Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

doc 37 Trang Thảo Nguyên 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 23
 Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021
 Giáo dục tập thể
 LAO ĐỘNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP
 I. Mục tiêu
 - Giúp học sinh có ý thức giữ gìn trường lớp xanh sạch đẹp
 - Giáo dục cho HS ý thức chấp hành nội quy an toàn trong lao động
 II. Chuẩn bị 
 - Dụng cụ vệ sinh ( chuẩn bị theo tổ )
 - Cây hoa
 III. Các bước tiến hành
 1. Tập hợp lớp, phân công nhiệm vụ
 Tổ 1: Vệ sinh lớp học: Lau chùi cửa ra vào, cửa sổ; tưới nước cho các chậu 
hoa
 Tổ 2: Nhổ cỏ, bón phân cho bồn hoa ở sân trường
 Tổ 3: Tưới nước cho bồn hoa
 2. Các tổ tiến hành làm theo khu vực đã phân công
 3. Giáo viên theo dõi, hướng dẫn
 4. Kiểm tra, đánh giá
 IV. Nhận xét giờ học
 ________________________________
 Tập đọc
 HOA HỌC TRÒ
 I. Mục tiêu
 - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa ở 
những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, nhấn giọng về sự thay đổi bất 
ngờ của màu hoa theo thời gian.
 - Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, suy tư.
 - Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những 
kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 II. Phương tiện dạy học
 - Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa. 
 - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - HS cả lớp hát bài Ngày Tết quê em vân động theo bài hát rửa tay.
 B. Khám phá
 - HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Chợ Tết.
 + Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ?
 + Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ Tết có điểm gì chung ?
 - GV và cả lớp nhận xét.
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc.
 - HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 lượt (xem mỗi lần xuống dòng là 
1 đoạn).
 + Bài này có thể chia làm mấy đoạn ? (Bài có thể chia làm 3 đoạn):
 Đoạn 1: Phượng không phải đậu khít nhau.
 Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy?
 Đoạn 3: Bình minh câu đối đỏ.
 - HS đọc bài. Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em. 
 - Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú 
giải.
 - Học sinh đọc nối tiếp theo cặp.
 - Hai học sinh đọc lại toàn bài.
 - GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được 
vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời 
gian). 
 b. Tìm hiểu bài
 - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
 + Em hãy tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều ? (Cả một 
loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, 
đến những tán lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau). 
 + Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số 
lượng hoa phượng ? Dùng như vậy có gì hay ? (Tác giả đã sử dụng biện pháp so 
sánh so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được 
hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp).
 - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2: 
 + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ? (Vì phượng rất gần 
gũi, quen thuộc với tuổi học trò, phượng trồng nhiều trên các sân trường, phượng 
nở vào mùa hè, mùa thi phượng gắn với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học 
trò).
 - GV: Phượng nở bào hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè bởi thế 
hoa phượng được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cái tên thân thiết: 
Hoa học trò.
 + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? (Hoa phượng đỏ rực, đẹp không 
phải ở một đóa mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như có muôn 
ngàn con bướm thắm đậu sít nhau).
 + Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì ? Vì sao ? ( 
Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui. Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn. Vui vì hoa phượng báo hiệu 
được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú).
 + Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức ? (Hoa nở nhanh đến bất 
ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà ai dán 
câu đối đỏ).
 + Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian ? (Bình minh, màu 
hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa tăng, 
màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên). 
 + Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai?
 - HS thảo luận nhóm 4 rút ra nội dung bài: (Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa 
phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò).
 c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
 - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài.
 - GV yêu cầu: Tìm các vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của 
màu hoa theo thời gian.
 - GV hướng dẫn HS khi đọc diễn cảm cần đọc nhấn giọng ở các từ này.
 - GV đọc mẫu lần 2.
 - HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc đoạn “phượng không phải là một 
đoá đậu khít nhau”.
 - GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp (2 em).
 - GV nhận xét .
 C. Vận dụng
 + Em có cảm giác như thế nào khi nhìn hoa phượng ?
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài “Khúc hát ru những 
em bé lớn trên lưng mẹ”.
 ______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu
 Giúp HS rèn kĩ năng:
 - Biết so sánh hai phân số.
 - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3 ,5, 9, trong các trường hợp đơn 
 giản.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT4 của Tiết 110.
 - GV nhận xét và cho điểm HS.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài -Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm các bài toán luyện tập về tính chất 
cơ bản của phân số, so sánh phân số.
 - GV ghi tựa lên bảng.
 C. Thực hành
 Hướng dẫn luyện tập
 Bài 1
 - GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy 
nháp, chỉ ghi kết quả vào bảng ..
 - GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu với từng cặp phân số:
 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng ...
 + Hãy giải thích vì sao < ?
 + GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn lại.
 Bài 2
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
 - GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1, thế nào là 
phân số bé hơn 1.
 Bài 3: (KKHS)
 * Muốn biết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
 - 2 HS lên bảng làm bài.
 - HS cả lớp làm bài vào vở..
 - GV chữa bài trước lớp.
 Bài 4 (KKHS)
 - GV yêu cầu HS làm bài.
 - GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên và dưới gạch ngang cùng chia hết 
cho thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho thừa số đó trước, sau đó mới thực 
hiện các phép nhân.
 - GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
 D. Vận dụng
 - Qua Tiết học củng cố cho ta kiến thức gì?
 - HS nêu lại cách thựchiện SS 2 phân sô cùng mẫu và khác mẫu?
 - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị 
bài sau: luyện tập chung
 ____________________________
 Khoa học
 BUỔI CHIỀU ÁNH SÁNG
 I. Mục tiêu
 - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng:
 + Vật phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,... + Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, nhà cửa, ...
 - Nêu một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền 
qua. 
 - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới 
mắt.
 II. Phương tiện dạy - học
 - HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín 
mờ, tấm gỗ, bìa cát tông...
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - HS cả lớp vân động theo bài hát Rửa tay.
 B. Khám phá
 - GV giới thiệu bài.
 HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.
 Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu 
sáng. 
 Cách tiến hành:
 - HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những 
vật tự phát sáng, những vật được chiếu sáng.
 - HS trình bày: 
 Hình 1: Ban ngày: 
 + Vật tự phát sáng: Mặt trời
 + Vật được chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần áo, sách vở, ...
 Hình 2: Ban đêm: 
 + Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có điện), con đom đóm,...
 + Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ, ...
 *GV tiểu kết: 
 HĐ2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng, về sự lan truyền ánh sáng 
qua các vật, về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào.
 Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
 GV nêu vấn đề: Các em đã phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và 
các vật được chiếu sáng. Vậy em có biết gì về ánh sáng ?
 Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sin
 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng 
vào vở ghi chép khoa học, sau đú thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. 
 Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về ánh sáng: + Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật.
 + Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật.
 + Ánh sáng giúp cây cối phát triển.
 + Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật.
 + Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt.
 + Ánh sáng có từ Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn, lửa và nhiều vật khác.
 + Ánh sáng rất nóng.
 Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các 
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau 
của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội 
dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh.
 Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra:
 + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không ?
 + Ánh sáng có thể xuyên qua các vật nào ?
 + Ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không ?
 + Khi không có ánh sáng, ta có nhìn thấy các vật không ?
 + Ánh sáng quá mạnh có gây hại cho mắt không ?
 + Ánh sáng có nóng không ?
 + Ánh sáng có màu gì ?
 + Ánh sáng từ đâu mà có ?
 - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi 
phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
 + Ánh sáng được truyền đi như thế nào ? 
 + Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật 
nào ?
 + Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không ?
 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi 
trên.
 Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
 - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
 - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là 
làm thí nghiệm.
 . Để trả lời câu hỏi: ánh sáng được truyền đi như thế nào ? 
 GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm sau: * Cách 1: Dùng một ống nhựa mềm (hoặc ống đu đủ), đặt ống thẳng vào 
mắt và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài. Khi uốn cong ống đi 
thì không thấy các vật nữa, vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong 
ống thì ánh sáng từ vật không tới mắt được.
 * Cách 2: Dùng một tấm bìa có đục một khe nhỏ, dùng đèn pin (có pha 
hoặc không pha phản xạ) chiếu qua khe nhỏ như H3 trang 90 SGK.
 Lưu ý: ánh sáng qua khe tấm bìa trong thí nghiệm này có thể có hai trường 
hợp: 
 + Đèn pin có pha phản xạ tốt: ánh sáng qua khe sẽ tỏa rộng ra, trong 
khoảng sáng đó có các chùm tia sáng đi thẳng từ khe ra. Giới hạn hai bên vệt sáng 
đó là đường thẳng.
 + Đèn pin không có pha: ánh sáng sau khi qua khe sẽ thành vệt thẳng hơi 
rộng ra. Đường thẳng nối từ tâm bóng đèn đến giữa khe sáng đi qua giữa vệt 
sáng. Dù trong trường hợp nào ta cũng thấy ánh sáng đi theo đường thẳng.
 Để trả lời câu hỏi: ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không 
truyền qua những vật nào ?
 GV yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như 
tấm kính trong, tấm ni-lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, ... HS nhận ra 
ánh sáng có thể truyền qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong và 
truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, ...
 Để trả lời câu hỏi: Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay 
không?
 GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 trang 91 SGK: bỏ vật vào chiếc hộp đen, 
nhìn vào trong hộp khi không bật đèn và khi bật đèn sáng. GV giúp HS sau khi 
thí nghiệm hiểu được: khi đèn trong hộp chưa sáng, không nhìn thấy vật vì không 
có ánh sáng từ vật đi đến mắt. Khi đèn sáng, nhìn thấy vật vì có ánh sáng từ vật đi 
đến mắt. Chắn mắt bằng một cuốn vở, không nhìn thấy vật nữa vì ánh sáng từ vật 
không đến mắt được. Như vậy, mắt chỉ nhìn thấy vật khi ánh sáng từ vật đi đến 
mắt.
 Bước 5: Kết luận kiến thức
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm.
 - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 
2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học. 
 C. Vận dụng
 + Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào? Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
 - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà xem lại mục Bạn cần biết. Lịch sử
 VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác 
giả tiêu biểu thời Hậu Lê) 
 2.Kĩ năng
 - Nêu được tên một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê như: 
Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sỹ Liên. Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, 
Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục, ...
 3. Thái độ
 - Có ý thức tìm hiểu lịch sử nền giáo dục nước nhà.
 II. Đồ dùng 
 - Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu.
 - Phiếu học tập của HS.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Gọi 1 học sinh trả lời. 
 + Nhà hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ? 
 B. Khám phá
 HĐ1: Tìm hiểu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê
 - Làm việc cá nhân
 - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung tác giả, tác phẩm tiêu 
biểu ở dưới thời Hậu Lê.
 Tác giả Tác phẩm Nội dung
 - Nguyễn Trãi - Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh hùng và 
 niềm tự hào chân chính của dân tộc.
 - Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của nhà vua.
 - Nguyễn Trãi - ức trai thi tập - Tâm sự của những người không 
 - Lý Tử Tấn - Các bài thơ được đem hết tài năng để phụng sự 
 - Nguyễn Húc đất nước.
 - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ 
văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. - GV giới thiệu một số đoạn văn thơ tiêu biểu của một số tác giả thời Hậu 
Lê.
 HĐ2: Tìm hiểu các công trình khoa học thời Hậu Lê
 - Làm việc cá nhân
 - GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học 
tiêu biểu ở thời Hậu Lê.
 Tác giả Công trình khoa học Nội dung
 - Ngô Sỹ Liên - Đại Việt sử ký toàn - Lịch sử nước ta thời Hùng 
 thư. Vương đến đầu thời Hậu Lê.
 - Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục. - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam 
 Sơn.
 - Nguyễn Trãi - Dư địa chí. - Xác định lãnh thổ, giới thiệu 
 tài nguyên, phong tục tập quán 
 của nước ta.
 - Lương Thế Vinh - Đại thành toán pháp. - Kiến thức toán học.
 - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả sự phát triển của khoa học ở thời Hậu 
Lê.
 + Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? 
 - HS thảo luận đi đến kết luận đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông.
 C. Hoạt động nối tiếp
 - Nhận xét giờ học, về nhà học bài.
 - Dặn HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm các tác phẩm văn thơ thời Hậu Lê và 
chuẩn bị bài sau: Ôn tập.
 ____________________________
 Kĩ thuật
 TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU
 A. Mục tiêu
 - Biết cách chọn rau, hoa để trồng.
 - Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong 
chậu.
 - Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu.
 - Ở những nơi có điều kiện về đất, có thể xây dựng một mảnh vườn nhỏ để 
học sinh thực hành trồng cây rau, hoa phù hợp.
 - Ở những nơi khơng có điều kiện thực hành, không bắt buộc học sinh thực 
hành trồng cây rau, hoa.
 B. Chuẩn bị - Dụng cụ trồng rau hoa:
 + Túi bầu, có chứa đất
 + Cuốc, dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen
 III. Hoạt động dạy - học 
 A. Khởi động 
 - Kiểm tra vật liệu và dụng cụ
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 C. Hướng dẫnHS thực hành
 Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây con.
 - GV hệ thống các bước trồng cây con.
 - Nêu các bước và cách thực hiện trồng cây con?
 - GV có thể hướng dẫn kĩ những điểm cần lưu ý trong SGK để học sinh 
thực hiện đúng thao tác kĩ thụât trồng rau hoa.
 GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ thực hành của học sinh.
 - Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ nơi làm việc.
 - GV: Lưu ý những điểm sau:
 + Đảm bảo khoảng cách giữa các cây cho đúng.
 + Kích thứơc của hốc trồng phải phù hợp với bộ rễ.
 + Khi trồng phải để cây thẳng đứng rể không được công ngược lên phía 
trên.
 + Tránh đỗ nước nhiều hoặc đỗ nước mạnh khi làm cây bị nghiêng ngã.
 + Nhắc nhở học sinh rữa sạch các công cụ và vệ sinh chân tay sạch sẽ sau 
khi thực hành xong.
 * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
 - GV gợi ý cho học sinh tự đánh giá thực hành theo các tiêu chuẩn.
 + Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng cây con.
 + Trồng đúng khoảng cách 
 + Cây con sau khi trồng đứng thẳng 
 + Hoàn thành đúng thời gian quy định.
 - GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh.
 - GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi ở cuối bài trong SGK.
 C. Vận dụng
 - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS.
 - Dặn dò HS tưới nước cho cây đọc trước và chuẩn bị vật liệu dụng cụ của 
bài học “Chăm sóc rau hoa ”
 ____________________________
 Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu Giúp HS rèn kĩ năng:
 - Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9; khái niệm ban đầu về phân số, tính chất 
cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các 
phân số.
 - Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành. 
 II. Đồ dùng
 Hình vẽ trong bài tập 5 SGK.
 III. Hoạt động dạy - học 
 A. Khởi động 
 - GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập 
 thêm của Tiết 111 hoặc các bài tập mà GV giao về nhà.
 - GV nhận xét và cho điểm HS.
 B. Khám phá
 - Giới thiệu bài
 - Trong giờ học này, các em sẽ làm các bài tập luyện tập về các dấu hiệu 
chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban đầu về phân số.
 C. Luyện tập
 Hướng dẫn luyện tập
 Bài 1 (KK)
 - GV yêu cầu HS làm bài.
 - GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời trước lớp.
 + Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5? 
 Vì sao điền như thế lại được số không chia hết cho 5?
 + Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 2 và chia hết cho 5?
 + Số 750 có chia hết cho 3 không? Vì sao?
 + Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 9?
 + Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và cho 3 không.
 - GV nhận xét và cho điểm HS.
 Bài 2
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự làm bài.
 - Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn các em làm phần a, sau 
đó yêu cầu tự làm phần b.
 - GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp.
 - GV nhận xét và cho điểm HS.
 Bài 3
 - GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết trong các phân số đã cho 
phân số nào bằng phân số ta làm như thế nào?
 - GV yêu cầu HS làm bài.
 - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 4
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
 - GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một số bài làm của HS.
 4. Vận dụng
 - Qua Tiết học củng cố cho ta kiến thức gì?
 - Nêu lại các bước thự hiện xếp các PS theo thứ tự.
 - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập mà chua làm xong ở lớp và chuẩn bị 
bài sau: luyện tập chung.
 ___________________________
 Chính tả (Nhớ - viết)
 CHỢ TẾT
 I. Mục tiêu
 - Nhớ, viết đúng, đẹp bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích: 
 - Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu S / X hoặc vần ức / ứt (Làm đúng 
BT2).
 II. Phương tiện dạy học
 - Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b).
 III. Hoạt động dạy - học 
 A. Khởi động 
 - GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: lóng ngóng, 
trút nước, khóm trúc, khụt khịt, ...
 - Nhận xét bài viết của HS. 
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
 a. Trao đổi về nội dung đoạn thơ: 
 - GV gọi 3 - 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “Dải mây trắng ngộ nghĩnh 
đuổi theo sau”.
 + Mọi người đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
 + Mỗi người đi chợ Tết với tâm trạng và dáng vẻ ra sao?
 - HS trả lời, GV nhận xét.
 b. Hướng dẫn viết từ khó.
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả (sương hồng lam ôm 
ấp, nhà gianh, yếm thắm, ngộ nghĩnh, viền, mép, lon ton, lom khom, ).
 - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
 c. Viết chính tả:
 - Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ. 
 - Soát lỗi, chấm bài.
 HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả 
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô 
trống, giải thích yêu cầu BT2. 
 - GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng 
có âm đầu s / x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức / ứt).
 - HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm.
 - Gọi HS nhận xét chữa bài bạn. GV kết luận lời giải đúng.
 - Lời giải:
 + họa sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh.
 + Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là 
công phu. Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông 
bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã được luyện tập để 
viết đúng chính tả.
 - Dặn HS về nhà xem trước bài sau. 
 ___________________________
 BUỔI CHIỀU
 Luyện từ và câu
 DẤU GẠCH NGANG
 I. Mục tiêu
 - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
 - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, 
mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và 
đánh dấu phần chú thích (BT2).
 - HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của 
BT2, mục III). 
 II. Đồ dùng
 - Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét).
 - Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập).
 - Bảng phụ để HS làm bài tập 2.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Khởi động với bài hát Rửa tay - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 
 B. Khám phá
 + Từ trước đến nay, chúng ta đã được học những dấu câu nào? (Dấu chấm, 
dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm). 
 Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một d ấu câu mới: Dấu gạch 
ngang.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của giờ học.
 HĐ1: Phần nhận xét
 Bài 1: Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1.
 - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. GV chốt 
lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng:
 Đoạn a: Thấy tôi đến gần, ông hỏi tôi:
 - Cháu con ai?
 - Thưa ông, cháu là con ông Tư.
 Đoạn b: Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để 
 tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.
 Đoạn c: - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi...
 - Khi điện đã vào quạt, tránh...
 - Hằng năm, tra dầu mỡ...
 - Khi không dùng, cất quạt...
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm 2: Trong đoạn văn trên, dấu 
gạch ngang có tác dụng gì ? 
 - Đại diện 1 số HS trả lời:
 + Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông 
khách và cậu bé) trong lời đối thoại.
 + Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài
của con cá sấu) trong cấu văn.
 + Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt 
điện được bền.
 HĐ2: Phần ghi nhớ
 + Dấu gạch ngang dùng để làm gì? (HS trả lời)
 - GV chốt ý; 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK; 3 HS lấy ví dụ câu, tình huống có 
sử dụng dấu gạch ngang.
 HĐ3: Phần luyện tập
 Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện “Quà 
tặng cha”, nêu tác dụng của mỗi dấu. - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu viết sẵn lên 
bảng. 
 Câu có dấu gạch ngang Tác dụng
 Pa-xcan thấy bố mình - một viên - Đánh dấu phần chú thích trong câu 
 chức tài chính - vẫn cặm cụi trước (bố Pa-xcan là một công chức tài 
 bàn làm việc. chính).
 “Những dãy tính cộng hàng ngàn con - Đánh dấu phần chú thích trong câu 
 số. Một công việc buồn tẻ làm sao!” - (đây là ý nghĩ của Pa-xcan).
 Pa-xcan nghĩ thầm.
 - Con hi vọng món quà nhỏ này có - Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu 
 thể làm bố bớt nhức đầu vì những con chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan.
 tính - Pa-xcan nói. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu 
 phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói 
 với bố).
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu 
gạch ngang với 2 tác dụng: 
 + Đánh dấu các câu đối thoại.
 + Đánh dấu phần chú thích.
 - HS thảo luận nhóm 4, viết vào giấy khổ to bằng bút dạ. Viết xong dán 
lên bảng lớp. GV kết luận, nhận xét những bài làm tốt. VD:
 Tuần này, tôi học hành chăm 
 chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối 
 tuần, như thường lệ, bố tôi hỏi:
 - Con gái của bố tuần này học hành - Gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt 
 thế nào? đầu lời hỏi của bố.
 Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của 
 bố nên vui vẻ trả lời ngay:
 - Con được 3 điểm 10 bố ạ. - Gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt 
 đầu lời nói của tôi.
 - Thế ư! Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa - Gạch ngang đầu dòng thứ nhất đánh 
 mừng rỡ thốt lên. dấu chỗ bắt đầu lời nói của bố.
 Gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu 
 phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc 
 nhiên, mừng rỡ. C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ nội dung bài học.
 - Dặn những HS làm BT2 chưa đạt về nhà sửa bài, viết lại vào vở.
 ____________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. Mục tiêu
 1. Rèn kĩ năng nói:
 - Biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể tự nhiên bằng lời của mình một 
câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp hay 
phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
 - Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện 
(đoạn truyện) vừa kể.
 2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
 II. Phương tiện dạy học
 - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện (GV và HS sưu tầm): 
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, ...
 III. Các hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - GV kiểm tra một học sinh kể lại 1 đến 2 đoạn câu chuyện “Con vịt xấu 
xí”, nói ý nghĩa câu chuyện.
 - GV và cả lớp nhận xét, ghi điểm.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
 a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập.
 - Một HS đọc đề bài.
 - GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề bài: Kể một câu chuyện em đã 
được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp 
với cái xấu, cái thiện với cái ác.
 - Hai học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2,3. Cả lớp theo dói trong SGK.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết 
và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK.
 - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình kể, và nhân 
vật trong truyện. (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Nàng công chúa và 
hạt đậu” của An-đéc-xen. Nàng công chúa này có thể cảm nhận được một vật nhỏ 
như một hạt đậu dưới hai mươi lần đêm. / Tôi muốn kể câu chuyện về một cô bé 
bị dì ghẻ đối xử rất ác nhưng cuối cùng cũng đã được hưởng hạnh phúc, luôn 
được Mười hai tháng đến thăm. Câu chuyện này có tên là “Mười hai tháng”...). b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - GV nhắc HS: Kể chuyện phải có đầu có cuối để bạn hiểu được. Có thể kết 
thúc theo kiểu mở rộng: nói thêm về tính cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để 
các bạn cùng trao đổi.
 - Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Thi kể chuyện trước lớp.
 - GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc thi, tên câu chuyện của các em để 
cả lớp ghi nhớ khi bình chọn. Mỗi HS kể xong, cùng các bạn đối thoại về nhân 
vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu 
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
 C. Vận dụng
 - Một, hai HS nói tên câu chuyện em thích nhất.
 - GV biểu dương những em kể tốt. Yêu cầu HS về nhà luyện kể thêm để 
đạt yêu cầu cho bài tập kể chuyện. 
 - Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập của câu chuyện lần sau.
 ____________________________
 Địa lí
 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 I. Mục tiêu
 Học xong bài này HS biết:
 - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh.
 - Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam.
 * HSHTT: Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố Hồ 
Chí Minh với các thành phố khác. Biết các laọi đường giao thông từ Thành phố 
Hồ Chí Minh đi tới các tỉnh khác.
 II. Đồ dùng 
 - Các bản đồ: Hành chính, giao thông Việt Nam. Bản đồ Thành phố Hồ 
Chí Minh. 
 - Tranh, ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 + Nêu một số vùng công nghiệp phát triển mạnh ở đồng bằng Nam bộ. 
 - HS trả lời GV nhận xét đánh giá.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phố Hồ Chí Minh
 * Làm việc cả lớp ( Thành phố lớn nhất cả nước)
 Học sinh dựa vào bản đồ, tranh ảnh, SGK thảo luận về:
 + Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông nào ? + Thành phố Hồ Chí Minh đã bao nhiêu tuổi ?
 + Thành phố Hồ Chí Minh được mang tên Bác từ khi nào ?
 * Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận trước lớp.
 - HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh.
 - HS quan sát bảng số liệu trong SGK nhận xét về diện tích và dân số của 
Thành phố Hồ Chí Minh. So sánh với Hà Nội xem diện tích và dân số của Thành 
phố Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn.
 Làm việc theo nhóm
 Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết kể tên các ngành 
công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh; nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là 
trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn; Kể tên một số trường Đại học, khu vui 
chơi giải trí lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh.
 Bước 2: HS các nhóm trao đổi kết quả trước lớp, tìm ra kiến thức đúng.
GV: Đây là Thành phố công nghiệp lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tập nập 
nhất; nơi thu hút được nhiều khách du lịch nhất, là một trong những thành phó có 
nhiều trường Đại học nhất, 
 C. Hoạt động nối tiếp
 - Cho HS tìm một số trường Đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí trên 
bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh.
 - Dặn các em về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.
 ____________________________
 Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2021
 Thể dục
 BẬT XA- TRÒ CHƠI: “CON SÂU ĐO”
 I. Mục tiêu
 - Học kỹ thuật bật xa. Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối 
đúng.
 - Học trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi 
tương đối chủ động.
 II. Đặc điểm – phương tiện:
 Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
 Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn 
bị và xuất phát cho trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Phần Nội dung TG Phương pháp
 - Tập hợp lớp, ổn định: 5 -7 - Tập hợp thành 3 hàng dọc 
 Điểm danh sĩ số. Phút sau đó chuyển thành hàng 
 - GV phổ biến nội dung: ngang.
 Mở đầu Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ Lớp trưởng điều khiển. học.
 - Khởi động: HS tập bài thể 
 dục phát triển chung.
 + Chạy chậm trên địa hình 
 tự nhiên quanh sân tập.
 + Trò chơi: “Đứng ngồi 
 theo lệnh”.
 a) Bài tập rèn luyện tư thế 16 - 18 - Chia nhóm tập luyện theo 
 cơ bản: phút khu vực đã quy định.
 * Học kĩ thuật bật xa - GV nhắc lại cách tập luyện 
Cơ bản - GV nêu tên bài tập phối hợp, làm mẫu, sau đó 
 - GV hướng dẫn, giải thích cho HS thực hiện bài tập.
 + Cho HS tập theo đội hình 
 kết hợp làm mẫu cách tạo 
 hàng dọc.
 đà tại chỗ, cách bật xa: - Giáo viên nêu tên trò choi, 
 - Tổ chức cho HS bật thử. 8 - 10 phổ biến cách chơi, luật chơi, 
 - GV cho HS khởi động kĩ Phút cho HS chơi thử, sau đó cho 
 lại các khớp, tập bật nhảy HS chơi chính thức. 
 nhẹ nhàng trước, khi chân - GV tổ chức cho HS thi nhau 
 tiếp đất cần làm động tác chơi.
 Động tác:
 chùn chân, sau khi đã thực 
 + Từ TTCB hai tay đưa ra 
 hiện tương đối thành thạo, trước lên cao kết hợp dướn 
 mới cho các em bật hết sức thân, hai bàn chân kiểng
 rơi xuống đệm. (GV tuyệt + Vung hai tay từ trên cao 
 đối tránh để các em dùng xuống thấp ra sa , khuỵu gối, 
 hết sức bật xa rơi xuống hai chân chạm đất bằng cả 
 trên nền cứng). bàn chân, thân trên ngả ra 
 trước.
 - GV tổ chức cho HS tập 
 + Hai bàn chân đạp mạnh 
 chính thức. xuống đất kết hợp với đánh 
 - GV hướng dẫn các em mạnh tay lấy đà để bật người 
 thực hiện phối hợp bài tập rời khỏi mặt đất lên cao ra 
 nhịp nhàng nhưng cần chú trước. Khi hai bàn chân chạm 
 ý an toàn cho các em đất, chùn chân để giảm chấn 
 động phối hợp với đưa hai tay 
 b) Trò chơi: “Con sâu đo”
 về trước để giữ thăng bằng.
 - GV tập hợp HS theo đội - Cho một nhóm HS ra làm 
 hình chơi. mẫu đồng thời giải thích lại 
 - Nêu tên trò chơi. ngắn gọn cách chơi.
 - GV giới thiệu cách chơi - Tổ chức cho HS chơi chính 
 thứ nhất. thức và nhắc các em.
 đua từng đôi với nhau. Chạy chậm thả lỏng tích 5 - 6 - Đi theo vòng tròn xung 
 cực, hít thở sâu. phút quanh sân tập, vừa đi vừa hát.
 - GV cùng học sinh hệ 
 Kết thúc thống bài học. - Nhận xét và đánh giá giờ 
 - GV nhận xét, đánh giá kết học. Tự ôn luyện ở nhà.
 quả giờ học.
 - GV hô giải tán.
 _______________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu
 - Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. 
 - Bài tập cần làm: BT2(cuối Tr.123), 3(Tr.124), 2c,d(Tr.125). Nếu còn thời 
gian thì làm bài còn lại.
 II. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Gọi hai em lên bảng chữa BT1, BT2 (đầu trang 123 - SGK).
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập
 Bài 1: HS làm và chữa bài.
 Bài 2 (cuối trang 123):
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài ra.
 - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có thể trình bày bài làm 
như sau:
 + Số HS của cả lớp học đó là: 
 14 + 17 = 31 (HS)
 14 17
 + a. ; b. 
 31 31
 Bài 3 (đầu trang 124):
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài ra.
 - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có thể trình bày bài làm 
như sau:
 Rút gọn các phân số đã cho. ta có:
 20 20 : 4 5 15 15 : 3 5
 ; ; 
 36 36 : 4 9 18 18 : 3 6
 45 45 : 5 9 35 35 : 7 5
 ; 
 25 25 : 5 5 63 63 : 7 9

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc