Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 16 Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020 Giáo dục tập thể CHÀO NĂM MỚI I. Mục tiêu - Tạo không khí phấn khởi cho học sinh khi đón chào năm mới - năm 2021 - Học sinh thể hiện các tiết mục đón chào năm mới đã được chuẩn bị II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp nhảy bài dân vũ: Ngày Tết quê em - GV đặt vấn đề: Mùa xuân đang về trên khắp mọi miền đất nước. Khắp những nẻo đường, ngõ xóm, nhà nhà, ai nấy đều hân hoan đón chào xuân mới. Đất trời vào xuân làm cho mọi vật như rộn ràng hơn, lòng người cũng trở nên bâng khuâng, háo hức hơn. Hòa trong không khí vui tươi, náo nhiệt đón chào năm mới - năm Tân Sửu 2021, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau mang đến những tiết mục văn nghệ chào năm mới thật vui tươi và phấn khởi. Đây là một sự khởi đầu tuyệt vời cho một năm mới với nhiều thắng lợi mới, thành công mới của lớp ta. 2. Giao lưu văn nghệ: - Đội văn nghệ của lớp thể hiện bài hát: Hoa lá mùa xuân - Các tổ lần lượt trình tiết mục đã đăng kí + Tổ 1: Kể chuyện + Tổ 2: Nhảy dân vũ + Tổ 3: Võ cổ truyền 3. Tổng kết giờ học - GV nhận xét - dặn dò nội dung tiết học tiếp ____________________________ Tập đọc KÉO CO I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi Kéo co sôi nổi trong bài. - Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1 A. Khởi động - HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Tuổi Ngựa. + “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu ? + Trong khổ thơ 4, “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì ? - HS nêu nội dung của bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn. - GV kết hợp hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ mới. Đoạn 1: Năm dòng đầu. Đoạn 2: Bốn dòng tiếp theo. Đoạn 3: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài - HS đọc và thảo luận N4 trả lời các câu hỏi trong SGK ?. Qua đầu bài văn, em hiểu cách chơi nh thế nào ? ?. Giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ? (Đó là cuộc thi giữa hai bên nam nữ. Nam là phái mạnh nên khoẻ hơn nữ ...cổ vũ rất náo nhiệt của những người chơi xung quanh). ?. Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ? (Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng. Số lượng mỗi bên không hạn chế ..thế là chuyển bại thành thắng). ?. Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui ? (Vì có rất nhiều người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hò reo khích lệ ...). ?. Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào nữa ? (Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, ...). c. Đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài văn. - GV hướng dẫn HS có giọng đọc phù hợp với diễn biến của bài văn. - HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu của bài văn. 2 C. Hoạt động nối tiếp - Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy). - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Giải bài toán có lời văn thông qua hình thức làm bài tập. - Bài tập cần làm : BT1 (dòng 1, 2), BT2 II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Củng cố phép chia cho số có hai chữ số Bài 1: HS làm việc CN - HS đặt tính rồi tính: Hoạt động 2: Củng cố giải bài toán có lời văn Bài 2: HS làm việc CN - HS đọc đề bài, tóm tắt và giải: Tóm tắt Giải 25 viên : 1 m2 Số mét vuông nền nhà được lát là: 1050 viên : ? m2 1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 Bài 3: (KKHS) GV hướng dẫn HS giải: - Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 3 tháng. - Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm. HS làm và chữa bài. Đáp số: 125 sản phẩm. Bài 4: ( KKHS) HS làm và nêu kết quả. C. Hoạt động nối tiếp 3 - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học: (BTNB) KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? I. Mục tiêu - Qua bài học, HS biết quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; không khí có thể nén lại hoặc giãn ra. - Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống hằng ngày: bơm xe, bơm bóng, ... II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK trang 64; 65. - Mỗi nhóm: 1 cốc thủy tinh rỗng, 1 cái thìa, một số quả bóng bay với các hình dạng khác nhau; chỉ hoặc dây chun để buộc bóng bay; bơm tiêm, ... III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì ? ?. Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật ? - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1: Phát hiện tính chất của không khí. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Ở bài trước chúng ta đó biết không khí có ở xung quanh ta, có ở mọi vật. Vậy, không khí cũng đang tồn tại xung quanh các em, trong phòng học này. Em có suy nghĩ gì về tính chất của không khí ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của không khí. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Không khí có mùi, không khí nhìn thấy được. + Không khí không mùi, chúng ta không nhìn thấy được không khí. + Không khí có vị lợ, không có hình dạng nhất định. + Không khí có rất nhiều mùi khác nhau. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi 4 - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của không khí. Ví dụ HS các câu hỏi liên quan đến tính chất của không khí như: ?. Không khí có mùi gì ? ?. Chúng ta có thể nhìn thấy không khí được không ? ?. Không khí có vị gì ? ?. Không khí có hình dạng không ? ?. Không khí có giản nở không ? ?. Vì sao không khí có nhiều mùi khác nhau ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: ?. Không khí có màu, có mùi, có vị không ? ?. Không khí có hình dạng nào ? ?. Không khí có thể bị nén lại và bị giản ra không ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. * Để trả lời câu hỏi: Không khí có màu, có mùi, có vị không ? - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng. HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, HS có thể dùng thìa múc không khí trong li để nếm. HS kết luận: Không khí trong suốt không có màu, không có mùi và không có vị. * Để trả lời câu hỏi: Không khí có hình dạng nào ? - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: GV yêu cầu HS đem các quả bóng với những hình dạng khác nhau (tròn, dài, ...). Yêu cầu các nhóm thổi căng các quả bóng. HS rút KL : Không khí không có hình dạng nhất định. * Để trả lời câu hỏi: Không khí có thể bị nén lại và bị giản ra không ? - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Sử dụng chiếc bơm tiêm. Bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. Nhấc pittông lên để không khí tràn vào 5 đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, pittông của chiếc bơm tiêm sẽ đi xuống, thả tay ra, pittông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu. Kết luận: Không khí có thể bị nén lại hoặc bị giản ra. - Hoặc sử dụng chiếc bơm để bơm căng một quả bóng. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Không khí trong suốt không có màu, không có mùi và không có vị; không khí không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và bị giản ra.). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS dựa vào tính chất của không khí để nêu một số ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày. C. Hoạt động nối tiếp - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. ____________________________ Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LUỢC MÔNG – NGUYÊN 1. Kiến thức - Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên, thể hiện : + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo ( thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân chúng ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta và giành được thắng lợi ; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng) 2. Kĩ năng - Kể về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản. - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình. 3. Thái độ - Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học - Hình trong SGK phóng to. 6 - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công việc đắp đê ? ?. Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu cho học sinh, yêu cầu các em đọc SGK làm việc với nội dung sau: Điền vào chỗ chấm cho đúng từng câu nói: + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “Đầu thần ......... đừng lo”. + Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các cụ bô lão: “.....” + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “........ phơi ngoài nội cỏ, ...... gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng”. + Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay của mình hai chữ “..........” + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”. + Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các cụ bô lão: “Đánh! Đánh!” + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng”. + Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay của mình hai chữ “Sát Thát”). - HS dựa vào SGK và kết quả trên, trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông - Nguyên của quân dân nhà Trần. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - GV gọi HS đọc SGK đoạn: “Cả ba lần ..... xâm lược nước ta nữa”. - Cả lớp thảo luận: ?. Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao? - Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản. C. Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - Dặn HS chuẩn bị bài: Ôn tập _______________________________ 7 Kĩ thuật CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN(T) I. Mục tiêu - Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học. - Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với học sinh. II. Đồ dùng - Bộ đồ dùng kĩ thuật. - Tranh qui trình các bài trong chương III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS - Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét B. Khám phá a. Giới thiệu bài b.Hướng dẫn HS thực hành + Hoạt động 1: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn. - HS nhắc lại các mũi thêu đã học - Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một sản phẩm đã chọn. - Gợi ý 1 số sản phẩm 1. Cắt khâu, thêu khăn tay. 2. Cắt khâu, thêu túi rút dây 3. Cắt khâu, thêu các sản phẩm khác. a) Váy em bé b) Gối ôm - Vẽ mẫu vào khăn, hoa, gà, vịt, cây, thuyền, cây mấm có thể khâu tên mình. - Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần. - GV hướng dẫn HS làm - Vạch dấu vẽ cổ tay, thân áo cắt theo đường vạch dấu. Khâu viền đường gấp mép cổ áo,gấu áo, thân áo, thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu và váy - GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn có thể chọn tùy theo ý thích. - GV đến bàn quan sát nhận xét hướng dẫn. C. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Chấm một số sản phẩm. Dặn HS chuẩn bị tiết sau. 8 Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán THUƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I. Mục tiêu - Giúp HS biết thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trư- ờng hợp thương có chữ số 0. - Bài tập cần làm : BT1 (dòng 1, 2) II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị - GV nêu phép tính: 9450 : 35 = ? - Yêu cầu HS đặt tính và tính: 9450 35 245 270 - HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. 000 - GV củng cố lại cách chia theo từng lần như SGK. (Lưu ý HS: Khi hạ chữ số 0 ở hàng đơn vị xuống để chia ta ghi 0 ở th- ương). Hoạt động 2: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục GV nêu phép tính: 2448 : 24 = ? Yêu cầu HS đặt tính và tí 2448 24 004 102 048 - HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. 00 - GV củng cố lại cách chia theo từng lần nh SGK. ( Lưu ý HS: Ở lần chia thứ 2 - Khi hạ 4 xuống, 4 không chia được cho 24 và ta phải ghi 0 ở thương) - GV củng cố cho HS 2 trường hợp phải ghi 0 ở thương. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS làm việc cá nhân - HS đặt tính rồi tính: - Gọi HS lên chữa bài và nhận xét 9 Bài 2: KKHS - HS làm việc CN - HS đọc bài và làm bài vào vở sau đó nhận xét và chữa bài Tóm tắt: 1 giờ 12 phút: 97200 lít 1 phút: ? lít Đáp số: 1350 lít nước Bài 3:( KKHS ) GV hướng dẫn HS giải: - Tìm chu vi mảnh đất. - Tìm chiều dài và chiều rộng (áp dụng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó). - Tìm diện tích mảnh đất. HS làm và chữa bài. Đáp số: a. 614 m b. 21210 m2 C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ Chính tả (Nghe - viết) KÉO CO I. Mục tiêu - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng một đoạn trong bài Kéo co. - Luyện viết đúng những tiếng có vần, âm dễ lẫn: r; d; gi ; ât / âc (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Một số tờ giấy A4 để HS thi làm bài tập 2a hoặc 2b. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng tìm và viết 5, 6 từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có thanh hỏi / thanh ngã). VD: trốn tìm, cắm trại, chọi dế, nhảy dây. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài: Kéo co. - HS đọc thầm đoạn văn cần viết chính tả trong bài Kéo co. ?. Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặc biệt ? (Đó là cuộc thi giữa nam và nữ. Cũng có năm nam thắng, cũng có năm nữ thắng). 10 - GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày. - GV đọc bài cho HS viết. - GV đọc cho HS khảo lại bài. - Nhận xét một số bài, chữa lỗi. Hoạt động 2: HS làm bài tập chính tả - GV yêu cầu HS làm bài tập 2a (hoặc 2b). - HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài tập vào giấy A4. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng. HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ. a) + Nhảy dây b) + Đấu vật + Múa rối + Nhấc + Giao bóng + Lật đật C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại những từ ngữ dễ viết sai chính tả. - Dặn HS về nhà xem trước tiết chính tả sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠi I. Mục tiêu - Học sinh biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1). - Tìm được một số thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2). - Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong tình huống cụ thể(BT3). II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về trò chơi ăn quan, nhảy lò cò, ... - Bảng phụ để HS làm bài tập 1. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi học sinh nêu lại phần ghi nhớ của bài Luyện từ và câu ở tiết trước; làm lại BT2. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của giờ học. Hoạt động 1: Học sinh biết phân loại một số trò chơi quen thuộc 11 Bài 1: HS đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Từng cặp HS trao đổi làm bài. - Đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét bổ sung. + Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật, ... + Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: Nhảy dây, lò cò, đá cầu, .... + Trò chơi rèn luyện trí tuệ: Ô ăn quan, cờ tướng, ... Hoạt động 2: Tìm được một số TN,TN có nghĩa liên quan đến chủ điểm và sử dụng đúng trong tình huống Bài 1: HS thảo luận cặp đôi Thành ngữ, tục ngữ Chơi Ở chọn Chơi Chơi dao với nơi, chơi diều đứt có ngày Nghĩa lửa chọn bạn dây đứt tay Làm một việc nguy hiểm. + Mất trắng tay. + Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ. + Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống. + - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Học sinh làm vào vở. - GV dán 3 - 4 tờ phiếu, mời 3 - 4 HS lên bảng thi làm bài; GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: Làm việc CN - Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở. Sau đó làm miệng trước lớp. Ví dụ: a. Nếu bạn chơi với một số bạn hư hỏng nên học kém hẳn đi. Em sẽ nói với bạn: - “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn. Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi”. b. Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra mình là người gan dạ. Em sẽ bảo: - “Chơi dao có ngày đứt tay đấy. Xuống đi thôi”. - GV và HS cả lớp nhận xét, bổ sung. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. 12 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu - HS biết chọn và kể được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) có liên quan về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý. II. Đồ dùng dạy học - Bảng lớp viết ba đề bài, ba cách xây dựng cốt truyện. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1- 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được học hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài - HS đọc yêu cầu của đề. - GV viết đề bài lên bảng. Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh. Hoạt động 2: Gợi ý kể chuyện - Ba HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK. - Một số HS nối nhau nói hướng xây dựng cốt truyện của mình. (VD: Tôi muốn kể câu chuyện vì sao tôi có con búp bê biết bò, biết hát. / Tôi muốn kể câu chuyện vì sao trong tất cả các thứ đồ chơi của tôi, tôi thích nhất con thỏ nhồi bông. / ...). Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện. a. Kể theo cặp. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi. - GV hướng dẫn, góp ý thêm. b. Thi kể chuyện trước lớp. - Một vài HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp. - Mỗi em kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất. - GV tuyên dương những HS kể hoặc có câu chuyện hay nhất. 13 C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. ____________________________ Địa lí THỦ ĐÔ HÀ NỘI. I. Mục tiêu - Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam. - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội: + Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. + Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước. - HS khá, giỏi: Dựa vào hình 3, hình 4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu phố mới (về nhà cửa, đường phố, ...). II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Kể tên một số sản phẩm và làng nghề truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ? ?. Ngời như thế nào được gọi là “Nghệ nhân” ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Hà Nội -thành phố lớn ở trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ. * Làm việc cả lớp: Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời các nội dung sau: - Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc. - HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông VN treo tường kết hợp lược đồ trong SGK. - HS chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội. - HS trả lời các câu hỏi ở mục 1. ?. Cho biết từ tỉnh em ở đến Hà Nội có thể đi bằng những phương tiện giao thông nào ? Bước 2: GV nhận xét kết quả thảo luận. Hoạt động 2: Thành phố cổ đang ngày càng phát triển * Làm việc theo nhóm: 14 Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau: ?. Thủ đô Hà Nội có những tên gọi nào khác? Đến nay thủ đô Hà Nội đ- ược bao nhiêu tuổi ? (Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, ... Năm 1010, có tên là Thăng Long). ?. Khu phố cổ có đặc điểm gì ? ?. Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của thủ đô Hà Nội ? Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nước. * Làm việc theo nhóm: Nêu những dẫn chứng thể hiện thủ đô Hà Nội là: + Trung tâm kinh tế lớn (công nghiệp, thương mại, giao thông, ...). + Trung tâm chính trị (nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nước). + Trung tâm văn hoá, khoa học (viện nghiên cứu, trường đại học, viện bảo tàng...) + Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng ... ở Hà Nội. - Đại diện các nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. C. Hoạt động nối tiếp - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học . Dặn dò về nhà. ____________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2020 Thể dục BÀI TẬP RLTT VÀ KNVĐCB - TRÒ CHƠI"LÒ CÒ TIẾP SỨC" I. Mục tiêu - Thực hiện cơ bản đúng đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mử đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 15 cầu bài học. 1-2p X X X X X X X - Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa 100 m X hình tự nhiên. 1-2p X X X X X X X - Đứng tại chỗ làm động tác xoay các 1p X khớp để khởi động - Trò chơi"Chẳn lẻ". Cơ bản - Ôn: Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch hai tay 6-7p X X X X X X X dang ngang. X GV điều khiển cho cả lớp đi theo đội X X X X X X X hình hàng dọc. X GV chú ý sửa chữa động tác chưa chính xác và hướng dẫn cách sửa 1 lần động tác sai cho HS. * Mỗi tổ lên biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số và đi theo X X -------------> vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang 5-6p X X ------ ------> ngang. Sau khi các tổ tập xong GV cho HS X X -------------> nhận xét và đánh giá. - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". X X ------------> GV cho HS khởi động lai các khớp, nhắc lại cách chơi, tổ chức cho HS chơi. Kết - Đi lại thả lỏng, hít thở sâu. thúc - GV cùng HS hệ thống bài. 1p X X X X X X X - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1p X học.Về nhà ôn luyện RLTTCB đã 1-2p X X X X X X X học. X __________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Mục tiêu 16 - Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). Lưu ý : Không làm bài tập 2 ; 3 II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Trường hợp chia hết 1944 : 162 = ? a. Hướng dẫn HS đặt tính. b. Tính từ trái sang phải. 1944 162 0324 12 000 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy 1944 : 162 = 12 - Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 194 : 162 = ? Có thể lấy 1 chia 1 được 1. 324 : 162 = ? Có thể ước lượng: lấy 300 chia 150 được 2... Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư 8469 : 241 = ? Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. 8469 241 1239 35 0034 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy: 8469 : 241 = 35 (dư 34). Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS đặt tính rồi tính. HS làm việc CN - HS làm và chữa bài. GV nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 2120: 424 b) 51935 : 354 C. Hoạt động nối tiếp 17 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ Tập đọc TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG” I. Mục tiêu - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, đặc biệt là các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, A-di-li-ô, Ba-ra-ba, Tóc-ti-la, Đu-rê-ma, A-li-xa); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người kể với lời của các nhân vật. - Hiểu ND câu chuyện: Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Kéo co” và trả lời các câu hỏi sau: ?. Qua đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?. Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài: Trong quán ăn “Ba cá bống”. Đoạn 1: Từ đầu đến cái lò sởi này. Đoạn 2: Tiếp theo đến trong nhà bác Các-lô ạ. Đoạn 3: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải:Mê tín, ngay dưới mũi, . - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài - HS đọc bài thảo luận theo N4 trả lời các câu hỏi trong SGK ?. Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì từ lão Ba-ra-ba ? (Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu). 18 ?. Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?(Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra điều bí mật). ?. Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào? (Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba- ra-ba để kiếm tiền. Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô lổm ngổm bò giữa những mảnh bình. Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài). ?. Tìm những hình ảnh, chi tiết trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?(Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra điều bí mật....). - HS nêu ND câu chuyện, GV chốt lại như phần nội dung c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Bốn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Cả lớp thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. C. Hoạt động nối tiếp ?. Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - Nhận xét giờ học. ____________________________ Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2019 Thể dục BÀI TẬP RLTTVÀ KNVĐCB - TRÒ CHƠI"NHẢY LƯỚT SÓNG" I. Mục tiêu - Thực hiện cơ bản đúng đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. - Trò chơi"Nhảy lướt sóng". YC biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. II. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X 100 m X X X X X X X 19 - Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa 1-2p hình tự nhiên. 1-2p - Trò chơi"Tìm người chỉ huy" - Khởi động các khớp cổ tay, đầu gối, vai, hông. Cơ bản - Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay X X X X X X X chống hông. 5-6p X X X X X X X + Cả lớp cùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. + Tập luyện theo tổ tại các khu vực X X -------------- đã phân công.GV đến từng tổ nhắc 5-6p X X ------------- X X ------------- nhở và sử động tác chưa chính xác 3-4p X X ------------- cho HS. 5-6p - Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay X dang ngang. X X X X X X Đội hình và cách tập như trên. * Biểu diễn thi đua giữa các tổ 1 lần. X - Trò chơi"Nhảy lướt sóng" GV hướng dẫn cách bật nhảy, phổ biến cách chơi, cho lớp chơi thử, sau đó mới chơi chính thức. Kết thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - GV cùng HS hệ thống bài. 1p X X X X X X X - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1p X học. 2-3p X X X X X X X -Về nhà ôn luyện các bài tập X RLTTCB đã học. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số. Lưu ý : Không làm bài tập 2 ; 3 II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1- SGK. 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc