Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống. II. Hoạt động dạy - học 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi phòng tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4C biểu diễn xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. Yêu cầu cần đạt Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn lãnh thổ của đất nước ta. II. Đồ dùng + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát Sắp đến Tết rồi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài. - Cho HS chia đoạn - GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối. + Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp... nhường nào. + Đoạn 4: phần còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ 2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi SGK. - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận: + Bài văn có những nhân vật nào? + Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? + Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi? + Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào? + Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông là người như thế nào? + Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng của bố nhụ? + Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? - Nội dung của bài là gì ? - GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018. Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...) HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - Cho HS đọc phân vai - GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và hướng dẫn cho HS đọc - Cho HS thi đọc đoạn - GV nhận xét , khen những HS đọc tốt 3. Vận dụng + Bài văn nói lên điều gì ? - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1, bài 2. Kk HS giải được toàn bộ các bài tập. II. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. giáo án điện tử - Học sinh: Vở, SGK III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp vận đông theo vũ điệu Rủa tay - GV nhận xét nhấn mạnh các kích thước phải cùng đơn vị đo. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài . - Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài: a) 1,5m = 15dm Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là (25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 ) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là: 1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 4 1 1 17 ( )x2x (m2 ) 5 3 4 30 Diện tích toàn phần là 17 4 1 33 x x2 (m2 ) 30 5 3 30 Đáp số: a) Sxq: 1440dm2 Stp: 2190dm2 b) Sxq: 17 m2 31 Stp: 33 m2 30 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS nêu cách làm - Yêu cầu tự làm bài vào vở Bài giải Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích xung quanh của cái thùng. Ta có: 8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích được quét sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26m2 - GV nhận xét chữa bài - Khi tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý điều gì? Bài 3 (Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. - GV quan sát, uốn nắn 4. Vận dụng sáng tạo - Nhắc lại công thức tính diện tích các hình - Hoàn thành các bài tập còn lại. Làm thêm bài tập ở VBT toán in. - Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Buổi chiều Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. II. Đồ dùng + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK. + Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - HS hát bài hát Chú voi con ở bản Đôn - GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Khám phá, luyện tập thực hành HĐ 1. Thảo luận về sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt - HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89 sau đó thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? + Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm vụ điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn gốc của than đá, than củi. + Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lượng vô tận không? + Không phải là các nguồn năng lượng vô tận. + Kể tên một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế chúng? + Một số nguồn năng lượng khác có thay thế chúng, năng lượng mặt trời, nước chảy. + Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh lãng phí chất đốt? + Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống, chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông tránh tắc đường. + Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng dầu? + Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy để nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng - GV kết luận HĐ 2. Trò chơi "hái hoa dân chủ " - GV nêu nhiệm vụ - HS chơi và rút ra kết luận + Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt - Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước sôi quá lâu, để trào + Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí? - Cần sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không phải là nguồn năng lượng vô tận. + Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn? + Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất đốt gì? + Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải những nguy hiểm gì ? Hiện tượng cháy nổ gây ra - Kết luận : 3. Vận dụng - Kể với bạn bên cạnh về việc sử dụng chất đốt ở gia đình em. - Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lí CHÂU ÂU I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết, mô tả được vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ của Châu Âu. HS nhận biết được đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân Châu Âu. II. Đồ dùng - GV: Bản đồ thế giới, bản đồ tự nhiên Châu Âu. Lược đồ tự nhiên châu âu, sưu tầm các cảnh quang thiên nhiên đẹp ở Châu Âu, các sản phâm nổi tiếng ở Châu Âu. - Giáo án điện tử - HS: SGK, vở BT địa lí, sưu tầm các cảnh quang thiên nhiên đẹp ở Châu Âu, các sản phâm nổi tiếng ở Châu Âu. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS hát bài hát Chú voi con ở bản Đôn B. Khám phá - Nêu vị trí địa lí của Campuchia, Lào? - Kể các loại nông sản của Lào và Campuchia - Kể tên một số mặt hàng của Trung Quốc mà em biết - Nêu nội dung bài học - GV nhận xét 1. Vị trí địa lí, giới hạn. + Hãy so sánh diện tích của Châu Âu với Châu Á? - HS báo cáo kết quả + chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của Châu Âu. - GV nhận xét, bổ sung: Châu Âu, Châu Á gắn với nhau tạo thành đại lục Á – Âu chiếm gần hết phần đông của bán cầu Bắc GV kết luận. 2. Đặc điểm tự nhiên. - Các nhóm quan sát H.1/SGK, đọc cho nhau nghe tên các dãy núi, đồng bằng lớn của Châu Âu. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm + kết hợp chỉ bản đồ. - GV bổ sung ý, kết luận. - HS giới thiệu tranh, ảnh đã sưu tầm - Nêu những cảnh đẹp ở châu Âu? Những cảnh đẹp đó tạo nên 1 bức tranh thiên nhiên như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Dân cư và hoạt động kinh tế ở Châu Âu. - GV gọi HS nhắc lại số liệu ở bảng trang 17 + Quan sát H.3 để nhận biết nét khác biệt của người dân Châu Âu với người dân Châu Á? - HS phát biểu ý kiến - Nhận xét, chốt ý. - HS cả lớp quan sát H.4 + kể lại những hoạt động sản xuất được phản ánh một phần qua các ảnh/SGK? - Hãy kể tên những sản phẩm công nghiệp khác mà em biết? - HS trả lời câu hỏi + Giới thiệu các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Châu Âu đã sưu tầm - GV nhận xét, đánh giá - Kết luận. C. Vận dụng - Nêu những hoạt động kinh tế của các nước châu Âu. - Dân châu Âu có nét gì khác với dân châu Á? - Chuẩn bị: “ Một số nước ở Châu Âu”. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn cảnh bùng nổ phong trào đồng khởi ở miền Nam. - Đi đầu phong trào đồng khởi ở miện Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre. - Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre. +Trình bày sơ lược phong trào đồng khởi. Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát nghiên cứu tài liệu học tập ( kênh chữ, ảnh chụp) Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự kiện lịch sử. + Viết (nói) 3- 5 câu cảm nghĩ của em về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam trong phong trào Đồng khởi. Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. II. Đồ dùng - Bản đồ hành chính VN. giáo án điện tử - Hình minh họa trong SGK. - Ti vi III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Giới thiệu bài mới: GV chiếu bản đồ và một số hình ảnh chiến tranh ở Mỏ Cày Bến Tre. - Những hình ảnh này gợi cho em biết sự kiện lịch sử nào đã diễn ra? GV giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu hoàn cảnh bùng nổ phong trào ”đồng khởi”Bến Tre: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi đọc SGK (Trước sự tàn sát của Mỹ- Diệm....Bến Tre là nơi diễn ra Đồng Khởi mạnh nhất) và trả lời câu hỏi: - Vì sao nhân dân miền Nam đồng loạt đứng lên chống lại Mĩ-Diệm? (Mĩ – Diệm thi hành chính sách ”tố cộng ” đã gây ra cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình hình đó, không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân phải ùng lên phá ách kìm kẹp.) + Phong trào đồng khởi bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? (Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre) - GV gọi HS phát biểu ý kiến. HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến GV: Tháng 5-1959, Mĩ-Diệm đã ra đạo luật 10/59, thiết lập 3 tòa án quân sự đặc biệt , có quyền “đưa thẳng bị can ra xét xử, không cần mở cuộc thẩm cứu”. Luật 10/59 cho phép công khai tàn sát nhân dân theo kiểu cực hình man rợ thời trung cổ . Ước tính đến năm 1959, ở miền Nam có 466000 người bị bắt , 400000 người bị tù đày , 68 000 người bị giết hại . Chính tội ác đẫm máu của Mĩ-Diệm gây ra cho nhân dân và lòng khao khát tự do của nhân dân đã thúc đẩy nhân dân ta đứng lên đồng khởi . Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào ”đồng khởi” Hoạt động 2. Trình bày diễn biến, kết quả Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 với yêu cầu: Đọc phần còn lại trong SGK và trình bày sơ lược diễn biến biến, kết quả Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. HS làm việc với thông tin trong SGK theo hình thức cá nhân- chia sẻ cặp đôi- chia sẻ nhóm) theo các câu hỏi gợi ý: + Thuật lại sự kiện ngày 17 – 1- 1960? + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? + Kết quả của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? + Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân Niền Nam? GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - Đại diện mỗi nhóm báo cáo về một nội dung, sau đó nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh. GV nhận xét chốt lại kiến thức. H: Kể lại sự kiện ngày 17-1-1960. (Ngày17- 6- 1960, nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu phong trào “Đồng khởi”tỉnh Bến Tre). - Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác). - Kết quả của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre?( Trong một tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp). - Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân Niền Nam? (Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 đã có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân, công dân, trí thức, tham gia đấu tranh chống Mĩ- Diệm). Hoạt động 3. Nêu ý nghĩa Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. GV nêu câu hỏi, HS làm việc cá nhân: - Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trên. HS khác nhận xét. GV nhận xét chốt lại kiến thức. - Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng. GV cung cấp thêm thông tin để HS hiểu sự lớn mạnh của phong trào đồng khởi: Tính đến cuối năm 1960 phong trào “ Đồng khởi” của nhân dân miền Nam đã lập chính quyền tự quản ở 1383 xã, đồng thời làm tê liệt hết chính quyền ở các xã khác. 3. Vận dụng sáng tạo Gọi HS nêu những nội dung chính mà mình học được trong tiết học. Yêu cầu HS viết (nói) 3- 5 câu cảm nghĩ của em về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam trong phong trào Đồng khởi. HS trình bày trước lớp. GV nhận xét. GV nhận xét tiết học. Dặn học sinh về sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về sự kiện lịch sử vừa học, chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Thể dục NHẢY DÂY - PHỐI HỢP MANG VÁC TRÒ CHƠI: "TRỒNG NỤ TRỒNG HOA" I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người. - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước chân sau. - Thực hiện được động tác bật cao. - Thực hiện tập phối hợp chạy - mang vác. - Chơi trò chơi"Trồng nụ trồng hoa". - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. II. Cuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - GV chuẩn bi còi, bóng, mỗi em 1dây nhảy. III. Nội dung và phương pháp lên lớp. Định PH/pháp và hình Nội dung lượng thức tổ chức I. Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài 1-2p học. 100 m - Lớp chạy chậm thành vòng tròn xung quanh 1-2p X X X X X X X X sân tập. 1-2p X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. - Chơi trò chơi"Nhảy lướt sóng". II. Cơ bản - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người. 5-7p X X X X X X X X Các tổ tập theo khu vực đã qui định, dưới sự X X X X X X X X điều khiển của các tổ trưởng. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. 6-8p Phương pháp tổ chức tập luyện theo từng nhóm.Lần cuối tổ chức thi đua giữa các tổ, nhảy tính theo thời gian xem tổ nào nhảy được nhiều lần nhất. 5-7p X X - Tập bật cao và tập chạy- mang vác. X X Tập bật cao theo tổ.GV làm mẫu cách bật nhảy X O O X với tay lên cao chạm vào vật chuẩn, sau đó cho X X HS bật nhảy thử một vài lần, rồi mới bật chính 2l x X X thức theo lệnh của GV. 8m Tập phối hợp chạy- mang vác theo tùng 3 người. GV làm mẫu 1 lần , sau đó HS tập theo. 5-7p - Chơi trò chơi"Trồng nụ trồng hoa". GV nêu tên trò chơi,yêu cầu HS nhắc lại cách chơi.Sau đó cho HS chơi theo từng nhóm. III. Kết thúc - Thực hiện động tác thả lỏng hít thở sâu tích 2-3p X X X X X X X X cực. 2p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét đánh giá kết quả bài học. - Về nhà tâp nhảy dây kiểu chân trước chân sau. ________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS làm bài tập 1,2. KK HS làm các bài tập còn lại. II. Đồ dùng - Giáo viên: giáo án điện tử, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau. - Học sinh: Vở, SGK III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi : Chim bay cò bay - GV nhận xét kết quả trả lời của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Hình thành công thức thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương * Ví dụ : - Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK ( trang 111) - GV cho HS quan sát mô hình trực quan về hình lập phương. + Các mặt của hình lập phương đều là hình gì? + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình lập phương? - GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính. * Quy tắc: (SGK – 111) + Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta làm thế nào? + Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta làm thế nào? * Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là 5cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương - GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính. + GV nhận xét, đánh giá. 3. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. Bài giải Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: 9(m2) 13,5 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét Bài giải Diện tích xung quanh của hộp đó là: (2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2) Đáp số: 31,25 dm2 4. Vận dụng - Hoàn thành bài tập ở SGK. Làm thêm bài luyện tập ở VBT toán in. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nghe viết: HÀ NỘI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe, viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích bài thơ Hà Nội. - Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam. - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp II. Đồ dùng III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động: - Cả lớp nghe bài hát Hà Nội mùa thu, vận động theo nhạc 2. Khám phá -luyện tập thực hành HĐ1: Hướng dẫn chính tả. - GV đọc bài chính tả một lượt. - Bài thơ nói về điều gì? - Cho HS đọc thầm lại bài thơ và chú ý những từ cần viết hoa. - HS viết chính tả. HĐ2: Nhận xét, đánh giá bài viết. GV nhận xét, đánh giá bài viết của học sinh HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS làm bài cá nhân. - Cho HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả bài làm. + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần lưu ý điều gì? Bài 3: HĐ trò chơi - Cho HS chơi trò chơi - Thi “tiếp sức” - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ mình chọn, 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng. - GV nhận xét , tuyên dương đội chiến thắng 3. Vận dụng Viết nhanh tên một danh lam thắng cảnh của nước ta mà em yêu thích ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. Yêu cầu cần đạt Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ. - Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). II. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án điện tử, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ này. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Thực hành Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. + Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi + Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Bài 3: HĐ cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? (- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả) a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui lòng. b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại. c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập 3. Vận dụng - Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ. - Chia sẻ với mọi người về cách nối câu ghép bằng quan hệ từ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I. Yêu cầu cần đạt Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất. - Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, - Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện, - Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. II. Đồ dùng Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm, giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi : đi chợ với các câu hỏi: + Năng lượng chất đốt khi được sử dụng có thể gây ra những tác hại gì cần chú ý? + Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ 1. Năng lượng gió - HS thảo luận theo nhóm sau đó ghi kết quả thảo luận ra bảng nhóm theo câu hỏi + Vì sao có gió? (- Gió là một hiện tượng của tự nhiên khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí. Không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió.) + Nêu một số tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên? ( - Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua – bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước , chạy máy) + Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương? (- Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc như phơi hong đồ cho khô, đẩy thuyền buồm ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tua bin phát điện, thổi bay vỏ trấu khi sàng sảy ) - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chỉ bảng và trình bày một câu hỏi + Hình 2: Làm tua- bin quay chạy máy phát điện tạo ra dòng diện phục vụ đời sống . + Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió trong việc sàng sẩy thóc. HĐ 2. Năng lượng nước chảy - Cho HS quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 trang 91, SGK liên hệ thực tế ở địa phương mình để nêu những việc con người sử dụng năng lượng nước chảy + Năng lượng nước chảy trong tự nhiên có tác dụng gì? - Năng lượng nước chảy làm tàu bè, thuyền chạy, làm quay tua – bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đưa nước lên cao, làm quay cối giã gạo, xay ngô... + Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì? - Xây dựng các nhà máy phát điện - Dùng sức nước để tạo ra dòng điện - Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở vùng cao - Làm quay cối xay ngô, xay thóc - Giã gạo - Hãy kể tên một số nhà máy thuỷ điện mà em biết . Nhà máy thuỷ điện Trị An, Y - a -ly, Sông Đà, Sơn La, Đa Nhim -Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết HĐ3. Luyện tập thực hành Thực hành làm quay tua bin - GV chia HS thành các nhóm từ 8 – 10 HS - Phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm - Hướng dẫn HS cách đổ nước để làm quay tua – bin nước - GV cho HS thực hành sau đó giải thích 3. Ứng dụng - Sử dụng hai nguồn năng lượng này có gây ô nhiễm cho môi trường không ? - Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió và nước chảy ở địa phương em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng Tranh minh họa câu chuyện. giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - HS hát bài hát Trên ngựa ta phi nhanh - Kể lại câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá, luyện tập HĐ 1: GV kể chuyện lần 1. - GV kể chuyện (chưa sử dụng tranh) - GV viết lên bảng các từ ngữ cần giải thích: Truông, sào huyệt, phục binh. HĐ2: GV kể chuyện lần 2 - GV kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ để kể lại câu chuyện. HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện. - GV chia lớp theo nhóm 4. - HS kể chuyện trong nhóm. - HS thi kể chuyện trước lớp. 3.Vận dụng - Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp như thế nào? - Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi người cùng nghe. ___________________________________ Tự học LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Luyện tập, củng cố về: - Xác định được các vế câu ghép chỉ quan hệ giả thiết - kết quả, nêu được quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép đó. - Biết tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí các vế câu. - Xác định TN, CN, VN trong câu II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học HĐ1: Củng cố về câu ghép biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả Bài 1: Xác định các vế câu và các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong từng câu ghép dưới đây: a. Do trời mưa nên buổi cắm trại của lớp bị hoãn lại. b. Vì mưa to nên đường lầy lội. c. Mình không biết việc này vì bạn không nói với mình. d. Nhờ các bạn giúp đỡ nên nó tiến bộ rất nhanh. Bài 2: Đặt câu ghép có các cặp quan hệ từ sau: Vì ..nên; Nhờ ..nên; Do ..nên HĐ2 : Củng cố về cách xác định các thành phần của câu Bài 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt vào mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều. HĐ 3: Chữa bài HĐ 4.. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. ___________________________________ Thứ tư ngày31 tháng 1 năm 2024 Tập đọc CAO BẰNG I. Yêu cầu cần đạt Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). - HS năng khiếu trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ (câu hỏi 5) - Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ . - Bồi dưỡng cho HS tình yêu quê hương, đất nước, có ý thức xây dựng quê hương gsachj đẹp. II. Đồ dùng Tranh minh hoạ bài trong SGK, giáo án điện tử + Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa biển” và trả lời câu hỏi trong SGK - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc - Yêu cầu HS đọc toàn bài - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng. - Luyện đọc theo cặp - Đọc toàn bài thơ - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. HĐ 2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi SGK và trả lời trong nhóm. - Các nhóm báo cáo. HS đọc khổ thơ1: - Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? (Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx