Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 22 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống. II. Hoạt động dạy - học 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 1A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về phòng - HS theo dõi tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc. Giữ gìn môi trường biển. II. Đồ dùng + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát Sắp đến Tết rồi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài. - Cho HS chia đoạn - GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối. + Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp... nhường nào. + Đoạn 4: phần còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ 2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi SGK. - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận: + Bài văn có những nhân vật nào? + Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? + Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi? + Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào? + Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông là người như thế nào? + Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng của bố nhụ? + Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? - Nội dung của bài là gì ? - GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018. Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...) HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - Cho HS đọc phân vai - GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và hướng dẫn cho HS đọc - Cho HS thi đọc đoạn - GV nhận xét , khen những HS đọc tốt 3. Vận dụng + Bài văn nói lên điều gì ? - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1, bài 2. Kk HS giải được toàn bộ các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT 1, 2), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). - Năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. giáo án điện tử - Học sinh: Vở, SGK III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp vận đông theo vũ điệu Rủa tay - GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước phải cùng đơn vị đo. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài . - Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài: a) 1,5m = 15dm Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là (25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 ) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là: 1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 4 1 1 17 ( )x2x (m2 ) 5 3 4 30 Diện tích toàn phần là 17 4 1 33 x x2 (m2 ) 30 5 3 30 Đáp số: a) Sxq: 1440dm2 Stp: 2190dm2 b) Sxq: 17 m2 31 Stp: 33 m2 30 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS nêu cách làm - Yêu cầu tự làm bài vào vở Bài giải Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích xung quanh của cái thùng. Ta có: 8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích được quét sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26m2 - GV nhận xét chữa bài - Khi tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý điều gì? Bài 3 (Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. - GV quan sát, uốn nắn 4. Vận dụng sáng tạo - Nhắc lại công thức tính diện tích các hình - Hoàn thành các bài tập còn lại. Làm thêm bài tập ở VBT toán in. - Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Buổi chiều Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung : Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất: Lắng nghe và nhận xét bạn kể, giao tiếp hợp tác với các bạn trong nhóm. II. Đồ dùng Tranh minh họa câu chuyện. giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - HS hát bài hát Trên ngựa ta phi nhanh - Kể lại câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá, luyện tập HĐ 1: GV kể chuyện lần 1. - GV kể chuyện (chưa sử dụng tranh) - GV viết lên bảng các từ ngữ cần giải thích: Truông, sào huyệt, phục binh. HĐ2: GV kể chuyện lần 2 - GV kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ để kể lại câu chuyện. HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện. - GV chia lớp theo nhóm 4. - HS kể chuyện trong nhóm. - HS thi kể chuyện trước lớp. 3.Vận dụng - Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp như thế nào? - Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi người cùng nghe. ___________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS làm bài tập 1,2. KK HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học (phần hình thành kiến thức), năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Giáo viên: giáo án điện tử, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau. - Học sinh: Vở, SGK III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi : Chim bay cò bay - GV nhận xét kết quả trả lời của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Hình thành công thức thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương * Ví dụ : - Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK ( trang 111) - GV cho HS quan sát mô hình trực quan về hình lập phương. + Các mặt của hình lập phương đều là hình gì? + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình lập phương? - GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính. * Quy tắc: (SGK – 111) + Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta làm thế nào? + Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta làm thế nào? * Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là 5cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương - GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính. + GV nhận xét, đánh giá. 3. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. Bài giải Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: 9(m2) 13,5 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét Bài giải Diện tích xung quanh của hộp đó là: (2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2) Đáp số: 31,25 dm2 4. Vận dụng - Hoàn thành bài tập ở SGK. Làm thêm bài luyện tập ở VBT toán in. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Lịch sử BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hoàn cảnh bùng nổ phong trào đồng khởi ở miền Nam. - Đi đầu phong trào đồng khởi ở miện Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre. - Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre. 2. Năng lực chung: Năng lực nhận thức lịch sử +Trình bày sơ lược phong trào đồng khởi. Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát nghiên cứu tài liệu học tập ( kênh chữ, ảnh chụp) Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự kiện lịch sử. + Viết (nói) 3- 5 câu cảm nghĩ của em về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam trong phong trào Đồng khởi. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. II. Đồ dùng - Bản đồ hành chính VN. giáo án điện tử - Hình minh họa trong SGK. - Ti vi III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Giới thiệu bài mới: GV chiếu bản đồ và một số hình ảnh chiến tranh ở Mỏ Cày Bến Tre. - Những hình ảnh này gợi cho em biết sự kiện lịch sử nào đã diễn ra? GV giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu hoàn cảnh bùng nổ phong trào ”đồng khởi”Bến Tre: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi đọc SGK (Trước sự tàn sát của Mỹ- Diệm....Bến Tre là nơi diễn ra Đồng Khởi mạnh nhất) và trả lời câu hỏi: - Vì sao nhân dân miền Nam đồng loạt đứng lên chống lại Mĩ-Diệm? (Mĩ – Diệm thi hành chính sách ”tố cộng ” đã gây ra cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình hình đó, không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân phải ùng lên phá ách kìm kẹp.) + Phong trào đồng khởi bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? (Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre) - GV gọi HS phát biểu ý kiến. HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến GV: Tháng 5-1959, Mĩ-Diệm đã ra đạo luật 10/59, thiết lập 3 tòa án quân sự đặc biệt , có quyền “đưa thẳng bị can ra xét xử, không cần mở cuộc thẩm cứu”. Luật 10/59 cho phép công khai tàn sát nhân dân theo kiểu cực hình man rợ thời trung cổ . Ước tính đến năm 1959, ở miền Nam có 466000 người bị bắt , 400000 người bị tù đày , 68 000 người bị giết hại . Chính tội ác đẫm máu của Mĩ-Diệm gây ra cho nhân dân và lòng khao khát tự do của nhân dân đã thúc đẩy nhân dân ta đứng lên đồng khởi . Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào ”đồng khởi” Hoạt động 2. Trình bày diễn biến, kết quả Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 với yêu cầu: Đọc phần còn lại trong SGK và trình bày sơ lược diễn biến biến, kết quả Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. HS làm việc với thông tin trong SGK theo hình thức cá nhân- chia sẻ cặp đôi- chia sẻ nhóm) theo các câu hỏi gợi ý: + Thuật lại sự kiện ngày 17 – 1- 1960? + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? + Kết quả của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? + Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân Niền Nam? GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - Đại diện mỗi nhóm báo cáo về một nội dung, sau đó nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh. GV nhận xét chốt lại kiến thức. H: Kể lại sự kiện ngày 17-1-1960. (Ngày17- 6- 1960, nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu phong trào “Đồng khởi”tỉnh Bến Tre). - Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác). - Kết quả của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre?( Trong một tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp). - Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân Niền Nam? (Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 đã có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân, công dân, trí thức, tham gia đấu tranh chống Mĩ- Diệm). Hoạt động 3. Nêu ý nghĩa Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. GV nêu câu hỏi, HS làm việc cá nhân: - Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trên. HS khác nhận xét. GV nhận xét chốt lại kiến thức. - Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng. GV cung cấp thêm thông tin để HS hiểu sự lớn mạnh của phong trào đồng khởi: Tính đến cuối năm 1960 phong trào “ Đồng khởi” của nhân dân miền Nam đã lập chính quyền tự quản ở 1383 xã, đồng thời làm tê liệt hết chính quyền ở các xã khác. 3. Vận dụng sáng tạo Gọi HS nêu những nội dung chính mà mình học được trong tiết học. Yêu cầu HS viết (nói) 3- 5 câu cảm nghĩ của em về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam trong phong trào Đồng khởi. HS trình bày trước lớp. GV nhận xét. GV nhận xét tiết học. Dặn học sinh về sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về sự kiện lịch sử vừa học, chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Yêu thích môn học II. Đồ dùng - Bảng phụ, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - Giới thiệu bài: ghi đề bài 2. Thực hành luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và làm bài. - Học sinh làm bài vào vở - HS chia sẻ cách làm Giải Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m Diện tích xung quanh của hình lập phương là: (2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: (2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 16,81 m2 25,215 m2 - Giáo viên nhận xét, chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn: * Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp thử rồi trả lời. * Cách 2: Suy luận: - GV kết luân - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả - Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là gấp được hình lập phương. Vì: - Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4 hình vuông ở giữa thành 4 mặt xung quanh thì hai hình vuông trên và dưới sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy dưới. - Đương nhiên là không thể gấp hình 1 thành một hình lập phương. - Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hình vuông ở dưới thành 4 mặt xung quanh thì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhau không tạo thành một mặt đáy trên và một mặt đáy dưới được. Do đó hình 2 cũng bị loại. Bài 3: HĐ cá nhân -Yêu cầu học sinh vận dụng công thức và ước lượng. - Học sinh liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương để so sánh diện tích. - Học sinh đọc kết quả và giải thích cách làm phần b) và phần d) đúng Giải Diện tích một mặt của hình lập phương A là : 10 x 10 = 100 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương B là : 5 x 5 = 25 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương A gấp diện tích một mặt của hình lập phương B số lần là: 100 : 25 = 4 (lần) Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4 lần dtxq (toàn phần) của hình B - Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh rồi chữa bài. 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong thực tế - Vận dụng cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương trong cuộc sống hàng ngày. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nghe viết: HÀ NỘI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích bài thơ Hà Nội. - Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam. - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Cẩn thận khi viết, viết đúng, đẹp, giữ gìn sách vở. II. Đồ dùng III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động: - Cả lớp nghe bài hát Hà Nội mùa thu, vận động theo nhạc 2. Khám phá -luyện tập thực hành HĐ1: Hướng dẫn chính tả. - GV đọc bài chính tả một lượt. - Bài thơ nói về điều gì? - Cho HS đọc thầm lại bài thơ và chú ý những từ cần viết hoa. - HS viết chính tả. HĐ2: Nhận xét, đánh giá bài viết. GV nhận xét, đánh giá bài viết của học sinh HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS làm bài cá nhân. - Cho HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả bài làm. + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần lưu ý điều gì? Bài 3: HĐ trò chơi - Cho HS chơi trò chơi - Thi “tiếp sức” - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ mình chọn, 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng. - GV nhận xét , tuyên dương đội chiến thắng 3. Vận dụng Viết nhanh tên một danh lam thắng cảnh của nước ta mà em yêu thích ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đăc thù: Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ. - Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (bài 3), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (bài 2) - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án điện tử, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ này. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Thực hành Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. + Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi + Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Bài 3: HĐ cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? (- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả) a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui lòng. b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại. c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập 3. Vận dụng - Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ. - Chia sẻ với mọi người về cách nối câu ghép bằng quan hệ từ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. II. Đồ dùng + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK. + Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - HS hát bài hát Chú voi con ở bản Đôn - GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Khám phá, luyện tập thực hành HĐ 1. Thảo luận về sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt - HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89 sau đó thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? + Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm vụ điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn gốc của than đá, than củi. + Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lượng vô tận không? + Không phải là các nguồn năng lượng vô tận. + Kể tên một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế chúng? + Một số nguồn năng lượng khác có thay thế chúng, năng lượng mặt trời, nước chảy. + Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh lãng phí chất đốt? + Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống, chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông tránh tắc đường. + Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng dầu? + Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy để nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng - GV kết luận HĐ 2. Trò chơi "hái hoa dân chủ " - GV nêu nhiệm vụ - HS chơi và rút ra kết luận + Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt - Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước sôi quá lâu, để trào + Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí? - Cần sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không phải là nguồn năng lượng vô tận. + Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn? + Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất đốt gì? + Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải những nguy hiểm gì ? Hiện tượng cháy nổ gây ra - Kết luận : 3. Vận dụng - Kể với bạn bên cạnh về việc sử dụng chất đốt ở gia đình em. - Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lí CHÂU ÂU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, mô tả được vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ của Châu Âu. HS nhận biết được đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân Châu Âu. 2.Năng lực chung Biết đọc tên một số dãy núi lớn, đồng bằng lớn, sông lớn của Châu Âu và nêu được đặc điểm địa hình dựa vào lược đồ, bản đồ. 3. Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp thiên nhiên, có ý thức BVMTTN. II. Đồ dùng - GV: Bản đồ thế giới, bản đồ tự nhiên Châu Âu. Lược đồ tự nhiên châu âu, sưu tầm các cảnh quang thiên nhiên đẹp ở Châu Âu, các sản phâm nổi tiếng ở Châu Âu. - Giáo án điện tử - HS: SGK, vở BT địa lí, sưu tầm các cảnh quang thiên nhiên đẹp ở Châu Âu, các sản phâm nổi tiếng ở Châu Âu. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS hát bài hát Chú voi con ở bản Đôn B. Khám phá - Nêu vị trí địa lí của Campuchia, Lào? - Kể các loại nông sản của Lào và Campuchia - Kể tên một số mặt hàng của Trung Quốc mà em biết - Nêu nội dung bài học - GV nhận xét 1. Vị trí địa lí, giới hạn. + Hãy so sánh diện tích của Châu Âu với Châu Á? - HS báo cáo kết quả + chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của Châu Âu. - GV nhận xét, bổ sung: Châu Âu, Châu Á gắn với nhau tạo thành đại lục Á – Âu chiếm gần hết phần đông của bán cầu Bắc GV kết luận. 2. Đặc điểm tự nhiên. - Các nhóm quan sát H.1/SGK, đọc cho nhau nghe tên các dãy núi, đồng bằng lớn của Châu Âu. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm + kết hợp chỉ bản đồ. - GV bổ sung ý, kết luận. - HS giới thiệu tranh, ảnh đã sưu tầm - Nêu những cảnh đẹp ở châu Âu? Những cảnh đẹp đó tạo nên 1 bức tranh thiên nhiên như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Dân cư và hoạt động kinh tế ở Châu Âu. - GV gọi HS nhắc lại số liệu ở bảng trang 17 + Quan sát H.3 để nhận biết nét khác biệt của người dân Châu Âu với người dân Châu Á? - HS phát biểu ý kiến - Nhận xét, chốt ý. - HS cả lớp quan sát H.4 + kể lại những hoạt động sản xuất được phản ánh một phần qua các ảnh/SGK? - Hãy kể tên những sản phẩm công nghiệp khác mà em biết? - HS trả lời câu hỏi + Giới thiệu các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Châu Âu đã sưu tầm - GV nhận xét, đánh giá - Kết luận. C. Vận dụng - Nêu những hoạt động kinh tế của các nước châu Âu. - Dân châu Âu có nét gì khác với dân châu Á? - Chuẩn bị: “ Một số nước ở Châu Âu”. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 2 năm 2023 Thể dục NHẢY DÂY - PHỐI HỢP MANG VÁC TRÒ CHƠI: "TRỒNG NỤ TRỒNG HOA" I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người. - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước chân sau. - Thực hiện được động tác bật cao. - Thực hiện tập phối hợp chạy - mang vác. - Chơi trò chơi"Trồng nụ trồng hoa". - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. Cuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - GV chuẩn bi còi, bóng, mỗi em 1dây nhảy. III. Nội dung và phương pháp lên lớp. Định PH/pháp và hình Nội dung lượng thức tổ chức I. Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài 1-2p học. 100 m - Lớp chạy chậm thành vòng tròn xung quanh 1-2p X X X X X X X X sân tập. 1-2p X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. - Chơi trò chơi"Nhảy lướt sóng". II. Cơ bản - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người. 5-7p X X X X X X X X Các tổ tập theo khu vực đã qui định, dưới sự X X X X X X X X điều khiển của các tổ trưởng. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. 6-8p Phương pháp tổ chức tập luyện theo từng nhóm.Lần cuối tổ chức thi đua giữa các tổ, nhảy tính theo thời gian xem tổ nào nhảy được nhiều lần nhất. 5-7p X X - Tập bật cao và tập chạy- mang vác. X X Tập bật cao theo tổ.GV làm mẫu cách bật nhảy X O O X với tay lên cao chạm vào vật chuẩn, sau đó cho X X HS bật nhảy thử một vài lần, rồi mới bật chính 2l x X X thức theo lệnh của GV. 8m Tập phối hợp chạy- mang vác theo tùng 3 người. GV làm mẫu 1 lần , sau đó HS tập theo. 5-7p - Chơi trò chơi"Trồng nụ trồng hoa". GV nêu tên trò chơi,yêu cầu HS nhắc lại cách chơi.Sau đó cho HS chơi theo từng nhóm. III. Kết thúc - Thực hiện động tác thả lỏng hít thở sâu tích 2-3p X X X X X X X X cực. 2p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét đánh giá
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx