 2: HS thêm các chữ số thích hợp để được các số thích hợp. HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài. a) 945. b) 225; 255; 285. c) 762; 768. Bài 3: HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo cho nhau để kiểm tra. a) Đ b) S c) S d) Đ C. Vận dụng - GV tổ chức cho các nhóm thi làm nhanh BT4 trong SGK. - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, dấu hiệu chia hết cho 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn để biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong đoạn văn miêu tả, nội dung miêu tả từng đoạn, dấu hiểu mở đầu đoạn văn (BT1). - Biết viết đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật (Tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách - BT2; BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn tập làm văn II. Đồ dùng - Một số kiểu, mẫu cặp sách HS. - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Một HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. Sau đó đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Nhận biết đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả. Bài 1: Một HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả cái cặp, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh. - HS phát biểu và chốt lại lời giải đúng:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.docx