Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

docx 42 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 21
 Thứ 2 ngày 1 tháng 1 năm 2021
 Giáo dục tập thể
 MỪNG ĐẢNG QUANG VINH
 I. Mục tiêu
 - Tổ chức sinh hoạt chuyên đề chào mừng với tên gọi “Em là mầm non của 
Đảng” với nội dung:
 + Hát múa ca ngợi Đảng CSVN
 + Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về lịch sử Đảng, Bác Hồ
 - Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, thi đua 
lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII
 II. Nội dung
 ( Tổ chức ở sân trường )
 1. Nghi thức chào cờ
 2. Sinh hoạt chuyên đề: Em là mầm non của Đảng
 - Văn nghệ ( hát, múa chào mừng )
 - Phóng sự 12 Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 
1930 đến nay.
 - Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về lịch sử Đảng, Bác Hồ (Mỗi 
học sinh chuẩn bị bảng con, phấn và giẻ lau)
 III. Tổng kết, trao phần thưởng
 ____________________________
 Tập đọc
 ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
 I. Mục tiêu
 - Đọc chôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước 
ngoài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng tự hào 
ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước.
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã 
có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học 
trẻ của đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức
 + Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân và trình bày 1 phút.
 II. Chuẩn bị 
 - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa.
 - Bảng phụ viết những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các động dạy học
 A. Khởi động
 - Mời HS đọc bài : "Trống đồng Đông Sơn"
 + Nổi bật trên hoa văn Trống đồng là gì ?
 + Vì sao có thể nói Trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính đáng của 
người Việt Nam ?
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV cho HS xem chân dung nhà khoa học Trần Đại Nghĩa.
 + Em biết gì về Trần Đại Nghĩa ? 
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc.
 - Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. (Xem mỗi lần xuống dòng 
là một đoạn).
 - GV hướng dẫn HS đọc đúng 1 số từ khó. 
 - Một HS đọc chú giải - lớp đọc thầm.
 - HS đọc theo cặp.
 - GV đọc mẫu bài. 
 Toàn bài đọc với giọng kể, rõ ràng, chậm rãi.
 b. Tìm hiểu bài
 - HS đọc thầm đoạn 1: "Trần Đại Nghĩa ... chế tạo vũ khí".
 + Nêu tiểu sử của Anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước ? 
(Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài 
Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu 
cống, điện, hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí).
 - HS trả lời - GV kết luận.
 - HS nêu ý chính của đoạn 1 - HS khác nhận xét.
 Ý1: Lòng yêu nước của Trần Đại Nghĩa.
 - GV kết luận ghi bảng - một số học sinh nhắc lại. 
 - Giới thiệu tiểu sử nhà, khoa học Trần Đại Nghĩa trước năm 1946.
 GV: Trần Đại Nghĩa là một nhà khoa học có tài. Ông đã đóng góp những tài 
năng của mình vào công cuộc bảo vệ xây dựng Tổ quốc như thế nào ? Các em 
cùng đọc thầm đoạn 2. 
 - HS đọc thầm đoạn 2, 3 - trả lời câu hỏi. + Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc” nghĩa là gì ? 
(Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc là nghe 
theo tình cảm yêu nước, ông từ nước Pháp trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc).
 + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến ?( Ông 
cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, 
súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc.
 + Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ông góp phần cải tiến tên lửa 
SAM.2 bắn gục pháo đài bay B52.)
 + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ? 
(Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. Nhiều 
năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm UB Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước).
 - HS trả lời GV kết luận ghi bảng- HS nhắc lại.
 Ý2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây 
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 - Một HS đoạn 4 và trả lời: 
 + Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế 
nào ? (Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương 
Anh hùng Lao động. Ông còn được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và 
nhiều huân chương cao quý).
 + Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn như 
vậy?(Ông có những đóng góp to lớn như vậy nhờ ông có cả tấm lòng lẫn tài năng. 
Ông yêu nước, tận tuỵ, hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham 
nghiên cứu, học hỏi.) 
 HS trả lời - GV kết luận.
 + Đoạn cuối bài nói lên điều gì ?
 Ý 3: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa.
 - Một HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm tìm nội dung của bài.
 - HS trả lời- HS khác nhận xét - GV kết luận ghi bảng.
 - Một em đọc toàn bài và nêu nội dung của bài.
 Nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống 
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất 
nước.
 c. Luyện đọc diễn cảm
 - Bốn HS tiếp nối nhau đọc toàn bài.
 - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn "Năm 1946... 
tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc". - GV đọc mẫu - HS theo dõi
 - Một HS đọc trước lớp theo dõi và sữa lỗi để HS đọc hay hơn.
 - HS đọc theo cặp; 3 - 5 HS thi đọc; HS theo dõi bình chọn bạn đọc hay.
 C. Hoạt động nối tiếp
 + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ?
 - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau: "Bè xuôi Sông La".
 ____________________________
 Toán
 RÚT GON PHÂN SỐ
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - HS bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
 - Biết cách rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản).
 II. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1 - SGK.
 - 2 em nêu tính chất cơ bản của phân số ?
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 1: Thế nào là rút gọn phân số ?
 10 10
 - GV: Cho phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và 
 15 15
mẫu số bé hơn ? 
 - Ta có thể làm như sau:
 Ta thấy 10 và 15 đều chia hết cho 5. Theo tính chất cơ bản của phân số, ta có: 
 10 10 : 5 2 10 2
 Vậy: 
 15 15 : 5 3 15 3
 - GV: Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau ? 
 2
 - HS: Tử số và mẫu số của phân số nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 
 3
 10 2 10
 . Hai phân số và bằng nhau.
 15 3 15
 2
 - GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số 
 3
của 10 10 2 2
phân số . Phân số được rút gọn thành phân số . Phân số là phân số rút 
 15 15 3 3
 10
gọn của phân số . 
 15
 - GV nêu và ghi bảng kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một phân số 
có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.
 Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số. Phân số tối giản.
 6 6
 Ví dụ 1: GV ghi bảng phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng 
 8 8
có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn. Hãy nêu cách làm ?
 Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho 2, nên:
 6 6 : 2 3
 8 8 : 2 4
 3 6
 Phân số có thể rút gọn được nữa không ? (không). Vậy phân số được 
 4 8
 3
rút gọn thành phân số tối giản . 
 4
 18
 Ví dụ 2: Rút gọn phân số 
 54
 - Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó ?
 Ta thấy 18 và 54 đều chia hết cho 2.
 - Thực hiện phép chia cả tử số và mẫu số cho số tự nhiên mà em vừa tìm 
được ?
 18 18 : 2 9
 ; 9 và 27 đều chia hết cho 3, nên:
 54 54 : 2 27
 9 9 : 3 1
 ; 1 và 3 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào 
 27 27 : 3 3
 1
lớn hơn 1, nên là phân số tối giản.
 3
 + Dựa vào ví dụ2 em hãy nêu các bước rút gọn phân số ?
 Khi rút gọn phân số, ta có thể làm như sau:
 + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
 + Chia tử số và mẫu số cho số đó.
 + Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
 Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS tự làm, GV nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản. Khi 
rút gọn có thể có một số bước trung gian không nhất thiết phải giống nhau. Chẳng 
 75
hạn, rút gọn phân số , có thể thực hiện như sau:
 300
 75 75 : 5 15 15 : 3 5 5 : 5 1
 300 300 : 5 60 60 : 3 20 20 : 5 4
 75 75 : 25 3 3 : 3 1
 hoặc: 
 300 300 : 25 12 12 : 3 4
 Bài 2: HS kiểm tra các phân số trong bài rồi trả lời.
 Bài 3: GV hướng dẫn HS trước khi làm.
 C. Hoạt động nối tiếp
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ____________________________
 BUỔI CHIỀU
 Khoa học
 ÂM THANH
 I. Mục tiêu
 - Nhận biết được những âm thanh xung quanh. Nhận biết âm thanh do vật 
rung động phát ra.
 - Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm 
thanh.
 - Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ 
giữa rung động và sự phát ra âm thanh.
 II. Đồ dùng 
 Nhóm: + Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi.
 + Trống nhỏ, một ít vụn giấy. 
 + Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: Kéo, lược...
 III. Các hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh.
 Mục tiêu: Nhận biết được những âm thanh xung quanh. 
 Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK - Trang 82 và bằng vốn hiểu biết của 
bản thân, HS nêu một số âm thanh mà em biết.
 - HS thảo luận theo cặp và nêu: Tiếng còi, tiếng nhạc, gõ trống...
 + Trong số các âm thanh kể trên những âm thanh nào do con người gây ra? 
Những âm thanh nào thường nghe được vào ban ngày, buổi tối,...?
 - HS trả lời; HS khác nhận xét; GV kết luận.
 Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh
 Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát 
ra âm thanh.
 Cách tiến hành:
 Bước1: HS làm việc theo nhóm.
 - HS tìm ra cách tạo âm thanh với các vật cho trên hình 2 trang 82 - SGK. 
 VD: Cho sỏi vào ống để lắc, gõ thước vào ống,... 
 Bước 2: Làm việc cả lớp:
 - Đại diện nhóm trình bày cách làm để phát ra âm thanh.
 - Cả lớp nhận xét; GV kết luận.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh.
 Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
 GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những cách 
khác nhau. Vậy khi nào vật phát ra âm thanh ?
 Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép 
khoa học về sự phát ra âm thanh, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng 
nhóm. 
 Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS:
 + Âm thanh do hai vật cọ xát vào nhau phát ra.
 + Khi ta đánh (gõ) vào một vật nào đó thì nó phát ra âm thanh.
 + Khi các con vật kêu thì phát ra âm thanh.
 + Âm thanh do các vật rung động phát ra.
 Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các 
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau 
của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội 
dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh.
 Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất:
 + Liệu âm thanh phát ra do hai vật cọ xát vào nhau hay không ? + Có phải khi ta đánh (gõ) vào một vật nào đó thì nó phát ra âm thanh không 
?
 + Có phải âm thanh do các vật rung động phát ra không ?
 - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi 
phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
 + Âm thanh do đâu phát ra ? 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi 
trên.
 Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
 - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
 - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là 
làm thí nghiệm.
 . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh do đâu phát ra ? 
 GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Rắc ít vụn giấy lên mặt trống. Gõ trống và 
quan sát.
 + Em thấy trống có rung động không ? Em thấy có gì khác khi gõ mạnh hơn 
?(Khi gõ mạnh hơn thì trống rung mạnh hơn nên kêu to hơn).
 + Khi đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì hiện tượng gì xảy ra ? (...trống ít rung 
nên kêu nhỏ hơn).
 - GV yờu cầu HS làm việc theo cặp:
 + Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản khi 
nói.
 + HS đặt tay vào cổ GV hỏi: Khi nói tay em có cảm giác gì ?
 - HS trả lời; GV kết luận và giải thích: Khi nói không khí từ phổi đi lên khí 
quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung động, rung động này tạo ra 
âm thanh.
 Bước 5: Kết luận kiến thức
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí 
nghiệm.(Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Âm thanh do các vật 
rung động phát ra).
 - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 
để khắc sâu kiến thức. 
 Hoạt động 5: Trò chơi tiếng gì? ở phía nào thế?
 Mục tiêu: Phát triển thính giác (khả năng phân biết được các âm thanh khác 
nhau, định hướng nơi phát ra âm thanh).
 Cách tiến hành: - GV chia HS thành các nhóm.
 - GV nêu tên trò chơi - hướng dẫn HS thực hiện: Mỗi nhóm gây tiếng động 
một lần, nhóm khác cố nghe xem tiếng động do những vật nào gây ra và viết vào 
giấy.
 - HS thực hiện trò chơi - GV theo dõi, tổng kết trò chơi.
 - Nhận xét tuyên dương nhóm nào đúng nhiều hơn.
 C. Hoạt động nối tiếp 
 + Em hãy cho biết, âm thanh do đâu mà có ?
 . _______________________________
 Lịch sử
 NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
 I. Mục tiêu
 - Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ 
luật Hông Đức, vẽ bản đồ đất nước.
 2. Kĩ năng: Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức.
 3. Thái độ: Thấy được việc tổ chức quản lí đất nước chặt chẽ của nhà Hậu 
Lê.
 * Định hướng thái độ:
 - Nhận thức được bước đầu về vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ chủ 
quyền và trật tự xã hội.
 * Định hướng năng lực.
 - Trình bày được sơ đồ bộ máy hành chính nhà nước thời Hậu Lê.
 - Học sinh trình bày tư liệu sưu tầm được về vua lê Thánh Tông
 II. Đồ dùng 
 - Máy chiếu
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 + Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến 
chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn ? 
 - Gọi 2 học sinh lần lượt lên bảng trả lời. Nhận xét cho điểm. B. Khám phá
 Giới thiệu bài 
 Giáo viện yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh 1 - SGK và trả lời câu hỏi:
 + Tranh vẽ cảnh gì? Chúng ta cảm nhận được điều gì qua bức tranh ? 
 HS phát biểu ý kiến; Giáo viên giới thiệu bài mới. 
 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
 - GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê:
 Tháng 4 / 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt. 
Nhà Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497).
 Hoạt động 2: Sơ đồ Nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua. 
 Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài ở SGK.
 (Sơ đồ bộ máy hành chính nhà nước: Vua Các bộ (Viện) Đạo Phủ 
Huyện Xã).
 + Đạo: Đơn vị tương đương với Lộ thời nhà Trần và tương đương với Tỉnh 
sau này.
 - GV phát phiếu; yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm. 1 HS đọc nội dung 
phiếu;
 - Các nhóm hoàn thành trong 5 phút. 
 - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi, nhóm khác nhận xét:
 + Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào ? Ai là người thành lập ? Đặt tên nư-
ớc làgì ? Đóng Đô ở đâu ? (Nhà Hậu Lê được nhà Lê lợi thành lập vào năm1428, 
lấy tên là nước Đại Việt và đóng đô ở Thăng Long.)
 + Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ? (Gọi là Hậu Lê để phân biệt với 
Tiền Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kỉ X.)
 + Việc quản lý Đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào ? (Dưới triều Hâu 
Lê, việc quản lý đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua 
Lê Thánh Tông.)
 + Vậy cụ thể việc đất nước thời Hậu Lê như thế nào ? 
 - GV treo sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và giảng cho HS.
 - Giáo viên yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, hình 1 SGK và nội dung bài, hãy tìm 
những sự việc thể hiện dưới Triều Hậu Lê, vua là người có uy quyền tuyệt đối.
 Hoạt động 3: Bộ luật Hồng Đức
 - Giáo viên yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
 + Bạn nhận xét: Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã làm gì? Giáo 
viên giảng: Bản đồ đầu tiên và bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên là Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi, nhà vua đặt niên 
hiêụ là Hồng Đức.
 - Giáo viên nói cho HS biết nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức.
 + Theo em luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai ? (Vua, nhà giàu, làng 
xã, phụ nữ).
 + Bộ luật Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong việc cai quan đất n-
ước ?
 + Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?(Bộ luật Hồng đức là công cụ giúp 
vua cai quản đất nước. Nó củng cố chế độ phong kiến tập quyền, phát triễn kinh tế 
và ổn định xã hội. ... Đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và 
phần nào tôn trọng quyền lợi và địa vị của người phụ nữ).
 C. Hoạt động nối tiếp 
 - GV tiểu kết lại nội dung chớnh của bài.
 - Nhận xét giờ học, về nhà học bài.
 - Dặn các em chuẩn bị bài sau: Trường học thời Hậu Lê.
 ____________________________
 Kĩ thuật
 ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
 I. Mục tiêu
 - Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây 
rau, hoa.
 - Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây 
rau, hoa.
 II. Đồ dùng
 - Tranh phóng to trong SGK.
 - Sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại 
cảnh đối với cây rau, hoa.
 Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa.
 A. Khởi động
 - Kể những vật liệu chủ yếu được dùng khi gieo trồng rau, hoa.
 - Kể những dụng cụ để gieo trồng và chăm sóc rau, hoa.
 - GV nhận xét.
 B. Khám phá 
 - GV giới thiệu và nêu mục đích của bài học: Điều kiện ngoại cảnh của cây 
rau, hoa.
 a. Hướng dẫn
 + Hoạt động 1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, 
phát triển của cây rau, hoa. - Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào
 - GV chốt ý
 + Hoạt động 2: Anh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh 
trưởng và phát triển của cây rau, hoa.
 a) Nhiệt độ:
 - Nhiệt độ không khí không có nguồn gốc từ đâu?
 - Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau? Ví dụ?
 - Nêu 1 số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau.
 - GV nhận xét và chốt: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát triển tốt ở nhiệt độ 
thích hợp phải chọn thời điểm thích hợp trong năm để gieo trồng.
 b. Nước:
 - Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
 - Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
 - Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước.
 c. Ánh sáng:
 - Cây nhận ánh sáng từ đâu?
 - Anh sáng có tác dụng như thế nào đối với cây rau, hoa?
 - Cho HS quan sát cây trong bóng râm em thấy hiện tượng gì?
 - Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm như thế nào?
 d. Chất dinh dưỡng:
 - Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là đạm, lân, kali, canxi...
 => Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cha cây là phân bón. Rễ cây hút chất 
dinh dưỡng từ đất.
 - GV chốt: Trồng cây thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng bằng cách 
bón phân. Tùy loại cây mà dùng phân bón phù hợp.
 e. Không khí:
 - Nêu nguồn cung cấp không khí cho cây.
 - Làm thế nào có đủ không khí cho cây.
 - GV chốt: Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp. Thiếu không khí cây 
phát triển chậm, năng suấ thấp.
 - GV chốt: Con người sử dụng các biện pháp kĩ thuật canh tác để đảm bảo 
các điều kiện ngoại cảnh phù hợp với mỗi loại cây.
 C. Hoạt động nối tiếp 
 - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS.
 - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Làm đất, lên luống để gieo trồng rau, hoa.
 ____________________________
 Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu Giúp HS: 
 - Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số. Rút gọn được phân số.
 - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
 II. Các hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - GV gọi 3 HS lên bảng nêu cách rút gọn phân số và mỗi em rút gọn 1 phân 
số sau:
 18 12 75
 ; ; .
 27 8 100
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập 
 Bài 1: GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất.
 81
 - Một HS giỏi nêu cách rút gọn phân số nhanh nhất. (cùng chia cả TS và MS 
 54
cho 27).
 81
 VD: Với phân số , ta thấy 81 chia hết cho 3; 9; 27; 81; còn 54 chia hết cho 2; 
 54
3; 6; 9; 18; 27; 54. Như vậy, tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong đó, số 27 là 
 81 81: 27 3
số lớn nhất, vậy: 
 54 54 : 27 2
 Bài 2: GV lưu ý HS để làm các bài tập các em phải rút gọn từng phân số rồi 
trả lời theo yêu cầu bài tập.
 - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ.
 20 20 :10 2
 VD: Nhận xét: 
 30 30 :10 3
 8
 là phân số tối giản không thể rút gọn được.
 9
 8 8 : 4 2
 12 12 : 4 3
 20 8 2
 Vậy các phân số ; đều bằng 
 30 12 3
 Bài 3: Tương tự bài 2 (Chữa miệng).
 Bài 4: GV treo bảng phụ. 
 - GV giới thiệu cho HS đây là một dạng bài tập mới. 
 - GV hướng dẫn HS cách đọc từng bài: 2 5 11
 a. đọc là hai nhân năm nhân mười một chia cho ba nhân mười một 
 3 11 5
nhân năm.
 - HS nhìn vào bài tập đọc lại.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm của bài tập:
 + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 5 và thừa số 11.
 2 5 11
 - Vài HS nêu cách tính từng bài. VD: , ta tính như sau:
 3 11 5
 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 5, ta được:
 2 5 11
 3 11 5
 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 11, ta được:
 2 5 11
 3 11 5
 2
 + Kết quả nhận được là: 
 3
 - Các bạn khác nhận xét và nhắc lại cách tính.
 C. Hoạt động nối tiếp 
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
 - Giáo viên nhận xét giờ học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Quy đồng mẫu số các phân số.
 ___________________________
 Chính tả (Nhớ - viết)
 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
 I. Mục tiêu
 - Nhớ - viết đúng, đẹp bài chính tả đoạn từ: "Mắt trẻ con xinh lắm ... đến 
hình tròn là trái đất" trong bài Chuyện cổ tích về loài người; trình bày đúng các khổ 
thơ, dòng thơ 5 chữ.
 - Làm đúng bài tập 3 - phân biệt r / d / gi, và thanh ? , ~, . (kết hợp đọc bài 
văn sau khi đã hoàn chỉnh).
 II. Đồ dùng 
 - Bài tập 2a,b viết hai lần trên bảng lớp.
 - Bài tập 3: Viết vào giấy khổ to và bút dạ.
 III. Các hoạt động dạy học 
 A. Khởi động
 - Giáo viên đọc cho 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ 
ngữ: Bóng chuyền, truyền hình, trung phong, nhem nhuốc, buốt giá.
 - Giáo viên nhận xét .
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
 - Một HS đọc đoạn thơ.
 + Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai ? Vì sao lại phải như vậy?
 - Hướng dẫn viết từ khó:
 - HS tìm các từ khó, dễ lẫn.
 - Một số HS lên bảng viết - Lớp viết vào vở nháp các từ sau: Trụi trần, sáng 
lắm, cho trẻ, lời ru, ngoạn nghỉ, bế bồng.
 * Nhớ viết chính tả:
 - GV lưu ý cách trình bày bài thơ.
 - HS gấp SGK nhớ và viết bài vào vở.
 - GV đọc bài thơ HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
 - GV chấm một số bài nhận xét.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả 
 Bài 2: (Phần b)
 - HS đọc yêu cầu bài tập - suy nghĩ làm bài vào vỡ bài tập.
 - Một em lên bảng làm, lớp và GV nhận xét chữa bài. Một HS đọc lại đoạn 
văn.
 Lời giải đúng: Mỗi - mỏng - rực rỡ - rải - thoảng - tản.
 Bài 3: HS đọc yêu cầu nội dung của bài.
 GV chia lớp thành 4 nhóm. Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng.
 - GV phổ biến luật chơi: Dùng bút gạch bỏ tiếng không thích hợp.
 - Các nhóm tiếp sức làm bài.
 - HS nhận xét, chữa bài .
 - GV kết luận lời giải đúng: Dáng - đần - điểm - rắn - thẫm - dài - rỡ - mẫn.
 - Một HS đọc lại đoạn văn.
 - HS tiếp nối nhau đặt một số câu để phân biệt các từ: dáng/giáng/ráng. 
giần/dần/rần; rắn/dài, thẫm/ thẩm.
 - HS đặt câu- HS khác nhận xét. GV nhận xét, chữa câu cho HS.
 C. Hoạt động nối tiếp 
 - Dặn HS về nhà xem trước tiết chính tả sau.
 _______________________________
BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu
 CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
 I. Mục tiêu
 - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (Nội dung Ghi nhớ).
 - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (BT1, 
mục III).
 - Bước đầu viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? (BT2).
 - HSHTT: Viết dược đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2.
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập 1.
 - Các băng giấy viết riêng từng câu văn ở bài tập 1. Luyện tập.
 - Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Giáo viên gọi 2 học sinh lên thực hiện các yêu cầu:
 HS1: Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ. Đặt câu với một từ 
vừa tìm được.
 HS2: Tìm 3 từ chỉ những đặc điểm của một cơ thể khoẻ mạnh. Đặt câu với 
một từ vừa tìm được.
 HS dưới lớp nêu các thành ngữ thuộc chủ điểm sức khoẻ mà em biết.
 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - Giáo viên giới thiệu 2 câu:
 Anh ấy chơi cầu lông.
 Bé Minh rất nhanh nhẹn.
 - Yêu cầu học sinh xác định đó là kiểu câu gì.
 - Học sinh đọc thầm suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 - Học sinh xác định được câu: Anh ấy chơi cầu lông thuộc kiểu câu kể Ai 
làm gì?
 Giáo viên giới thiệu: Các em đã học về kiểu câu kể Ai làm gì? Bài học hôm 
nay giúp các em hiểu rõ về loại câu kể Ai thế nào?
 Hoạt động 2: Phần nhận xét
 Bài 1,2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu). Cả lớp theo dõi 
trong SGK. - Học sinh đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặc 
điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn.
 - Gọi một em lên gạch ở bảng phụ.
 - Một số học sinh dưới lớp phát biểu.
 - Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng.
 Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
 Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
 Câu 4: Chúng thật hiền lành.
 Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
 + Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?(Đàn voi 
bước đi chậm rãi; Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu; Thỉnh 
thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi).
 - HS trả lời bạn nhận xét.
 Giáo viên kết luận và giảng thêm khỏi HS nhầm lẫn: Câu Ai thế nào? cho ta 
biết tính chất, trạng thái của sự vật. Câu Ai làm gì? cho ta biết hành động của sự 
vật.
 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập .
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ gạch chân.
 - HS viết câu ra giấy nháp.
 - GV gọi HS trình bày - GV nhận xét và gọi HS bổ sung nếu bạn đặt câu hỏi 
sai.
 - Các câu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi:
 Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào ?
 Câu 2: Nhà cửa thế nào ?
 Câu 4: Chúng ( đàn voi) thế nào ?
 Câu 6: Anh ( người quản tượng) thế nào ?
 + Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung ? (Các câu hỏi trên đều kết thúc 
bằng từ thế nào?).
 Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập .
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. Tìm những sự vật được miêu tả. 
 - Gọi HS phát biểu ý kiến, bạn nhận xét.
 - GV kết luận các câu đúng.
 Bài 5: HS đọc yêu cầu các bài tập. 
 - HS trao đổi theo cặp và đặt câu vào giấy nháp.
 - HS tiếp nối nhau đọc câu của mình vừa đặt. 
 - GV yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu kể Ai thế nào ? - Nhận xét kết luận câu trả lời đúng.
 + Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào ? gồm những bộ phận nào ? Chúng trả 
lời cho những câu hỏi nào ? HS trả lời bạn nhận xét bổ sung.
 Lời giải:
 BT4: Từ ngữ chỉ sự vật được BT5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ 
 miêu tả: đó.
 Câu 1 Bên đường, cây cối xanh um. Bên đường, cái gì xanh um ?
 Câu 2 Nhà cửa thưa thớt dần. Cái gì thưa thớt dần ?
 Câu 4 Chúng thật hiền lành. Những con vật gì thật hiền lành ?
 Câu 6 Anh trẻ và thật khỏe mạnh. Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
 Hoạt động 3: Phần ghi nhớ
 - Ba đến bốn HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm.
 - GV mời một HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho nội dung 
cần ghi nhớ.
 Hoạt động 4: Phần luyện tập
 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo dõi, HS thảo luận theo cặp.
 - Cả lớp hoàn thành bài tập ở vở bài tập.
 - Một HS lên bàn GV tìm các câu theo yêu cầu (đã chuẩn bị) gắn lên bảng.
 - Gọi HS nhận xét, chữa bài làm của bạn trên bảng.
 - Nhận xét kết luận bài đúng.
 Câu Chủ ngữ Vị ngữ
 Câu 1 Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường.
 Câu 2 Căn nhà trống vắng.
 Câu 4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
 Câu 5
 Anh Đức lầm lì, ít nói.
 Câu 6
 Còn anh Tịnh thi dĩnh đạc, chu đáo.
 - GV giảng: Câu 1 có 2 vị ngữ, 1 trả lời câu hỏi Ai thế nào? (lớn lên) còn 1 
trả lời câu hỏi Ai làm gì? (lần lượt lên đường). Nhưng vì vị ngữ chỉ đặc điểm (lớn 
lên) đặt trước nên toàn câu trả lời cho câu hỏi Ai thế nào?
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài theo nhóm 4. GV nhắc nhở HS tìm ra những đặc điểm, nét tính 
cách, đức tính của từng bạn và sử dụng câu kể Ai thế nào? - GV phát giấy khổ to cho 3 nhóm và yêu cầu các em làm bài vào giấy.
 - Yêu cầu 3 nhóm đã làm bài vào khổ to lên trình bày . 
 - Gọi HS nhận xét bài của nhóm bạn theo các tiêu chí: 
 Đoạn kể đã sử dụng câu Ai thế nào ? chưa ? Đó là những câu nào ? Bạn kể có hay 
không ?
 - Sau đó thêm 3 - 4 em kể trước lớp. VD: 
 Tổ em có 7 bạn. Tổ trưởng là bạn Thành. Thành rất thông minh. Bạn 
Na thì dịu dàng, xinh xắn. Bạn San thì nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh 
thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày.
 C. Hoạt động nối tiếp 
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài vừa kể về các 
bạn trong tổ, chú ý dùng các câu kể Ai thế nào? 
 ____________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
 I. Mục tiêu
 - Dựa vào gợi ý SGK, HS chọn được một câu chuyện (được chứng kiến 
hoặc tham gia) về người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt.
 - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại với lời kể tự nhiên 
chân thực kết hợp với cử chỉ điệu bộ, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của 
chuyện. Nghe nhận xét bạn kể.
 * GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp.
 + Phương pháp: Hỏi và trả lời.
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ viết sẵn đề bài.
 - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
 + Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?).
 + Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?).
 + Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể.
 - Một tờ giấy khổ rộng viết vắn tắt BT3.
 III. Các hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Gọi 1- 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tài.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
 - Một em đọc đề bài: Kể lại một câu chuyện về một người có khả năng hoặc 
có sức khỏe đặc biệt mà em biết.
 - GV gạch dưới những chữ trọng tâm giúp HS xác định đúng yêu cầu của 
đề, tránh lạc đề.
 - Ba học sinh tiếp nối nhau đọc ba gợi ý ở SGK.
 - HS suy nghĩ nói nhân vật em chọn kể: Người ấy là ai, ở đâu có tài gì?(VD: 
Em muốn kể về một chị chơi đàn pi-a-nô rất giỏi. Chị là bạn của chị gái em, 
thường đến nhà em vào các sáng chủ nhật. / Em muốn kể chuyện về chú hàng xóm 
của em. Chú có thể dùng tay chặt vỡ 3 viên gạch xếp chồng lên nhau.).
 - GV dán lên bảng 2 phương án theo gợi ý 3.
 + Kể một câu chuyện có đầu, có cuối.
 + Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhận vật (không kể thành 
chuyện).
 - Sau khi đã chọn phương án kể, HS lập nhanh dàn ý cho bài kể.
 GV: Kể câu chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ 
nhất. Kể chuyện em đã trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu 
chuyện ấy.
 Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện
 - Kể theo cặp.
 - Thi kể chuyện trước lớp.
 + GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
 + Một vài HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp.
 + Mỗi em kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn. (VD: Bạn có cảm thấy tự 
hào, hạnh phúc không khi cô của bạn là một nhạc sĩ có tài? / Bạn có bao giờ nhìn 
thấy chú hàng xóm luyện tay để chặt gạch không?
 + GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
 C. Hoạt động nối tiếp 
 - GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính 
xác, đặt câu hỏi hay.
 - Dặn HS về kể chuyện cho người thân nghe.
 ________________________________
 Địa lí
 NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
 I. Mục tiêu

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.docx