Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa

docx 24 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 21
 Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học, HS 
luyện viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS có khả năng miêu tả, thích viết văn
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy- học
 A. Khởi động 
 - GV cho cả lớp hát bài Lý cây xanh
 B. Khám phá - Thực hành
 HĐ 1. Tìm hiểu dàn ý bài văn tả cây chuối tiêu
 Bài 1: HĐ cá nhân.
 - Một HS đọc dàn ý bài miêu tả cây chuối tiêu. Cả lớp theo dõi trong SGK. 
GV hỏi: Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây 
cối?
 - HS làm bài; GV giúp đỡ HS yếu.
 - Chữa bài:
 Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu. thuộc phần Mở bài.
 Đoạn 2, 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận thuộc phần Thân 
của cây chuối tiêu. bài.
 Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu. thuộc phần Kết luận.
 HĐ 2. Luyện viết được một số đoạn văn. 
 Bài 2: HĐ cá nhân.
 - HS nêu yêu cầu bài tập; lưu ý HS:
 + Viết hoàn chỉnh từng đoạn văn bằng cách viết thêm ý vào chỗ có dấu ba 
chấm.
 + Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh 2 đoạn.
 - HS đọc thầm BT và suy nghĩ làm bài, 8 em làm bài trên phiếu (mỗi em 
hoàn chỉnh 1 đoạn).
 - HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh. - GV nhận xét.
 - Cuối giờ, mời 3 HS đọc (cả 4 đoạn) bài đã viết hoàn chỉnh. GV chấm 
điểm. VD:
 Đoạn 1 Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại. Vườn nhà bà em 
 trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là 
 chuối. Em thích nhất một cây chuối tiêu sai quả trong bụi 
 chuối ở góc vườn.
 Đoạn 2 Nhìn từ xa, cây chuối như một chiếc ô xanh mát rượi. Thân 
 cao hơn đầu người, mọc thẳng, không có cành, xung quanh là 
 mấy cây con đứng sát lại thành bụi. Đến gần, mới thấy rõ thân 
 chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không còn cảm giác mát 
 rượi vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơi khô.
 Đoạn 3 Cây chuối tiêu có nhiều tàu lá, có tàu đã khô, bị gió đánh rách 
 ngang và rũ xuống gốc. Các tàu lá còn xanh thì liền tấm, to 
 như cái máng nước úp sấp. Những tàu lá ở dưới màu xanh 
 thẫm. Những tàu lá ở trên màu xanh mát, nhạt dần. Đặc biệt 
 nhất là những buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu 
 nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống.
 Đoạn 4 Cây chuối dường như không bỏ đi thứ gì. Củ chuối, thân 
 chuối để nuôi lợn; lá chuối gói dò, gói bánh; hoa chuối làm 
 nộm. Còn quả chuối chín ăn vừa ngọt, vừa bổ. Còn gì thú vị 
 hơn sau bữa cơm được một quả chuối ngon tráng miệng do 
 chính tay mình trồng. Chuối có ích như thế nên bà em thường 
 xuyên chăm bón cho cây chuối tốt tươi.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Yêu cầu HS về nhà viết lại 4 đoạn văn hoàn chỉnh (BT2) vào vở.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 _________________________________
 Luyện từ và câu
 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nắm vững được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ 
trong câu kể Ai là gì? các từ ngữ làm vị ngữ trong kiểu câu này (ND Ghi nhớ).
 - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép hai bộ 
phận câu (BT1, BT2, mục III); Biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa trên 2, 3 từ ngữ 
cho trước (BT3, mục III).
 - Xác định được vị ngữ của câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, đoạn thơ, đặt 
được câu kể Ai là gì? từ những vị ngữ đã cho.
 2. Năng lực chung - NL tự học và tự chủ, NL giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài: Chị ong nâu và em bé
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Phần nhận xét:
 - Một HS đọc yêu cầu của BT trong SGK.
 - GV: Để tìm VN trong câu, phải xem bộ phận nào trả lời câu hỏi là gì?
 - HS đọc thầm lại các câu văn, trao đổi với bạn, lần lượt thực hiện từng yêu 
cầu trong SGK.
 ? Đoạn văn có mấy câu? (Có 4 câu).
 ? Câu nào có dạng ai là gì? (Câu: Em là cháu bác Tự).
 - Xác định VN trong câu vừa tìm được.
 ? Em hãy chỉ ra bộ phận trả lời câu hỏi là gì? (là cháu bác Tự).
 ? Bộ phận đó gọi là gì? (Gọi là vị ngữ).
 ? Những từ nào có thể làm vị ngữ trong câu Ai là gì? (Danh từ hoặc cụm 
danh từ tạo thành).
 - GV chốt lại các ý trên.
 - Cho HD nêu - kết luận đó chính là ghi nhớ.
 3. Phần Ghi nhớ
 - GV gọi 5 HS nêu nội dung cần ghi nhớ và ví dụ minh họa cho nội dung 
ghi nhớ.
 4. Phần luyện tập
 Bài 1: 
 - HS đọc yêu cầu của BT.
 - GV nhắc HS thực hiện tuần tự các bước: tìm các câu kể Ai là gì? trong các 
câu thơ. Sau đó xác định VN của các câu vừa tìn được.
 - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
 CN câu kể Ai là gì? VN
 Người là Cha, là bác, là Anh
 Quê hương là chùm khế ngọt
 Quê hương là đường đi học
 - Từ “là” là từ nối CN với VN, nằm ở bộ phận VN.
 Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu của BT.
 - GV: Để làm đúng các BT, các em cần thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột 
A với các từ ngữ ở cột B sao cho tạo ra được những câu kể Ai là gì? thích hợp về 
nội dung. 
 - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng:
 Chủ ngữ câu kể Ai là gì? VN
 Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
 Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.
 Sư tử là chúa sơn lâm.
 Gà trống là sứ giả của bình minh.
 Bài 3: 
 - HS đọc yêu cầu của BT. GV gợi ý: Các từ ngữ cho sẵn là bộ phận VN của 
câu kể Ai là gì?. Các em hãy tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trò làm CN trong 
câu. Cần đặt câu hỏi Ai?, Cái gì? ở trước để tìm CN của câu. 
 - HS nối tiếp đặt câu. GV nhận xét. VD:
 a. TP Hồ Chí Minh là một thành phố lớn.
 b. Bắc Ninh là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ.
 c. Tố Hữu là nhà thơ.
 d. Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt Nam.
 C. Vận dụng
 Bài tập: Em hãy đọc đoạn văn và nêu các câu kể có trong đó. Tìm vị ngữ 
trong các câu kể.
 - GV cho đoạn văn
 - Cả lớp làm vào vở.
 - Gọi 2,3 HS trình bày bài làm của mình.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ____________________________
 Toán
 PHÉP CHIA PHÂN SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Giúp HS biết thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân 
với phân số thứ hai đảo ngược.
 - BT cần làm: BT1(3 số đầu); BT2; BT3a; HS NK: Cố gắng làm được hết 
các BT trong SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập. II. Các hoạt động dạy học 
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Năm ngón tay ngoan
 B. Khám phá - Thực hành
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng.
 HĐ 1. Giới thiệu phép chia phân số 
 - GV vẽ hình chữ nhật lên bảng, nêu nội dung như SGK.
 - GV yêu cầu HS tính chiều dài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều 
rộng của hình của hình đó.
 7 2
 - GV ghi bảng : 
 15 3
 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia phân số: Lấy phân số thứ 
nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
 3 2
 - GV nhắc phân số được gọi là phân số đảo ngược của phân số 
 2 3
 - Từ đó nêu kết luận:
 7 2 7 3 21
 Ta có: : 
 15 3 15 2 30
 - Yêu cầu HS thử lại bằng phép nhân:
 21 2 42 7
 30 3 90 15
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia phân số rồi vận dụng để tính.
 Vậy, muốn chia 2 phân số, ta làm thế nào?
 - HS trả lời, GV nhận xét. 
 HĐ 2. Thực hành
 +Bài 1: HĐ cá nhân
 HS đọc yêu cầu, làm bài, GV chữa bài.
 +Bài 2: HĐ cá nhân
 Hướng dẫn HS tính theo quy tắc vừa học. Chẳng hạn:
 3 5 3 8 24 8 3 8 4 32
 a. : ; b. : ; 
 7 8 7 5 35 7 4 7 3 21
 1 1 1 2 2
 c. : 
 3 2 3 1 3
 - Yêu cầu 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. 
 - Lớp và GV nhận xét. 
 +Bài 3: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu rồi làm bài. Chẳng hạn:
 2 5 10 1 1 1
 a. ; b. 
 3 7 21 5 3 15 10 5 10 7 10 7 2 1 1 1 5 1 5 1
 : ; : 
 21 7 21 5 21 5 3 15 5 15 1 15 1 3
 10 2 10 3 10 3 5 1 1 1 3 1 3 1
 : ; : 
 21 3 21 2 21 2 7 15 3 15 1 15 1 5
 - Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài. 
 - GV chữa bài.
 +Bài 4: HĐ cá nhân
 - HS đọc đề bài, giải bài toán tìm chiều dài của hình chữ nhật.
 8
 Đáp số: m
 9
 - Yêu cầu HS tự giải bài toán, chữa bài.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 C. Vận dụng
 - Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm:
 Điền dấu , = vào chô chấm:
 2 5 4 2 1 3 5 6
 a. : ..... ; b. ..... : ;
 3 6 5 3 2 4 8 8
 9 3 7 1 13 12 11 10
 c. : ..... : ; d. : ..... :
 7 2 6 4 12 11 10 9
 . - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ____________________________
 Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2022
 Tập đoc
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn, giọng 
kể khoan thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện, đọc phân biệt lời 
các nhân vật.
 - Hiểu ý câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong 
cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa 
chiến thắng sự hung ác, bạo ngược (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - GDHS lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm. - Phân biệt được cái xấu và cái tốt. Biết trân trọng các tốt và những người 
bảo vệ cái tốt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - HS cả lớp hát bài Cái cây xanh.
 B. Khám phá- Thực hành
 1. Giới thiệu bài
 - Giới thiệu chủ điểm và bài học:
 - GV giới thiệu chủ điểm “Những ngưòi quá cảm” tranh minh hoạ chủ 
điểm (HS nhận ra các nhân vật anh hùng trong tranh).
 - Giới thiệu truyện khuất phục tên cướp biểm bằng tranh minh hoạ. 
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 HĐ 1. Luyện đọc 
 - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2, 3 lượt.
 + Đoạn 1: 3 dòng đầu (hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển). 
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp 
tới (cuộc đấu tranh giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển).
 + Đoạn 3: Phần còn lại (tên cướp biển bị khuất phục).
 - GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó đọc được chú giải sau 
bài (HS theo dõi); giải thích nghĩa thêm từ hung hãn (sẵn sàng gây tai họa cho 
người khác bằng hành động tàn ác, thô bạo).
 - Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi “Có câm mồm không; Anh bảo tôi 
phải không?”
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài 
 - Một, hai HS đọc cả bài.
 HĐ 2. Tìm hiểu bài
 - GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
 ? Tính tình hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) 
được thể hiện qua những chi tiết nào? 
 (Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô 
bạo quát bác sĩ Ly
"Có câm mồm đi không"; rút soạt dao lăm lăm định đâm bác sĩ Ly).
 ? Lời nói, cử chỉ của bác sỹ Ly cho thấy ông là người như thế nào?
 (Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, 
dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm). ? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và 
tên cướp biển?
 (Một đằng thì đức độ, hiền từ, nghiêm nghị. Một đằng thì hung hãn, nanh ác 
như một con thú nhốt trong chuồng).
 ? Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn? (Vì bác sĩ 
bình tĩnh và quyết bảo vệ lẽ phải).
 - Gợi ý để HS nêu nội dung của bài tập đọc: Ca ngợi hành động dũng cảm 
của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức 
mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược.
 HĐ 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
 - Gọi 1 tốp 3 HS đọc truyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, tên 
cướp, bác sĩ Ly).
 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đúng lời nhân vật. (HS theo dõi).
 - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại 
giữa bác sỹ Ly: “Chúa tàu trừng mắt phiên toà sắp tới”
 C. Vận dụng
 ? Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì? 
 (Giúp ta hiểu: Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái 
ác. / Trong cuộc đấu tranh quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính 
nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. / Sứ mạnh tinh thần của một con 
người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất 
phục...).
 - HS nêu lại nội dung bài.
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện trên cho người 
thân.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Rèn kĩ năng thực hiện được phép chia hai phân số. 
 - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
 - BT cần làm: BT1; BT2; HSNK: Cố gắng làm được hết các bài tập trong 
SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập. II. Các hoạt động dạy học
A. Khởi động 
- Vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
B. Khám phá – Thực hành
- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
HĐ1.Củng cố kiến thức
 ? Nhắc lại cách chia phân số?
 ? Nhắc lại cách tìm một phân số khi biết tích và một phân số?
 ? Nhắc lại cách tìm đáy của hình bình hành khi biết diện tích và chiều cao?
HĐ2. Thực hành
+ Bài 1: HĐ cá nhân
HS thực hiện phép chia phân số, rồi rút gọn kết quả. Chẳng hạn:
 3 3 3 4 4 2 3 2 10 4 9 3 9 4 3
 a. : ; : ; : 
 5 4 5 3 5 5 10 5 3 3 8 4 8 3 2
 1 1 1 2 1 1 1 1 6 3 1 1 1 10 2
 b. : ; : ; : 2
 4 2 4 1 2 8 6 8 1 4 5 10 5 1 1
+Bài 2: HĐ cá nhân
Tương tự như đối với số tự nhiên. Chẳng hạn:
 3 4 1 1
a. x b. : x 
 5 7 8 5
 4 3 1 1
 x : x :
 7 5 8 5
 20 5
 x x 
 21 8
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS tính rồi rút ra nhận xét. Chẳng hạn:
 2 3 2 3 4 7 4 7 1 2 1 2
a. 1; b. 1; c. 1
 3 2 3 2 7 4 7 4 2 1 2 1
 - Có thể hướng dẫn HS nêu nhận xét:
 + Ở mỗi phép nhân, hai phân số đó là hai phân số đảo ngược với nhau.
 + Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì có kết quả bằng 1.
- Khuyến khích học sinh làm.
 Bài 4: HĐ cá nhân
- Khuyến khích học sinh làm.
C. Vận dụng
TÝnh theo mÉu: 
 2 1 2 2 2 1 2 5 4 5 9
Mẫu: : : : 1 
 5 2 5 5 5 2 5 4 4 4 4 4 9 4 3 5 5
 a. : ; b. :
 7 4 7 9 8 8
 - HS làm bài, chữa bài.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - Về làm bài ở Vở bài tập toán.
 - Chuẩn bị bài sau. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Chính tả
 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích: “Cơn tức 
giận như con thú dữ nhốt chuồng” trong bài “Khuất phục tên cướp biển”. 
 - Làm đúng bài tập chính tả: r / gi / d hoặc ên/ ênh (BT2).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết bài.
 - Phân biệt được cái xấu và cái tốt. Biết trân trọng các tốt và những người 
bảo vệ cái tốt.
 II. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ bài đọc.
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy và học
 A. Khởi động 
 - Cho 2 HS đọc bài thơ Vẽ quê hương 
 + Theo em hài thơ thể hiện điều gì ?
 B. Khám phá - Thực hành
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết
 a. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài chính tả.
 - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi 
 - Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi: 
 ? Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ ?
 ? Hình ảnh nào cho thấy bác sỹ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau?
 b. Hướng dẫn viết các từ khó
 - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn. - GV đọc các từ khó. HS viết vào giấy nháp – 2 em viết trên bảng: 
 Tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm 
 c. Viết chính tả
 - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. 
 - GV đọc cho HS soát lỗi; chấm bài.
 HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
 + Bài 2a: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu đoạn văn.
 - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm.
 - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng. 
 - Tổ chức cho từng nhóm thi tiếp sức tìm tiến hoặc vần thích hợp điền vào 
chỗ trống. 
 - Các tổ theo dõi sau đó thi làm bài.
 - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình:
 + Đoạn a. Không gian - bao giờ - dãi dầu - đứng gió - rõ ràng (rệt) - khu 
rừng.
 + Đoạn b. - Mênh mông - lênh đênh - lên - lên 
 - lênh khênh – ngã kềnh (Là cái thang).
 - Các nhóm khác nhận xét, bình chon nhóm thắng cuộc.
 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn luyện trong 
bài; chép lại đoạn văn ở nhà bài 2a và chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép hai phân số, chia một số tự nhiên cho phân số.
 - BT cần làm: BT1; BT3; HS NK: Cố gắng làm được hết các BT trong 
SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
 II. Các hoạt động dạy và học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết B. Khám phá - Thực hành
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Bài1. HĐ cá nhân- 1 HS làm vào bảng phụ.
 Cho HS tính rồi rút gọn (theo 1 trong 2 cách sau):
 2 4 2 5 10 10 : 2 5 2 4 2 5 2 5 5
 a. C1: : C2: : 
 7 5 7 4 28 28 : 2 14 7 5 7 4 7 4 14
 3 9 3 4 12 12 :12 1 3 9 3 4 3 4 1
 b. C1: : ; C2: : 
 8 4 8 9 72 72 :12 6 8 4 8 9 8 9 6
 Bài 2. HĐ cá nhân- 1 HS làm vào bảng phụ.
 Cho HS tính và trình bày theo cách “viết gọn” như sau:
 5 3 7 21 1 4 3 12 1 5 6 30
 a.3 : ;b. 4 : 12 ; c. 5 : 30
 7 5 5 3 1 1 6 1 1
 Bài 3. HĐ cá nhân- 1 HS làm vào bảng phụ.
 Cho HS áp dụng tính chất: 1 tổng nhân với 1 số, 1 hiệu nhân với 1 số để 
tính:
 1 1 1 5 3 1 8 1 4
 a. C1: 
 3 5 2 15 15 2 15 2 15
 1 1 1 1 1 1 1 1 1 10 6 16 4
 C2: 
 3 5 2 3 2 5 2 6 10 60 60 60 15
 1 1 1 5 3 1 2 1 1
 b. C1: 
 3 5 2 15 15 2 15 2 15
 1 1 1 1 1 1 1 1 1 10 6 4 1
 C2: 
 3 5 2 3 2 5 2 6 10 60 60 60 15
 Bài 4: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu sau đó nhận xét bài một số em, chữa 
bài.
 C. Vận dụng
 4 1 1 2 7 1
 1.Tính: a. × + ; b. : x
 7 8 2 5 15 2
 9
 2. Lớp 4C có 16 bạn nam. Số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi lớp 4C có tất 
 8
cả bao nhiêu học sinh?
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG 
 ___________________________
 Khoa học
 BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù Giúp học sinh:
 - Biết nêu và luôn làm được những việc để bảo vệ bầu không khí trong 
sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,...
 - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về hoạt động bảo môi trường 
không khí.
 2. Năng lực chung
 - Năng lục tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động và yêu thích môn 
học, thích tìm tòi khám phá tự nhiên.
 II. Đồ dùng 
 - Hình trang 80; 81 – SGK.
 - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường 
không khí.
 - Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát hát bài : Chú ếch con
 B. Khám phá- Thực hành
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 HĐ1: Tìm hiểu những biện pháp để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
 + Mục tiêu: Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí 
trong sạch.
 + Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc theo cặp.
 - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 80, 81 SGK.
 ? Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong 
sạch?
 Bước 2: Làm việc cả lớp.
 - HS trình bày. Mỗi em chỉ trình bày một hình minh họa:
 a. Việc nên làm: Hình 1, 2, 3, 5, 6, 7 
 b. Việc không nên làm: hình 4.
 Kết luận: Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm không khí là:
 + Thu gom và xử lý rác, phân hợp lý.
 + Giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ chạy bằng xăng, dầu và 
của nhà máy, giảm khói đun bếp.
 + Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh hai bên đường để hạn chế tiếng ồn, 
cải thiện chất lượng không khí thông qua sự hấp thụ khí các-bô-níc trong quang 
hợp của cây. + Quy hoạch và xây dựng đô thị, khu công nghiệp trên quan điểm hạn chế 
sự ô nhiễm không khí trong khu dân cư.
 + Áp dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt các thiết bị thu, lọc bụi và xử lý 
khí độc hại trước khi thải ra không khí. Phát triển các công nghệ “chống khói”. 
 HĐ2. Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch.
 + Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ bầu không khí trong lành 
và tuyên truyền, cổ động người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch.
 + Cách tiến hành:
 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
 - Xây dựng bản cam kết bảo vệ bầu không khí trong sạch.
 - Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người 
cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch.
 - Phân công từng thành viên trong nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức 
tranh.
 Bước 2: Thực hành.
 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn của GV.
 - GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm.
 Bước 3: Trình bày và đánh giá.
 - Cho HS trưng bày sản phẩm. Cử đại diện phát biểu bản cam kết của nhóm mình.
 - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương các sáng kiến hay của HS (không xét về mức 
độ đẹp, xấu của các tranh vẽ).
 C. Vận dụng
 - Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
 - Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết trang 81 SGK.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ______________________________
 Thứ năm, ngày 10 tháng 2 năm 2022
 Luyện từ và câu
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là 
gì?(ND Ghi nhớ).
 - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Xác định được CN trong 
câu kể Ai là gì ?vừa tìm được (BT1, mục III). Biết ghép các bộ phận cho trước để 
tạo được câu kể Ai là gì ? theo mẫu đã học (BT2). Đặt được câu kể Ai là gì? với từ 
ngữ cho trước làm CN (BT3
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - HS biết thể hiện sự tôn trọng khi trò chuyện với người khác bằng cách sử 
dụng chủ ngữ phù hợp.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài: Trên ngựa ta phi nhanh
 B. Khám phá - Thực hành
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Phần nhận xét
 - Một em đọc nội dung bài tập. cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài tập 
vào vở; phát biểu ý kiến:
 + Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? (Ruộng rẫy là chiến 
trường. / Cuốc cày là vũ khí. / Nhà nông là chiến sĩ. / Kim Đồng và các bạn anh là 
những đội viên đầu tiên của Đội ta).
 - GV dán 4 bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ 
phận chủ ngữ trong mỗi câu.
 a. Ruộng rẫy là chiến trường.
 Cuốc cày là vũ khí.
 Nhà nông là chiến sĩ.
 b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.
 + Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành 
 (Do danh từ - ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cum danh từ - Kim 
Đồng và các bạn anh - tạo thành).
 - Vài em trình bày bài làm -> HS khác nhận xét-> GV kết luận.
 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
 - Vài em đọc lại ghi nhớ trong SGK.
 Hoạt động 3: Phần luyện tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập.
 - HS phát biểu ý kiến -> GV nhận xét, chốt ý đúng.
 Chủ ngữ Vị ngữ
 Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận.
 Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.
 Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng.
 Hoa phượng là hoa học trò Lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông 
phượng, CN do 2 tính từ (buồn, vui) ghép lại với nhau bằng các quan hệ từ tạo 
thành.
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2.
 - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập.
 - Vài em trình bày bài làm -> HS nhận xét -> GV chốt lại ý đúng.
 - Vài em đọc lại kết quả.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
 Bạn Lan là người Hà Nội.
 Người là vốn quý nhất.
 Bài 3: Một em đọc yêu cầu của bài tập.
 - GV gợi ý, hướng dẫn cách thực hiện.
 - HS làm bài vào vở.
 - Vài em đọc lại câu trả lời.
 - GV nhận xét câu trả lời của HS.
 C. Vận dụng
 - CN trong câu kể Ai là gì? có đặc điểm gì?
 - GV nhận xét tiết học.
 - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở các câu văn vừa đặt ở BT3, xem trước 
bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ________________________________
 Kể chuyện
 NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được 
từng đạon của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối 
tiếp được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (BT2).
 - Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện (Ca 
ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc 
chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc). 
 - Biết đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất - HS biết biết kể lại câu chuyện và nêu được ý nghĩa.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi 
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát: Khúc hát hai bàn tay
 - GV giới thiệu bài.
 B. Khám phá – Thực hành
 HĐ 1. GV kể chuyện: Những chú bé không chết. (2 – 3lần) 
 - GV kể lần 1 (học sinh chú ý nghe). 
 - GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng (HS quan 
sát). 
 - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh – kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). 
 HĐ2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: 
 - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ của bài (SGK). 
 - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện. 
 - HS kể theo nhóm 4. 
 - Kể chuyện thi trước lớp :
 - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. (mỗi em một đoạn theo từng tranh).
 - Các nhóm nhận xét. 
 - GV nhận xét
 - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện (2 – 3 em kể). 
 - Mỗi em kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3.
 - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. 
 - GV nhận xét. 
 - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi trong yêu cầu 3 (SGK). Gợi ý trả lời các câu 
hỏi:
 ? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? 
 (Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến 
sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc).
 ? Tại sao truyện lại có tên là Những chú bé không chết? (cho HS phát biểu 
tự do).
 (+Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau 
khiến tên phát xít lầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này 
làm hắn kinh hoàng, khiếp sợ.
 +Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện những chú bé khác.
 +Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống 
mãi trong tâm trí mọi người...). 
 ? Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện). (VD: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử. / Những chú 
bé không bao giờ chết...).
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà 
em đã được nghe hoặc được đọc. 
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép tính chia hai phân số.
 - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên.
 - Biết tìm phân số của một số.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
 II. Đồ dùng 
 - Bài giảng điện tử 
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B. Khám phá - Thực hành
 Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa.
 Bài 2: Cho HS làm theo mẫu (tính và viết gọn). Chẳng hạn:
 5 5 3 5 1 5
 a) Tính : : 3= : = X = 
 7 7 1 7 3 21
 5 5 5
 Viết gọn: : 3= =
 7 7X 3 21
 - HS làm bài rồi chữa. 1 em làm ở bảng phụ.
 Bài 3: GV hướng dẫn HS thực hiện: Nhân, chia trước; cộng, trừ sau (như đối 
với số tự nhiên).
 - 2 em lên bảng chữa bài. Lớp nhận xét.
 Bài 4: Gọi HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.
 - HS nêu cách giải :
 - HS giải vào vở. 1 em làm ở bảng phụ sao đó chữa bài: Đáp số: Chu vi: 192 m
 Diện tích: 2160 m2
 C. Vận dụng
 1 5 5 2 7 3 1 3
 Tính: a. × + × ; b. × + ×
 8 6 8 3 5 4 2 5
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ___________________________
 Thứ sáu, ngày 11 tháng 2 năm 2022
 Tập đọc
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn 
cảm một, hai khổ thơ trong bài thơ với giọng đọc vui hóm hỉnh, thể hiện tinh thần 
dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe. 
 - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe 
không kính vì bom đạn, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các 
chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
 - Học sinh học thuộc lòng một, hai khổ thơ trong bài thơ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 -Trân trọng nền hòa bình; biết ơn và quý mến các thương binh, liệt sĩ đã ngã 
xuống vì tổ quốc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - HS cả lớp chơi trò chơi: Trời nắng, trời mưa.
 B. Khám phá- Thực hành
 1. Giới thiệu bài: 
 - HS quan sát tranh và mô tả lại tranh. GV giới thiệu bài qua tranh.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
 HĐ1. Luyện đọc - HS đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ, GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - Một vài em đọc toàn bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 HĐ2. Tìm hiểu bài
 - HS đọc ba khổ thơ đầu, trả lời các câu hỏi:
 ? Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng 
hăng hái của các chiến sĩ lái xe?
 (Những hình ảnh: Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Unh dung buồng lái ta 
ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa 
xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa...).
 - HS đọc khổ thơ 4, trả lời câu hỏi:
 ? Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu 
thơ nào?
 (Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua kính vỡ đi rồi... đã thể hiện 
tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường 
đầy khói lửa bom đạn).
 - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi:
 ? Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom 
đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì?
 (Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi thường 
khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù, ...).
 - GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến, quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi 
cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc 
Mĩ.
 HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
 - Bốn em tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ, HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ 
và thể hiện diễn cảm.
 - HS luyện đọc khổ 1 và khổ 3.
 - HS nhẩm HTL bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
 C. Vận dụng
 - Cho HS nêu ý nghĩa bài thơ (Tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc 
quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước).
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_h.docx