Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh

docx 29 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh
 TUẦN 22
 Thứ 2 ngày 14 tháng 2 năm 2022
 Luyện từ và câu
 MRVT: DŨNG CẢM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 1. Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ 
cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3). 
 2. Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm đã học thông qua việc điền từ vào 
chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn hoặc đoạn văn (BT4). 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
 - Có tinh thần dũng cam, đứng lên 
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Từ điển Tiếng Việt.
 -Ti vi, giáo án điện tử.
 III. Các hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - GV gọi HS đặt một số câu kể Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
 - GV và cả lớp nhận xét. 
 B. Khám phá
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: 
 HĐ 1. Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc 
tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ .
 + Bài tập1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của BT và suy nghĩ, làm bài.
 - Yêu cầu HS làm vào VBT, phát biểu ý kiến. 
 - GV dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1, yêu cầu HS gạch dưới các từ 
cùng nghĩa với dũng cảm; chốt lại lời giải đúng:
 1 (Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, 
can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm).
 - GV và cả lớp nhận xét.
 + Bài tập 2: HS thảo luận nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT.
 - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước hoặc sau 
mỗi từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp. 
 - HS thảo luận nhóm, nhóm nào xong trước thì dán lên.
 - GV nhận xét, kết luận lời giả đúng. 
 tinh thần dũng cảm em bé liên lạc dũng cảm
 hành động dũng cảm dũng cảm nhận khuyết điểm
 dũng cảm xông lên dũng cảm cứu bạn
 người chiến sĩ dũng cảm dũng cảm chống lại cường quyền
 nữ du kích dũng cảm dũng cảm trước kẻ thù
 dũng cảm nói lên sự thật
 HĐ 2 Hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm. 
 +Bài tập 3: HĐ cá nhân
 -Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3. 
 - học sinh tự làm bài
 - Gv gọi học sinh trả lời
 Gan góc (chống chọi) kiên cường không lùi bước.
 Gan lì gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ hãi.
 Gan dạ không sợ nguy hiểm.
 HĐ 3. Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm đã học thông qua việc điền 
từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn hoặc đoạn văn.
 + Bài tập 4: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của BT.
 - GV dán phiếu có nội dung BT 4, mời một số HS lên làm thi điền từ đúng / 
nhanh. Từng em đọc kết quả. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
 2 Anh Kim đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở 
mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm 
nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi. 
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa được cung cấp trong tiết học, viết lại 
vào sổ tay từ ngữ.
 - Dặn HS về nhà làm viết lại một số từ và chuẩn bị bài sau
 _________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính hai phân số.
- Biết cách tính và viết gọn một phân số cho một số tự nhiên.
- Biết tìm phân số của một số.
2. Năng lực chung
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo, năng lực tư duy.
 3. Phẩm chất
- Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
II. Đồ dùng 
- Bài giảng điện tử 
III. Hoạt động dạy - học
A. Khởi động
- Cả lớp hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
B. Khám phá – Thực hành
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS luyện tập
 - HS làm bài tập vào vở- GV theo dõi.
 +Bài 1. Cho HS chỉ ra phép tính làm đúng.
 Có thể khuyến khích học sinh chỉ ra chỗ sai trong phép tính làm sai.
 + Phần c) Là phép tính làm đúng.
 + Các phần khác đều sai.
 +Bài 2. Nên khuyến khích tính theo cách thuận tiện. Chẳng hạn:
 3 1 1 1 1 1 1 1
a. 
 2 4 6 2 4 6 48
 1 1 1 1 1 6 1 1 6 6 3
b. : 
 2 4 6 2 4 1 2 4 1 8 4
 1 1 1 1 4 1 1 4 1 1
c. : 
 2 4 6 2 1 6 2 1 6 3
 +Bài 3. Nên khuyến khích chọn MSC hợp lí (MSC bé nhất). Chẳng hạn:
 5 1 1 5 1 1 5 1 10 3 13
a. 
 2 3 4 2 3 4 6 4 12 12 12
 5 1 1 5 1 1 5 1 30 1 31
b. 
 2 3 4 2 3 4 2 12 12 12 12
 5 1 1 5 1 4 5 4 15 8 7
c. : 
 2 3 4 2 3 1 2 3 6 6 6
 +Bài 4. Các bước giải:
 - Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước sau hai lần chảy vào bể.
 - Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa có nước.
 Bài giải:
 Số phần bể đã có nước là:
 3 2 29
 (bể)
 7 5 35
 Số phần bể còn lại chưa có nước là:
 29 6
 1 (bể)
 35 35
 6
 Đáp số: bể.
 35
 Bài 5.Các bước giải:
 - Tìm số cà phê lấy ra lần sau.
 - Tìm số cà phê lấy ra cả hai lần.
 - Tìm số cà phê còn lại trong kho.
Đáp số: 15320 kg cà phê.
3. Vận dụng 
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 Khoa học
 ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG 
 4 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 + Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của ánh 
sáng đối với thực vật.
 + Hiểu được những điều kiện cần để thực vật sống và phát triển bình thường.
 + Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc trồng trọt mang 
lại hiệu quả kinh tế cao.
 2. Năng lực chung
 - Năng lục tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động và yêu thích môn học, 
thích tìm tòi khám phá tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS mang đến lớp cây đã trồng từ tiết trước.
 - Hình minh hoạ trang 94, 95 SGK (phóng to nếu có điều kiện) .
 - giáo án điện tử.
 III. Các hoạt động dạy học 
 1.Khởi động
 + Bóng tối xuất hiện ở đâu?
 + Bóng của một vật thay đổi như thế nào?
 2. Khám phá
 a. Giới thiệu bài
 b. Tìm hiểu bài
 Hoạt động1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
 Hoạt động 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
 - GV yêu cầu HS ghi lại hoặc vẽ lại những suy nghĩ ban đầu của mình vào vở 
ghi chép khoa học. Sau đó thảo luận nhóm.
 - GV cho HS đính phiếu lên bảng.
 - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.
 - GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so 
với nhóm 1.
 Hoạt động 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
 GV: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc 
mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.
 5 GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài 
học.
 GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
 - Tại sao cây mọc về một phía ?
 - Nếu thiếu ánh sáng cây sẽ như như thế nào?
 - Tại sao một số cây chỉ sống nơi rừng thưa, các cánh đồng ?
 - Vì sao một số cây chỉ sống được ở những nơi nơi rừng rậm, trong hang động?
 - Mặt trời có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
 - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi.
 * GV chốt phương án : Làm thí nghiệm.
 Hoạt động 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
 - GV đưa ra thí nghiệm: 1cây cà chua tròng để nơi thiếu ánh sáng, 1cây đủ ánh 
sáng 1 cây mọc cong vẹo .
 - GV cho HS xem thêm tranh phóng to từ SGK để HS quan sát.
 + Cây hướng về phía có ánh sáng.
 + Cây sễ mau chóng lụi tàn vì thiếu ánh sáng. 
 + Nơi đó có nhiều ánh sáng.
 + Các loại cây ấy cần ít ánh sáng.
 + Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật.
 Hoạt động 5: Kết luận kiến thức:
 - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
 - GV rút ra tổng kết.
 c. Liên hệ thực tế
 H: Hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của 
thực vật mà cho thu hoạch cao?
 + GV gọi HS trình bày, sau mỗi HS trình bày, GV khen ngợi HS có kinh nghiệm 
và hiểu biết.
 3. Vận dụng
 H: Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
 + Gọi HS đọc mục bài học.
 + Nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau.
 Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2022
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY 
 CỐI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 6 - HS nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây 
cối.
 - Vận dụng được hai kiểu mở bài trên để viết được đoạn mở bài khi làm bài 
văn miêu tả một cây mà em thích.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất
 - Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối.
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Ti vi
 - Giáo án điện tử
 III. Các hoạt động dạy – học
 1.Khởi động
 - Tổ chức trò chơi “Cá mập lên bờ”
 Gv đưa ra mộtt số câu hỏi về văn miêu tả cây cối .
 Hs tham gia trả lời( nếu tl sai cá mập sẽ tiến lên bờ)
 - Nhận xét. 
 2. Khám phá
 Hoạt động 1:Giới thiệu bài: 
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: Các em đã làm quen với 2 cách mở bài 
(trực tiếp và gián tiếp) trong một bài văn. Tiết học hôm nay giúp các em luyện tập 
xây dựng đoạn mở bài chobài văn miêu tả cây cối.
 - GV Ghi mục bài.
 Hoạt động 2:. Hướng dẫn HS luyện tập
 HS nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) 
 + Bài tập 1: HĐ cá nhân.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, tự tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài của 
2 đoạn văn tả cây hồng nhung, phát biểu ý kiến.
 - GV nhận xét và kết luận: Điểm khác nhau giưa hai cách mở bài là: 
 + Cách 1: Mở bài trực tiếp : Giới thiệu ngay cây hoa cần tả.
 + Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về mùa xuân và các cây hoa trong vườn rồi 
mới giới thiệu cây hoa cần tả.
 + Bài tập 2: HĐ cá nhân.
 7 - GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS : 
 + Chọn mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã 
gợi ý (cây phượng giữa sân trường, cây hoa mai ba em trồng trước sân nhà hoặc cây 
dừa đầu xóm).
 + Đoạn mở bài kiểu gián tiếp có thể chỉ 2 – 3 câu.
 - HS viết đoạn văn. HS tiếp nối đọc đoạn văn viết của mình. 
 - GV và HS cả lớp nhận xét.
 - GV quan sát học sinh viết. Chấm điểm cho những đoạn mở bài hay. VD:
 Nhà em có một mảnh đất nhỏ trước sân. Ở đó, không bao giờ thiếu màu sắc 
của những loài hoa. Mẹ em trồng mấy khóm hồng. Em thì trồng mấy cụm mười giờ. 
Riêng ba em năm nào cũng chỉ trồng một thứ hoa đó là hoa mai. Ba bảo: ba thích 
hoa mai vì hoa có màu trắng tinh khiết, hương thơm nhẹ, dáng vẻ thanh nhã. Vì vậy, 
trước sân nhà em không bao giờ thiếu những chậu hoa mai do hính tay ba vun trồng.
 Hoạt động 3. Vận dụng được hai kiểu mở bài trên để viết được đoạn mở 
bài khi làm bài văn miêu tả một cây mà em thích.
 + Bài tập 3: HĐ cá nhân.
 - HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV kiểm tra HS đã quan sát ở nhà một cái cây, sưu tầm tranh ảnh về cây đó 
như thê nào. GV dán tranh, ảnh một số cây.
 - HS suy nghĩ và trả lời lần lượt câu hỏi trong SGK và xếp các ý thành một mở 
bài hoàn chỉnh.
 - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. 
 - GV và HS nhận xét bài làm của bạn. 
 - GV chấm một số bài.
 - GV nhận xét chung.
 + Bài tập 4: HĐ cá nhân.
 - GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý cho HS viết một đoạn mở bài theo kiểu trực 
tiếp hoặc gián tiếp dựa trên dàn ý trả lời câu hỏi của BT3.
 - HS viết đoạn văn. Sau đó từng cặp đổi bài, góp ý cho nhau.
 - HS tiếp nối đọc đoạn mở bài của mình trước lớp (khi đọc, cần nói rõ đó là 
đoạn mở bài viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp. GV nhận xét, chấm điểm cho 
những đoạn viết tốt.
 8 Mở bài trực tiếp Phòng khách nhà tôi Tết năm nay có bày một cây trạng 
 nguyên. Mẹ tôi mua cây về trước Tết để trang trí phòng 
 khách. Vừa thấy cây trạng nguyên xinh xắn chỉ cao hơn cái 
 thước kẻ học trò mà đã có bao nhiêu lá đỏ rực rỡ, tôi thích 
 Mở bài gián tiếp quá, reo lên: “Ôi, cây hoa đẹp quá!”
 Tết năm nay, bố mẹ tôi bàn nhau không mua quất, hoa 
 đào, hoa mai mà đổi màu hoa khác để trang trí phòng 
 khách. Nhưng mua hoa gì thì bố mẹ chưa nghĩ ra. Thế rồi
 một hôm, tôi thấy mẹ chở về một cây trạng nguyên xinh 
 xắn, có bao nhiêu là lá đỏ rực rỡ. Vừa thấy cây hoa, tôi thích 
 quá, reo lên: “Ôi, cây hoa đẹp quá!” 
 3. Vận dụng
 -Gv nhận xét tiết học.
 -Dặn dò chuẩn bị bài học tiếp theo.
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: hình thành phân số, nhận biết phân 
số bằng nhau, rút gọn phân số.
 - Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn.
 - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong 
SGK.
2. Năng lực chung
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo, năng lực tư duy.
 3. Phẩm chất
- Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
II. Đồ dùng 
- Bài giảng điện tử 
III. Hoạt động dạy - học
 1.Khởi động
 Tô chức trò chơi: ai nhanh
 Gv đưa một số phép tính yêu cầu hs làm vào bảng con.
 2. Khám phá – Thực hành
 9 HĐ 1. Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: hình thành phân số, nhận 
biết phân số bằng nhau, rút gọn phân số.
 Bài 1. HĐ cá nhân
 Cho học sinh thực hiện rút gọn phân số rồ so sánh phân số bằng nhau. Chẳng 
hạn:
 25 25: 5 5 9 9 : 3 3
 a. = = ; = = 
 30 30 : 5 6 15 15: 3 5
 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3
 ; 
 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5
 3 9 6 5 25 10
 b. ; 
 5 15 10 6 30 12
 HĐ 2. Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số.
 Bài giải:
 3
 a. Phân số chỉ 3 tổ HS là: 
 4
 b. Số HS của 3 tổ là:
 3
 32 24 (bạn)
 4
 Bài 3: HĐ cá nhân
 Các bước giải:
 - Tìm độ dài đoạn đường đã đi.
 - Tìm độ dài đoạn đường còn lại.
 Bài giải:
 Anh Hải đã đi được một quãng đường dài là:
 2
 15 10(km)
 3
 Anh Hải còn phải đi tiếp một quãng đường nữa dài là:
 15 – 10 = 5(km)
 Đáp số: 5km.
 Bài 4. HĐ cá nhân
 Các bước giải:
 - Tìm số xăng lấy ra lần sau.
 - Tìm số xăng lấy ra cả hai lần.
 10 - Tìm số xăng lúc đầu có trong kho.
 Đáp số: 100000 lít xăng.
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai 
phân số. 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. 
 _________________________________
 Lịch sử
 TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH
 I.Yêu cầu cần đạt
 1.Năng lực đặc thù
 - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
 + Từ thế kỷ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước từ đây bị chia cắt thành 
Nam Triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
 + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực 
của các phe phái phong kiến.
 + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống 
nhận dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất 
không phát triển.
 2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 3.Phẩm chất: 
 -Thấy được hậu quả việc đất nước bị chia cắt
 - Lên án hành vi của cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn.
 II.Chuẩn bị
 - Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVIII.
 - Phiếu học tập của HS.
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cho HS nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Chi Lăng ?
 - Ba học sinh nêu.
 - GV và cả lớp nhận xét
 11 - GV dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng 
Trong để giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự suy sụp của triều Hậu Lê
 - GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của 
triều Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI ? 
 - HS đọc thầm sau đó tiếp nối nhau trả lời:
 + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm.
 + Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện.
 + Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là "vua quỹ", gọi vua Lê Tương Dực là "vua 
lợn".
 + Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh dành quyền lực.
 - GV tiểu kết lại nội dung.
 Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam - Bắc triều
 - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm với định hướng như sau:
 Nhóm 1: Nhà Mạc ra đời như thế nào ? Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là 
 gì ? (Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đặng Dung 
đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc triều 
(vì ở phía Bắc)).
 Nhóm 2: Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào ? Ra đời như thế 
nào ? (Nam triều là triều đình của họ Lê. Năm 1533, một quan võ của họ Lê là 
Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều đình 
riêng ở Thanh Hóa).
 - Học sinh chỉ bản đồ địa phận Bắc triều- Nam triều 
 - Nhóm 3: Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc triều ? (Hai thế lực phong 
 kiến Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến 
 tranh Nam - Bắc triều.)
 Nhóm 4: Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm và có kết quả như 
thế nào ? (Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam 
triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc).
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
 - GV tổng kết nội dung.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu về chiến tranh Trịnh - Nguyễn
 - GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi.
 12 + Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Khi Nguyễn Kim 
chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính .....)
 + Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Trong khoảng 
50 năm, hai họ Trịnh Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền Trung trở thành 
chiến trường ác liệt).
 + Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Hai họ lấy sông Gianh - Quảng 
Bình làm ranh giới chia cắt đất nước. Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, Đàng Trong 
từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200 năm).
 - GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài.
 GV kết luận: Vậy là hơn 200 năm, các thế lực phong kiến đánh nhau, chia cắt 
đất nước ta thành hai miền Nam - Bắc.
 Hoạt động 4: Tìm hiểu đời sống nhân dân thế kỉ XVI.
 - GV yêu cầu HS tìm hiểu về đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI.
 - HS đọc SGK trả lời: Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ, đàn ông thì phải 
ra trận chém giết lẫn nhau, đàn bà, con trẻ thì ở nhà sống cuộc sống đói rách. Kinh 
tế đất nước suy yếu. 
 - Luyện tập
 + Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh Nam Triều - Bắc Triều ?
 +Trình bày được nguyên nhân dẫn đến nước ta bị chia cắt .
 + Học sinh đọc bài học sách
 3.Vận dụng: 
 -Viết một và suy nghĩ của em qua bài học này?
 - GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong.
 Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2022
 Tập đọc
 THẮNG BIỂN.
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
- Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, sôi nổi, bước 
đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
 13 - Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con 
người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống yên 
bình.(trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK).
 - HSNK: trả lời được câu hỏi 1 trong SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 Biết giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
 - Bài giảng điện tử.
 III. Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 Tổ chức trò chơi truyền điện:
 - GV kiểm tra một số HS đọc thuộc lòng bài Tiểu đội xe không kính và trả lời 
các câu hỏi: 
 ? Hãy nêu ý nghĩa bài thơ (Tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của 
các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước).
 - GV và cả lớp nhận xét. 
 B. Khám phá
 1. Giới thiệu bài 
 - Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu chống 
kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu tranh 
chống thiên tai. Bài văn Thắng biển các em học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng 
cảm ấy của con người trong cuộc vật lộn với cơn bão biển hung dữ, cứu sống quãng 
đê.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 HĐ1. Luyện đọc 
 - Ba em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài hai lượt. (xem mỗi lần xuống dòng 
là mỗi đoạn).
 + Đoạn 1: Cơn bão biển đe dọa.
 + Đoạn 2: Cơn bão biển tấn công.
 14 + Đoạn 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển.
 - Học sinh quan sát tranh minh hoạ mô tả cuộc chiến đấu với biển cả của những 
thanh niên xung kích, giúp học sinh hiểu từ khó trong bài (mập, cât vẹt, xung kích, 
chão).
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Một em đọc cả bài. 
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 HĐ2. Tìm hiểu bài
 - HS đọc lướt toàn bài, trả lời:
 ? Cuộc chiến đấu giữa con người với bão biển được miêu tả theo trình tự như 
thế nào?
 (Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe dọa  Biển tấn công  
Người thắng biển).
 - Học sinh đọc thầm đoạn 1. 
 ? Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão 
biển? 
 (Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dâng, biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng 
manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.)
 - Học sinh đọc thầm đoạn 2. 
 ? Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở đoạn 2? 
 (Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động. Cơn bão 
biển có sức phá hủy tướng như không gì cản nổi: Như một đoàn cá voi lớn, sóng 
trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Cuộc chiến đấu diễn ra 
rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một 
bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ).
 ? Trong 2 đoạn đầu, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình 
ảnh của biển cả?
 ( So sánh: Như con chim – như đàn cá voi lớn.
 Nhân hoá: Biển cả, nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ điên cuồng.)
 ? Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì? 
 (Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ.)
 - HS đọc thầm đoạn 3, trả lời:
 ? Những từ ngữ, hình ảnh nào của đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh 
và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển? 
 15 (hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước 
đang cuốn dữ dội, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước 
mặn – Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng 
như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám ng-
ười không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại).
 HĐ3. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
 - Ba em tiếp nối nhau đọc bài. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3.
 3. Vận dụng 
 - Cho HS nêu ý nghĩa bài văn (Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của 
con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê).
 - GV nhận xét tiết học. 
 ____________________________________
 TOÁN
 KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 Thứ năm, ngày 17 tháng 2 năm 2022
 Chính tả (Nghe viết)
 THẮNG BIỂN.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trích trong bài đọc Thắng 
biển.
 - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n; 
in/inh.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tốt, có ý thức trình bày bài sạch đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học
 16 - Bài giảng điện tử.
 - SGK
 III. Các hoạt động dạy- học 
 1. Khởi động
 - GV đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết nháp bài tập 2 (tiết trước).
Không gian – bao giờ – dãi dầu – đứng gió – rõ ràng (rệt) – khu rừng.
Mênh mông – lênh đênh – lên – lên, lênh khênh – ngã kềnh 
 - GV nhận xét. 
 2. Khám phá
 HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ2. Hướng dẫn HS nghe – viết:
 - Một em đọc hai câu văn cần viết chính tả bài Thắng biển. Cả lớp theo dõi 
SGK.
 - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc các em chú ý cách trình bày 2 đoạn văn; 
những từ ngữ mình dễ viết sai (lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, ...).
 - HS gấp SGK. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS 
viết.
 - GV đọc để HS soát lại bài.
 HĐ3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
 - GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập cho HS. Nhắc HS làm bài tập bài 2b: 
Ở từng chỗ trống, dựa vào tiếng cho sẵn, tìm tiếng có vần in hoặc vần inh, sao cho 
tạo ra từ có nghĩa.
 - HS làm bài vào vở bài tập. Một em làm ở bảng phụ.
 - Mời các nhóm chơi trò chơi: Tiếp sức (mỗi nhóm khoảng 5 em để điền vào 
14 chỗ trống trong BT2a, 10 chỗ trống trong BT2b). Đại diện nhóm đọc kết quả. GV 
chốt lại lời giải đúng:
 a. nhìn lại – khổng lồ – ngọn lửa – búp nõn – ánh nến – lóng lánh – lung 
linh lũ lũ – lượn lên – lượn xuống.
 b. lung linh lặng thinh
 giữ gìn học sinh
 bình tĩnh gia đình 
 nhường nhịn thông minh
 rung rinh
 thầm kín
 17 3. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà tìm và viết váo vở 5 từ bắt đầu bằng n, 5 từ bắt đầu bằng l 
(hoặc 5 từ có vần in, 5 từ có vần inh).
 TOÁN
 HÌNH THOI + DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hình thành biểu tượng về hình thoi.
 - Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với 
một số hình đã học.
 - Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình 
thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi.
 - Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi.
 - Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài 
tập có liên quan.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy lo gic
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK). 
 - HS: Bộ đồ dùng học toán.
 - Bài giảng điện tử, ti vi.
III. Các hoạt động dạy- học 
 1. Khởi động
 GV tổ chức trò chơi ai nhanh , ai đúng.
 - Nêu sự khác nhau giữa hình bình hành và hình chữ nhật?
 - Nêu công thưc tính diện tích hình bình hành?
 2. Khám phá
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
 HĐ1. Hình thành biểu tượng về hình thoi:
 - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV và HS dùng mô hình 
vừa lắp ráp để vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, vở. HS quan sát và nhận xét.
 18 - GV “xô lệch” hình vuông nói trên để được một hình mới và dùng mô hình 
này để vẽ hình mới lên bảng. HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét. GV giới 
thiệu hình mới là hình thoi.
 - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) 
hình thoi. Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và 
trên bảng.
 HĐ2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi:
 - GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặt các câu hỏi 
gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình thoi thông qua việc đo độ dài các 
cạnh hình thoi để giúp HS thấy được: Bốn cạnh của hình thoi đều bằng nhau.
 B
 Hình thoi ABCD có:
 - Cạnh AB song song với 
DC.
 A C Cạnh AD song song với 
BC.
 - AB = BC = CD = DA
 D Hình thoi ABCD
 Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. 
 - Vài em lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của 
hình thoi.
 HĐ 3. Tổ chức trò chơi Ai nhanh mắt
 - HS nhận dạng hình rồi trả lời?
 ? Trong các hình sau đây:
 Hình 3
 Hình 2
 Hình 1
 Hình 4 Hình 5
 - Hình nào là hình thoi? (Hình 1; Hình 3).
 - Hình nào là hình chữ nhật? (Hình 2).
 ?Tìm đường chéo của hình thoi:
 - HS tự xác định các đường chéo của hình thoi. Gọi 1 HS nêu kết quả.
 - HS sử dụng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo.
 19 - HS dùng thước có vạch chia để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung 
điểm của mỗi đường hay không.
 B
 A C
 O
 D
 - GV phát biểu nhận xét. Một vài HS nhắc lại: Hình thoi có hai đường héo 
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. 
HĐ4:DIỆN TÍCH HÌNH THOI .
 A. Hình thành công thức tính diện tích hình thoi:
 - GV vẽ hình thoi ABCD có AC = m; BD = n lên bảng.
 B M B N
n n n
 O 2 2
 A C A C
 n O
 2
 m
 D
 m
 - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho.
 - GV hướng dẫn, gợi ý để HS kẻ các đường chéo, cắt hình thoi thành 4 tam 
giác vuông và ghép lại để được hình chữ nhật MNCA.
 - HS thực hiện theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
 - HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật MNCA.
 - HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của 2 hình để rút ra quy tắc 
tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên 
bảng.
 + Dựa vào hình vẽ, ta có:
 Diện tích của hình thoi ABCD bằng diện tích hình chữ nhật MNCA.
 n n m n
 Diện tích hình chữ nhật MNCA là m mà m 
 2 2 2
 m n
 Vậy diện tích của hình thoi ABCD là 
 2
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_ngo.docx