Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 19 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021 CHỦ ĐIỂM: NGUỜI TA LA HOA ĐẤT Giáo dục tập thể VUI VỚI KHÔNG KHÍ NGÀY TẾT I. Mục tiêu: - Giúp học sinh - Biết chia sẻ những việc làm của bản thân, gia đình trước và trong Tết - Vẽ tranh, làm thiệp chúc mừng năm mới II. Chuẩn bị Giấy A4, bút vẽ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp nhảy bài dân vũ: Sa la la - Giáo viên đọc cho HS nghe một số bài thơ chúc Tết ( GV đã chuẩn bị ) 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Chia sẻ những việc làm của bản thân, gia đình trước và trong Tết - HĐ cặp đôi - GV gọi một số em chia sẻ trước lớp - GV chia sẻ và giới thiệu những việc làm mà HS chưa nêu được Hoạt động 2: Vẽ tranh, làm thiệp chúc mừng năm mới HĐ nhóm 4: - Các nhóm lựa chọn nội dung ( vẽ tranh hay làm thiệp ) - Gọi đại diện nhóm chia sẻ nội dung – GV bổ sung - Các nhóm thực hiện - Chia sẻ sản phẩm - GV nhận xét C. Hoạt động nối tiếp - Tổng kết giờ học - Dặn dò nội dung học tiếp theo: Chủ đề: Ươm mầm mùa xuân ________________________________ Tập đọc BỐN ANH TÀI I. Mục tiêu: - Biết đọc bài văn với giọng kể chuyện; nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé. 1 - Hiểu ND : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: Rèn luyện cho HSKN: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp, tập đóng vai xử lí tình huống. II. Đồ dùng - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV giới thiệu sách TV lớp 4 - T2 gồm có 5 chủ điểm. - GVcho HS xem tranh minh hoạ chủ điểm “Người ta là hoa đất”. - GV giới thiệu truyện đọc “ Bốn anh tài” Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt). - GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật. - GV viết lên bảng từ khó - Hướng dẫn HS đọc liền mạch: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng. - GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài - GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm 6 dòng đầu truyện, trả lời lần lượt các câu hỏi sau: ?. Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ? ?. Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót). * GV gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời lần lượt các câu hỏi sau: ?. Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai ? ?. Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ? 2 - HS đọc lướt toàn truyện, tìm chủ đề của truyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, ...tinh thông võ nghệ .... diệt trừ yêu tinh”. + GV đọc diễn cảm đoạn văn. (đọc mẫu). + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + HS thi đọc trước lớp + GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay . C. Hoạt động nối tiếp - HS nêu lại nội dung bài đọc ____________________________ Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG I. Mục tiêu - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000000m2. - Bước đầu biết chuyển đổi từ đơn vị đo km2 sang m2 và ngược lại. - Bài tập cần làm: BT1, 2, 4b. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - Gọi một số em lên bảng chữa bài kiểm tra và bài thi định kì. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Giới thiệu ki- lô- mét vuông - GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh lớn về khu rừng, cánh đồng, Đây là hình ảnh về khu rừng, cánh đồng rộng lớn, có cạnh đo bằng km, nên diện tích được tính bằng km2. Giả sử cánh đồng này là 1 hình vuông có cạnh 1km thì diện tích của cánh đồng đó là 1km2. - GV giới thiệu và ghi bảng : 3 + Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét. + Nhiều em HS nhắc lại. + GV ghi Ki-lô-mét vuông viết tắt là: km2 1km2 = 1000000 m2. HS nhắc lại HS đọc xuôi: 1km2 = 1000000 m2; đọc ngược: 1000000 m2 = 1km2 - GV đọc ki-lô-mét vuông viết tắt km2 - HS viết: ki-lô-mét vuông viết tắt km2 Hoạt động 2: Thực hành - GV lần lượt hướng dẫn cho HS làm tập Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống. - Một HS nêu bài toán. - GV hướng dẫn cách làm để học sinh yếu có thể làm được bài. - Cả lớp làm bài CN vào vở - chữa bài. Đọc số Viết số Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông. 921 km2 Hai nghìn ki-lô-mét vuông. 2000 km2 Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông. 509 km2 Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông. 320000 km2 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm bài CN vào vở. - Một em làm trên bảng phụ. - Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi. 1 km2 = 1000000 m2 5 km2 = 5000000m2 1000000m2 = 1km2 32 m249dm2 = 3249dm2 1m2 = 100dm2 2000000m2 = 2km2 Bài 4: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới số đo thích hợp. - HS thảo luận theo cặp . - Một số HS nêu sự lựa chọn của mình. - GV kết luận : Bài 3: (KKHS) HS đọc đề bài - Tìm hiểu đề bài. - Cả lớp suy nghĩ; làm bài vào vở nháp. 4 - Một em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Đáp số: 6km2 C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị đo m2 và km2. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ ? (BTNB -HĐ2 ) I. Mục tiêu - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích được nguyên nhân gây ra gió. II. Đồ dùng - Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS. - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK. + Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương. III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động ?. Nêu vai trò của không khí đối với đời sống thực vật ? ?. Nêu vai trò của không khí đối với đời sống động vật ? B. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2 trang 74 - SGK và hỏi: + Nhờ đâu lá cây lay động, cái diều bay ? - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Chơi chong chóng. Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn: - GV kiểm tra chong chóng của HS và giao nhiệm vụ cho các em trước khi ra sân chơi chong chóng: - Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi. - Trong khi chơi tìm hiểu: + Khi nào chong chóng không quay ? + Khi nào chong chóng quay ? 5 + Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm ? Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm yêu cầu chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh. - HS ra sân chơi theo nhóm - GV bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi, phát hiện để tìm cách trả lời các câu hỏi trên. Bước 3: Làm việc trong lớp. - Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích: + Tại sao chong chóng quay ? + Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm ? KL: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió. Gió thổi làm chong chong quay. Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh. Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm. Không có gió tác động thì chong chóng không quay. - HS nhắc lại kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Em hãy nêu nguyên nhân gây ra gió ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về nguyên nhân gây ra gió. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Do trời mưa gây ra gió. + Cây lay động tạo ra gió. + Không khí chuyển động tạo ra gió. + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí, không khí chuyển động tạo thành gió. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về nguyờn nhõn gõy ra giú. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: 6 + Liệu không khí chuyển động tạo ra gió hay không ? + Có phải không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra gió phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Nguyên nhân gây ra gioa là gì ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Nguyên nhân gây ra gió là gì ? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Chuẩn bị các dụng cụ như hình 4 SGK. Đặt một cây nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương cháy đó tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B. Quan sát và trả lời: Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại Sao ? Phần nào của hộp có không khí lạnh ? Quan sát hướng của khói. Khói bay ra qua ống nào ? HS kết luận: Không khí ở ống A có ngọn nến đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao. Không khí ở ống B không có nến cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn và đi xuống. Khói bay qua ống A. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió.). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên. Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn: 7 GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan sát, đọc thông tin ở mục “Bạn cần biết” trang 75 SGK và những kiến thức thu được từ hoạt động 2 để trả lời câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển? Bước 2: HS làm việc cá nhân. - HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên. Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc. Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm. C. Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân có gió. ____________________________ Lịch sử NUỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần vào giữa TK XIV: + Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước. + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần , lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu. - HS có năng khiếu: + Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc. + Biết nguyên nhân chính dẫn đến cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội. 2. Kĩ năng - Trình bày được những quy định mới của Nhà Trần sau khi Hồ Quý Ly lên ngôi, những nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh. 3. Thái độ - Có thái độ tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức. 8 II. Đồ dùng - Máy chiếu Phiếu học tập của HS , nội dung như sau: 1. Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý: *Tình hình nước ta cuối thời Trần: a. Vua quan................................................................................ Những kẻ có quyền thế.................................. của nhân dân để làm giàu. b. Đời sống của nhân dân............................................................ *Thái độ của nhân dân: a. Bất bình phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã.................................................................................................. b. Một số quan lại cũng bất bình ........................... dâng sớ xin chém 7 tên quan đã lấn át quyền vua, coi thường phép nước. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV nhận xét bài KTĐK. B. Khám phá - Giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình đất nước cuối thời Trần - GV chia lớp theo nhóm 5. - HS theo nhóm tìm hiểu SGK (từ đầu đến ông xin từ chức) thảo luận các câu hỏi trong phiếu. - Các nhóm cử người trình bày tình hình nước ta dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV. - Các nhóm khác bổ sung. GV nhận xét, sau đó gọi một HS nêu khái quát tình hình của nước ta cuối thời Trần. - GV kết luận: Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vào thời kì suy yếu. Vua quan ăn chơi sa đọa, bóc lột nhân đan tàn khốc. Nhân dân cực khổ, căm giận, nổi dậy đấu tranh. Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung “Nhà Hồ thay thế nhà Trần” - HS tìm hiểu SGK (phần còn lại) thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: ?. Hồ Quý Ly là người như thế nào ? ?. Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào ? ?. Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn ? 9 ?. Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ? - HS trả lời lần lượt từng câu. - GV nhận xét, kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ. Nhà Hồ đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ , đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. C. Hoạt động nối tiếp - GV hỏi: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của triều đại nhà Trần? ____________________________ Kĩ thuật LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA I. Mục tiêu - Biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa. - Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa. II. Đồ dùng - Tranh ảnh một số loại cây rau hoa - Tranh minh hoạ lợi ích trồng rau, hoa III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS B. Khám phá - GV giới thiệu và nêu mục đích của bài học *Hướng dẫn + Hoạt động 1: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về lợi ích của công việc trồng rau hoa. - GV treo tranh (H1- SGK) hướng dẫn quan sát Trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu lợi ích của việc trồng rau? + Gia đình em thường chọn những loại rau nào làm thức ăn? + Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn hằng ngày ở gia đình em? + Rau còn được sử dụng để làm gì? - GV nhận xét tóm lời của HS bổ sung * Hướng dẫn HS quan sát (H2 – SGK) + Trồng hoa có ích lợi gì? 10 + Gia đình em có trồng loại hoa nào? + Em biết nơi nào có nhiều loại hoa? + Trồng hoa có cho thu nhập cho gia đình không? - GV nhận xét HS trả lời chốt lại ý đúng. + Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu điều kiện khả năng phát triển cây rau hoa ở nước ta. - GV nêu câu hỏi: Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm ở khắp mọi nơi? - Muốn trồng rau hoa có năng suất cao chúng ta làm gì? - GV tóm tắt những nội dung chính của bài học theo phần ghi nhớ trong SGK. C. Hoạt động nối tiếp - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Vật liệu dụng cụ trồng rau hoa ____________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Bài tập cần làm: BT1, 3b, 5. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa BT2; BT4b (tiết trước) - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Củng cố chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. GV tổ chức cho HS làm bài tập vào vở: Bài 1: HS làm việc CN - Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận. 530 dm2 = 53 000 cm2 13dm229 cm2 = 1 329 cm2 84 600cm2 = 864dm2 9 000 000 m2 = 9 km2 * Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ........cm2, GV có thể hướng dẫn HS đổi: 13dm2 = 1 300cm2 sau đó cộng với 29cm2 = 1 329cm2. 11 Bài 3: HS làm việc CN Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, phát vấn để tìm hiểu bài toán đã cho. - HS tự làm bài (một em làm trên bảng phụ). - Chữa bài trên bảng phụ. Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật. Cả lớp nhận xét, kết luận. a) Diện tích Hà Nội ít hơn diện tích Đà Nẵng. Diện tích Đà Nẵng ít hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn diện tích Hà Nội. a) Diện tích thành phố Hồ Chí Minh lớn nhất. b) Diện tích Hà Nội bé nhất.(3324,92 km2) Hoạt động 2: Củng cố đọc thông tin trên biểu đồ cột. Bài 5: HS làm việc CN - GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời. Sau đó HS trình bày lời giải, các HS khác nhận xét, GV kết luận. a. Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất. b. Mật độ dân số ở TP HCM có khoảng gấp 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng. Bài 2: KKHS - GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và tự giải. - HS tự làm bài - Một HS làm trên bảng phụ. Sau đó, GV hướng dẫn HS nhận xét, kết luận lời giải đúng. a, 20 (km2) b, 8 x 2 = 16(km2) Bài 4: (KKHS) HS đọc đề; trình bày cách làm bài. - HS làm bài; chữa bài. C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích dựa trên mối quan hệ của chúng. Chính tả( Nghe viết) KIM TỰ THÁP AI CẬP I. Mục tiêu - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi “Kim tự tháp Ai Cập”. 12 - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn (BT2): s/x, iêc/iêt. II. Đồ dùng - Bảng phụ viết nội dung bài tập 3. III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV giới thiệu chương trình học kì hai cho HS , nhắc nhở HS có ý thức tốt trong việc rèn chữ viết. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả “Kim tự tháp Ai Cập”. - HS theo dõi trong SGK. - GV phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng như: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở. - HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày. - HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn đã cho chúng ta biết điều gì ? (Ca ngợi kim tự tháp là một công thình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại). - HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển. - GV nhắc HS cách trình bày bài, cách viết hoa, tư thế ngồi viết. Hoạt động 2: HS viết bài - GV đọc - HS nghe, viết có thể đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 - 3 lượt. - GV đọc - HS soát bài. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét một số bài - nhận xét chung. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT chính tả Bài 3: Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT. - Một HS nêu yêu cầu của bài - GV có thể hướng dẫn thêm học sinh yếu. - HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả a. sáng sủa sắp sếp 13 sản sinh tinh sảo sinh động bổ xung b. thời tiết thân thiếc công việc nhiệc tình chiết cành mải miếc C. Hoạt động nối tiếp - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. - Dặn HS về nhà cố gắng luyện viết lại những từ dễ viết sai và luyện viết thêm theo kiểu chữ sáng tạo. BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỒN TỪ: TÀI NĂNG I. Mục tiêu - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp ( BT1, BT2) ; hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người ( BT3, BT4). II. Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt, vở bài tập Tiếng Việt III. Đồ dùng dạy - học: A. Khởi động - Gọi 3 học sinh lên bảng đặt và phân tích câu theo kiểu: “Ai làm gì ?” - Giáo viên hỏi dưới lớp đọc phần ghi nhớ tiết: “Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?”. B. Khám phá - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. Hoạt động 1: Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng. Bài 1: 2 học sinh đọc to yêu cầu và nội dung bài tập 1- Lớp đọc thầm. Tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận theo cặp, chia nhanh các từ có tiếng tài vào hai nhóm. - Cả lớp làm vào vở bài tập. - Theo dõi học sinh làm bài. - Một học sinh làm bài ở giấy khổ to - lên bảng làm. - Một học sinh đọc bài của mình. 14 - Lớp nhận xét. Giáo viên kết luận đúng: a. Tài có nghĩa là: "Có khả năng hơn người bình thường". Ví dụ: Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài năng... b. Tài có nghĩa là: "Tiền của". Ví dụ: tài nguyên, tài trợ, tài sản... - Giáo viên dựa vào hiểu biết của học sinh để giải nghĩa các từ trên. Nếu học sinh không hiểu nghĩa thì giáo viên giải thích. VD: Em hiểu tài hoa là gì? Bài 2: Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu, lớp đọc thầm. - Yêu cầu học sinh tự làm. - Suy nghĩ đặt câu vào vở. - Nối tiếp đọc nhanh câu văn của mình. VD: Bùi Xuân Phái là một họa sĩ tài hoa. / Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên vùng núi phía Bắc. - Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi về câu, dùng từ (nếu có). Hoạt động 2: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người. Bài 3: Đánh dấu (x) vào ô trống trước câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con người. - Thảo luận nhóm 4. - Cả lớp là ở vở bài tập. - 1 em làm ở bảng phụ. - Treo bảng - nhận xét. Giáo viên kết luận đúng: Câu a: Người ta là hoa đất. Câu b: Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. *Lưu ý: Với câu Chuông có đánh mới kêu, Đèn có khêu mới rạng, nếu HS chọn, GV cần giải thích thêm cho HS. Bài 4: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 4. Lớp đọc thầm. - Nhiều học sinh nói câu tục ngữ mình thích ở bài tập 3. - 1 số em nêu vì sao em thích. - Nhận xét. - Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa bóng của từng câu. a: Người ta là hoa đất. - Ca ngợi con người là tinh hoa, là 15 thứ quý giá. b: Chuông có đánh mới kêu, - Có tham gia hoạt động, làm việc Đèn có khêu mới rạng. mới bộc lộ được khả năng của mình. c: Nước lã mà vã nên hồ - Ca ngợi những người từ hai bàn tay Tay không mà nổi cơ đồ mớ ngoan. trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn. - Giáo viên nhận xét. Tuyên dương học sinh trả lời tốt. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. Mục tiêu - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1- 2 câu (BT1); kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên (BT2). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác). II. Đồ dùng - Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to. III. Hoạt động dạy và học - Giới thiệu truyện - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện (ngày tận số (cái chết), hung thần (thần độc ác, hung dữ), vĩnh viễn (mãi mãi). - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT a. Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1 - 2 câu. - Một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV đính trên bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to. - HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. Cả lớp và GV nhận xét. GV viết nhanh dưới mỗi tranh một lời thuyết minh. 16 + Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong có một chiếc bình to. + Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền. + Tranh 3: Bác nạy nắp bình. Từ trong bình một làn khói đen kịt tuôn ra, tụ lại rồi hiện thành một con quỷ. + Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó. + Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp lại, vứt cái bình trở lại biển sâu. b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3. - Kể chuyện trong nhóm (nhóm 5): HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sau đó kể cả chuyện. Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp: + 2 đến 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + Mỗi HS, mỗi nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng GV và các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. Địa lí THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I. Mục tiêu - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng: + Vị trí : ven biển, bên bờ sông Cấm. + Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch, ... - Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ ( lược đồ ). - HS có năng khiếu: Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta ( Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu, ... ; có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp, ...). II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu 17 III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động + Nêu những dẫn chứng cho thấy HN là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học hàng đầu của nước ta . - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. Hoạt động 1: Hải Phòng thành phố cảng * Hoạt động nhóm 4: - Cho các nhóm dựa vào SGK, BĐ hành chính và giao thôngVN, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý sau: ?. TP Hải Phòng nằm ở đâu ? ?. Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ và cho biết HP giáp với các tỉnh nào? ?. Từ Hải Phòng có thể đi đến các tỉnh khác bằng các loại đường giao thông nào ? ?. Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để trở thành một cảng biển ? + Mô tả về hoạt động của cảng Hải Phòng. - GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời. Đại diện các nhóm trình bày. - GV trình chiếu hình ảnh Hoạt động 2: Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng. * Hoạt động cả lớp: - Cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau: + So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có vai trò như thế nào ? + Kể tên các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng. + Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở Hải Phòng (xà lan, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách, tàu chở hàng ) GV bổ sung: Các nhà máy ở Hải Phòng đã đóng được những chiếc tàu biển lớn không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu. Hình 3 trong SGK thể hiện chiếc tàu biển có trọng tải lớn của nhà máy đóng tàu Bạch Đằng đang hạ thủy . Hoạt động 3: Hải Phòng là trung tâm du lịch * Hoạt động nhóm 2: - Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận theo gợi ý : 18 + Hải Phòng có những điều kiện nào để phát triển ngành du lịch ? - GV nhận xét, kết luận. C. Hoạt động nối tiếp - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2021 Thể dục ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP – TRÒ CHƠI. I. Mục tiêu - Thực hiện cơ bản đúng đi vượt chướng ngại vật thấp. - Trò chơi"Chạy theo hình tam giác". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III.Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X - Đứng vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X - Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". 1-2p - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 70-80m Cơ bản - Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp. 12-14p X X X X X X X X + GV nhắc lại ngắn gọn cách thực X X X X X X X X hiện, cho HS ôn lại các động tác đi vượt chướng ngại vật thấp. + Cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã qui định. GV chú ý bao quát lớp và nhắc nhở 5-6p các em đảm bảo an toàn trong khi tập. - Trò chơi"Chạy theo hình tam giác". GV nêu tên trò chơi, cho HS nhắc lại cách chơi, sau đó cho HS cùng chơi. 19 Kết - Đứng vỗ tay, hát. thúc - Đi theo vòng tròn xung quanh sân 1p X X tập, hít thở sâu. 1-2p X X - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p X X - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ X X học, về nhà ôn bài tập RLTTCB đã X X học. ____________________________ Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. Mục tiêu - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Bài tập cần làm: BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Đồ dùng - Bảng phụ đã vẽ sẵn một số hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV đưa ra các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác. Yêu cầu HS chỉ từng hình và nói đó là hình gì ? B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình bình hành - HS quan sát hình vẽ trong phần bài học của SGK. - Yêu cầu HS nhận xét hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình hành. - GV giới thiệu tên gọi của hình, đó là hình bình hành. Hoạt động 2: Nhận xét một số đặc điểm của hình bình hành - Yêu cầu HS dùng thước đo độ dài của các cặp cạnh đối diện để giúp HS thấy hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau. - Hướng dẫn HS phát biểu thành lời đặc điểm của hình bình hành. A B D C 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc