Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 23 Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021 Giáo dục tập thể LAO ĐỘNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP I. Mục tiêu - Giúp học sinh có ý thức giữ gìn trường lớp xanh sạch đẹp - Giáo dục cho HS ý thức chấp hành nội quy an toàn trong lao động II. Chuẩn bị - Dụng cụ vệ sinh ( chuẩn bị theo tổ ) - Cây hoa III. Các bước tiến hành 1. Tập hợp lớp, phân công nhiệm vụ Tổ 1: Vệ sinh lớp học: Lau chùi cửa ra vào, cửa sổ; tưới nước cho các chậu hoa Tổ 2: Nhổ cỏ, bón phân cho bồn hoa ở sân trường Tổ 3: Tưới nước cho bồn hoa 2. Các tổ tiến hành làm theo khu vực đã phân công 3. Giáo viên theo dõi, hướng dẫn 4. Kiểm tra, đánh giá IV. Nhận xét giờ học ________________________________ Tập đọc HOA HỌC TRÒ I. Mục tiêu - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa ở những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, nhấn giọng về sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian. - Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, suy tư. - Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Phương tiện dạy học - Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa. - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS cả lớp hát bài Ngày Tết quê em vân động theo bài hát rửa tay. B. Khám phá - HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Chợ Tết. + Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ? + Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ Tết có điểm gì chung ? - GV và cả lớp nhận xét. - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc. - HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 lượt (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). + Bài này có thể chia làm mấy đoạn ? (Bài có thể chia làm 3 đoạn): Đoạn 1: Phượng không phải đậu khít nhau. Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy? Đoạn 3: Bình minh câu đối đỏ. - HS đọc bài. Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em. - Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú giải. - Học sinh đọc nối tiếp theo cặp. - Hai học sinh đọc lại toàn bài. - GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian). b. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1. + Em hãy tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều ? (Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau). + Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số lượng hoa phượng ? Dùng như vậy có gì hay ? (Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp). - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2: + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ? (Vì phượng rất gần gũi, quen thuộc với tuổi học trò, phượng trồng nhiều trên các sân trường, phượng nở vào mùa hè, mùa thi phượng gắn với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò). - GV: Phượng nở bào hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè bởi thế hoa phượng được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cái tên thân thiết: Hoa học trò. + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? (Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đóa mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như có muôn ngàn con bướm thắm đậu sít nhau). + Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì ? Vì sao ? ( Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui. Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn. Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú). + Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức ? (Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà ai dán câu đối đỏ). + Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian ? (Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên). + Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai? - HS thảo luận nhóm 4 rút ra nội dung bài: (Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò). c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài. - GV yêu cầu: Tìm các vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian. - GV hướng dẫn HS khi đọc diễn cảm cần đọc nhấn giọng ở các từ này. - GV đọc mẫu lần 2. - HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc đoạn “phượng không phải là một đoá đậu khít nhau”. - GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp (2 em). - GV nhận xét . C. Vận dụng + Em có cảm giác như thế nào khi nhìn hoa phượng ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu Giúp HS rèn kĩ năng: - Biết so sánh hai phân số. - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3 ,5, 9, trong các trường hợp đơn giản. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT4 của Tiết 110. - GV nhận xét và cho điểm HS. B. Khám phá Giới thiệu bài -Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm các bài toán luyện tập về tính chất cơ bản của phân số, so sánh phân số. - GV ghi tựa lên bảng. C. Thực hành Hướng dẫn luyện tập Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào bảng .. - GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu với từng cặp phân số: - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng ... + Hãy giải thích vì sao < ? + GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn lại. Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. - GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số bé hơn 1. Bài 3: (KKHS) * Muốn biết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì? - 2 HS lên bảng làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở.. - GV chữa bài trước lớp. Bài 4 (KKHS) - GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên và dưới gạch ngang cùng chia hết cho thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho thừa số đó trước, sau đó mới thực hiện các phép nhân. - GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS. D. Vận dụng - Qua Tiết học củng cố cho ta kiến thức gì? - HS nêu lại cách thựchiện SS 2 phân sô cùng mẫu và khác mẫu? - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau: luyện tập chung ____________________________ Khoa học BUỔI CHIỀU ÁNH SÁNG I. Mục tiêu - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng: + Vật phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,... + Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, nhà cửa, ... - Nêu một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. II. Phương tiện dạy - học - HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát tông... III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS cả lớp vân động theo bài hát Rửa tay. B. Khám phá - GV giới thiệu bài. HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng. Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng. Cách tiến hành: - HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng, những vật được chiếu sáng. - HS trình bày: Hình 1: Ban ngày: + Vật tự phát sáng: Mặt trời + Vật được chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần áo, sách vở, ... Hình 2: Ban đêm: + Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có điện), con đom đóm,... + Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ, ... *GV tiểu kết: HĐ2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng, về sự lan truyền ánh sáng qua các vật, về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Các em đã phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng. Vậy em có biết gì về ánh sáng ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sin - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng vào vở ghi chép khoa học, sau đú thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về ánh sáng: + Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật. + Ánh sáng giúp cây cối phát triển. + Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt. + Ánh sáng có từ Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn, lửa và nhiều vật khác. + Ánh sáng rất nóng. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không ? + Ánh sáng có thể xuyên qua các vật nào ? + Ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không ? + Khi không có ánh sáng, ta có nhìn thấy các vật không ? + Ánh sáng quá mạnh có gây hại cho mắt không ? + Ánh sáng có nóng không ? + Ánh sáng có màu gì ? + Ánh sáng từ đâu mà có ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Ánh sáng được truyền đi như thế nào ? + Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào ? + Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: ánh sáng được truyền đi như thế nào ? GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm sau: * Cách 1: Dùng một ống nhựa mềm (hoặc ống đu đủ), đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài. Khi uốn cong ống đi thì không thấy các vật nữa, vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong ống thì ánh sáng từ vật không tới mắt được. * Cách 2: Dùng một tấm bìa có đục một khe nhỏ, dùng đèn pin (có pha hoặc không pha phản xạ) chiếu qua khe nhỏ như H3 trang 90 SGK. Lưu ý: ánh sáng qua khe tấm bìa trong thí nghiệm này có thể có hai trường hợp: + Đèn pin có pha phản xạ tốt: ánh sáng qua khe sẽ tỏa rộng ra, trong khoảng sáng đó có các chùm tia sáng đi thẳng từ khe ra. Giới hạn hai bên vệt sáng đó là đường thẳng. + Đèn pin không có pha: ánh sáng sau khi qua khe sẽ thành vệt thẳng hơi rộng ra. Đường thẳng nối từ tâm bóng đèn đến giữa khe sáng đi qua giữa vệt sáng. Dù trong trường hợp nào ta cũng thấy ánh sáng đi theo đường thẳng. Để trả lời câu hỏi: ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào ? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, ... HS nhận ra ánh sáng có thể truyền qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong và truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, ... Để trả lời câu hỏi: Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 trang 91 SGK: bỏ vật vào chiếc hộp đen, nhìn vào trong hộp khi không bật đèn và khi bật đèn sáng. GV giúp HS sau khi thí nghiệm hiểu được: khi đèn trong hộp chưa sáng, không nhìn thấy vật vì không có ánh sáng từ vật đi đến mắt. Khi đèn sáng, nhìn thấy vật vì có ánh sáng từ vật đi đến mắt. Chắn mắt bằng một cuốn vở, không nhìn thấy vật nữa vì ánh sáng từ vật không đến mắt được. Như vậy, mắt chỉ nhìn thấy vật khi ánh sáng từ vật đi đến mắt. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học. C. Vận dụng + Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào? Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà xem lại mục Bạn cần biết. Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê) 2.Kĩ năng - Nêu được tên một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê như: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sỹ Liên. Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục, ... 3. Thái độ - Có ý thức tìm hiểu lịch sử nền giáo dục nước nhà. II. Đồ dùng - Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu. - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1 học sinh trả lời. + Nhà hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ? B. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê - Làm việc cá nhân - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở dưới thời Hậu Lê. Tác giả Tác phẩm Nội dung - Nguyễn Trãi - Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc. - Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của nhà vua. - Nguyễn Trãi - ức trai thi tập - Tâm sự của những người không - Lý Tử Tấn - Các bài thơ được đem hết tài năng để phụng sự - Nguyễn Húc đất nước. - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. - GV giới thiệu một số đoạn văn thơ tiêu biểu của một số tác giả thời Hậu Lê. HĐ2: Tìm hiểu các công trình khoa học thời Hậu Lê - Làm việc cá nhân - GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê. Tác giả Công trình khoa học Nội dung - Ngô Sỹ Liên - Đại Việt sử ký toàn - Lịch sử nước ta thời Hùng thư. Vương đến đầu thời Hậu Lê. - Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục. - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. - Nguyễn Trãi - Dư địa chí. - Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta. - Lương Thế Vinh - Đại thành toán pháp. - Kiến thức toán học. - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê. + Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? - HS thảo luận đi đến kết luận đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông. C. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét giờ học, về nhà học bài. - Dặn HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm các tác phẩm văn thơ thời Hậu Lê và chuẩn bị bài sau: Ôn tập. ____________________________ Kĩ thuật TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU A. Mục tiêu - Biết cách chọn rau, hoa để trồng. - Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu. - Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu. - Ở những nơi có điều kiện về đất, có thể xây dựng một mảnh vườn nhỏ để học sinh thực hành trồng cây rau, hoa phù hợp. - Ở những nơi khơng có điều kiện thực hành, không bắt buộc học sinh thực hành trồng cây rau, hoa. B. Chuẩn bị - Dụng cụ trồng rau hoa: + Túi bầu, có chứa đất + Cuốc, dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Kiểm tra vật liệu và dụng cụ B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. C. Hướng dẫnHS thực hành Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây con. - GV hệ thống các bước trồng cây con. - Nêu các bước và cách thực hiện trồng cây con? - GV có thể hướng dẫn kĩ những điểm cần lưu ý trong SGK để học sinh thực hiện đúng thao tác kĩ thụât trồng rau hoa. GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ thực hành của học sinh. - Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ nơi làm việc. - GV: Lưu ý những điểm sau: + Đảm bảo khoảng cách giữa các cây cho đúng. + Kích thứơc của hốc trồng phải phù hợp với bộ rễ. + Khi trồng phải để cây thẳng đứng rể không được công ngược lên phía trên. + Tránh đỗ nước nhiều hoặc đỗ nước mạnh khi làm cây bị nghiêng ngã. + Nhắc nhở học sinh rữa sạch các công cụ và vệ sinh chân tay sạch sẽ sau khi thực hành xong. * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập. - GV gợi ý cho học sinh tự đánh giá thực hành theo các tiêu chuẩn. + Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng cây con. + Trồng đúng khoảng cách + Cây con sau khi trồng đứng thẳng + Hoàn thành đúng thời gian quy định. - GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh. - GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi ở cuối bài trong SGK. C. Vận dụng - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Dặn dò HS tưới nước cho cây đọc trước và chuẩn bị vật liệu dụng cụ của bài học “Chăm sóc rau hoa ” ____________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu Giúp HS rèn kĩ năng: - Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9; khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số. - Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành. II. Đồ dùng Hình vẽ trong bài tập 5 SGK. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của Tiết 111 hoặc các bài tập mà GV giao về nhà. - GV nhận xét và cho điểm HS. B. Khám phá - Giới thiệu bài - Trong giờ học này, các em sẽ làm các bài tập luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban đầu về phân số. C. Luyện tập Hướng dẫn luyện tập Bài 1 (KK) - GV yêu cầu HS làm bài. - GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời trước lớp. + Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5? Vì sao điền như thế lại được số không chia hết cho 5? + Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 2 và chia hết cho 5? + Số 750 có chia hết cho 3 không? Vì sao? + Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 9? + Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và cho 3 không. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự làm bài. - Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm phần b. - GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 - GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. - GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một số bài làm của HS. 4. Vận dụng - Qua Tiết học củng cố cho ta kiến thức gì? - Nêu lại các bước thự hiện xếp các PS theo thứ tự. - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập mà chua làm xong ở lớp và chuẩn bị bài sau: luyện tập chung. ___________________________ Chính tả (Nhớ - viết) CHỢ TẾT I. Mục tiêu - Nhớ, viết đúng, đẹp bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích: - Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu S / X hoặc vần ức / ứt (Làm đúng BT2). II. Phương tiện dạy học - Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b). III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: lóng ngóng, trút nước, khóm trúc, khụt khịt, ... - Nhận xét bài viết của HS. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết a. Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - GV gọi 3 - 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “Dải mây trắng ngộ nghĩnh đuổi theo sau”. + Mọi người đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? + Mỗi người đi chợ Tết với tâm trạng và dáng vẻ ra sao? - HS trả lời, GV nhận xét. b. Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả (sương hồng lam ôm ấp, nhà gianh, yếm thắm, ngộ nghĩnh, viền, mép, lon ton, lom khom, ). - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. c. Viết chính tả: - Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ. - Soát lỗi, chấm bài. HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu BT2. - GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu s / x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức / ứt). - HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét chữa bài bạn. GV kết luận lời giải đúng. - Lời giải: + họa sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh. + Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu. Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã được luyện tập để viết đúng chính tả. - Dặn HS về nhà xem trước bài sau. ___________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG I. Mục tiêu - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). - HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2, mục III). II. Đồ dùng - Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét). - Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập). - Bảng phụ để HS làm bài tập 2. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Khởi động với bài hát Rửa tay - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. B. Khám phá + Từ trước đến nay, chúng ta đã được học những dấu câu nào? (Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm). Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một d ấu câu mới: Dấu gạch ngang. - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của giờ học. HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1. - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng: Đoạn a: Thấy tôi đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Tư. Đoạn b: Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạng sườn. Đoạn c: - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi... - Khi điện đã vào quạt, tránh... - Hằng năm, tra dầu mỡ... - Khi không dùng, cất quạt... Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm 2: Trong đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì ? - Đại diện 1 số HS trả lời: + Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong lời đối thoại. + Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong cấu văn. + Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt điện được bền. HĐ2: Phần ghi nhớ + Dấu gạch ngang dùng để làm gì? (HS trả lời) - GV chốt ý; 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK; 3 HS lấy ví dụ câu, tình huống có sử dụng dấu gạch ngang. HĐ3: Phần luyện tập Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện “Quà tặng cha”, nêu tác dụng của mỗi dấu. - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu viết sẵn lên bảng. Câu có dấu gạch ngang Tác dụng Pa-xcan thấy bố mình - một viên - Đánh dấu phần chú thích trong câu chức tài chính - vẫn cặm cụi trước (bố Pa-xcan là một công chức tài bàn làm việc. chính). “Những dãy tính cộng hàng ngàn con - Đánh dấu phần chú thích trong câu số. Một công việc buồn tẻ làm sao!” - (đây là ý nghĩ của Pa-xcan). Pa-xcan nghĩ thầm. - Con hi vọng món quà nhỏ này có - Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu thể làm bố bớt nhức đầu vì những con chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan. tính - Pa-xcan nói. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố). Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: + Đánh dấu các câu đối thoại. + Đánh dấu phần chú thích. - HS thảo luận nhóm 4, viết vào giấy khổ to bằng bút dạ. Viết xong dán lên bảng lớp. GV kết luận, nhận xét những bài làm tốt. VD: Tuần này, tôi học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố tôi hỏi: - Con gái của bố tuần này học hành - Gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt thế nào? đầu lời hỏi của bố. Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay: - Con được 3 điểm 10 bố ạ. - Gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi. - Thế ư! Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa - Gạch ngang đầu dòng thứ nhất đánh mừng rỡ thốt lên. dấu chỗ bắt đầu lời nói của bố. Gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ nội dung bài học. - Dặn những HS làm BT2 chưa đạt về nhà sửa bài, viết lại vào vở. ____________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu 1. Rèn kĩ năng nói: - Biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện) vừa kể. 2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. Phương tiện dạy học - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, ... III. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV kiểm tra một học sinh kể lại 1 đến 2 đoạn câu chuyện “Con vịt xấu xí”, nói ý nghĩa câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, ghi điểm. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập. - Một HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Hai học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2,3. Cả lớp theo dói trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình kể, và nhân vật trong truyện. (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Nàng công chúa và hạt đậu” của An-đéc-xen. Nàng công chúa này có thể cảm nhận được một vật nhỏ như một hạt đậu dưới hai mươi lần đêm. / Tôi muốn kể câu chuyện về một cô bé bị dì ghẻ đối xử rất ác nhưng cuối cùng cũng đã được hưởng hạnh phúc, luôn được Mười hai tháng đến thăm. Câu chuyện này có tên là “Mười hai tháng”...). b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV nhắc HS: Kể chuyện phải có đầu có cuối để bạn hiểu được. Có thể kết thúc theo kiểu mở rộng: nói thêm về tính cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để các bạn cùng trao đổi. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. - GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc thi, tên câu chuyện của các em để cả lớp ghi nhớ khi bình chọn. Mỗi HS kể xong, cùng các bạn đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. C. Vận dụng - Một, hai HS nói tên câu chuyện em thích nhất. - GV biểu dương những em kể tốt. Yêu cầu HS về nhà luyện kể thêm để đạt yêu cầu cho bài tập kể chuyện. - Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập của câu chuyện lần sau. ____________________________ Địa lí THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. Mục tiêu Học xong bài này HS biết: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh. - Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam. * HSHTT: Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác. Biết các laọi đường giao thông từ Thành phố Hồ Chí Minh đi tới các tỉnh khác. II. Đồ dùng - Các bản đồ: Hành chính, giao thông Việt Nam. Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh. - Tranh, ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động + Nêu một số vùng công nghiệp phát triển mạnh ở đồng bằng Nam bộ. - HS trả lời GV nhận xét đánh giá. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phố Hồ Chí Minh * Làm việc cả lớp ( Thành phố lớn nhất cả nước) Học sinh dựa vào bản đồ, tranh ảnh, SGK thảo luận về: + Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông nào ? + Thành phố Hồ Chí Minh đã bao nhiêu tuổi ? + Thành phố Hồ Chí Minh được mang tên Bác từ khi nào ? * Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận trước lớp. - HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh. - HS quan sát bảng số liệu trong SGK nhận xét về diện tích và dân số của Thành phố Hồ Chí Minh. So sánh với Hà Nội xem diện tích và dân số của Thành phố Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội. Hoạt động 2: Tìm hiểu trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn. Làm việc theo nhóm Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết kể tên các ngành công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh; nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn; Kể tên một số trường Đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bước 2: HS các nhóm trao đổi kết quả trước lớp, tìm ra kiến thức đúng. GV: Đây là Thành phố công nghiệp lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tập nập nhất; nơi thu hút được nhiều khách du lịch nhất, là một trong những thành phó có nhiều trường Đại học nhất, C. Hoạt động nối tiếp - Cho HS tìm một số trường Đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh. - Dặn các em về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau. ____________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2021 Thể dục BẬT XA- TRÒ CHƠI: “CON SÂU ĐO” I. Mục tiêu - Học kỹ thuật bật xa. Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng. - Học trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. II. Đặc điểm – phương tiện: Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp - Tập hợp lớp, ổn định: 5 -7 - Tập hợp thành 3 hàng dọc Điểm danh sĩ số. Phút sau đó chuyển thành hàng - GV phổ biến nội dung: ngang. Mở đầu Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ Lớp trưởng điều khiển. học. - Khởi động: HS tập bài thể dục phát triển chung. + Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập. + Trò chơi: “Đứng ngồi theo lệnh”. a) Bài tập rèn luyện tư thế 16 - 18 - Chia nhóm tập luyện theo cơ bản: phút khu vực đã quy định. * Học kĩ thuật bật xa - GV nhắc lại cách tập luyện Cơ bản - GV nêu tên bài tập phối hợp, làm mẫu, sau đó - GV hướng dẫn, giải thích cho HS thực hiện bài tập. + Cho HS tập theo đội hình kết hợp làm mẫu cách tạo hàng dọc. đà tại chỗ, cách bật xa: - Giáo viên nêu tên trò choi, - Tổ chức cho HS bật thử. 8 - 10 phổ biến cách chơi, luật chơi, - GV cho HS khởi động kĩ Phút cho HS chơi thử, sau đó cho lại các khớp, tập bật nhảy HS chơi chính thức. nhẹ nhàng trước, khi chân - GV tổ chức cho HS thi nhau tiếp đất cần làm động tác chơi. Động tác: chùn chân, sau khi đã thực + Từ TTCB hai tay đưa ra hiện tương đối thành thạo, trước lên cao kết hợp dướn mới cho các em bật hết sức thân, hai bàn chân kiểng rơi xuống đệm. (GV tuyệt + Vung hai tay từ trên cao đối tránh để các em dùng xuống thấp ra sa , khuỵu gối, hết sức bật xa rơi xuống hai chân chạm đất bằng cả trên nền cứng). bàn chân, thân trên ngả ra trước. - GV tổ chức cho HS tập + Hai bàn chân đạp mạnh chính thức. xuống đất kết hợp với đánh - GV hướng dẫn các em mạnh tay lấy đà để bật người thực hiện phối hợp bài tập rời khỏi mặt đất lên cao ra nhịp nhàng nhưng cần chú trước. Khi hai bàn chân chạm ý an toàn cho các em đất, chùn chân để giảm chấn động phối hợp với đưa hai tay b) Trò chơi: “Con sâu đo” về trước để giữ thăng bằng. - GV tập hợp HS theo đội - Cho một nhóm HS ra làm hình chơi. mẫu đồng thời giải thích lại - Nêu tên trò chơi. ngắn gọn cách chơi. - GV giới thiệu cách chơi - Tổ chức cho HS chơi chính thứ nhất. thức và nhắc các em. đua từng đôi với nhau. Chạy chậm thả lỏng tích 5 - 6 - Đi theo vòng tròn xung cực, hít thở sâu. phút quanh sân tập, vừa đi vừa hát. - GV cùng học sinh hệ Kết thúc thống bài học. - Nhận xét và đánh giá giờ - GV nhận xét, đánh giá kết học. Tự ôn luyện ở nhà. quả giờ học. - GV hô giải tán. _______________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. - Bài tập cần làm: BT2(cuối Tr.123), 3(Tr.124), 2c,d(Tr.125). Nếu còn thời gian thì làm bài còn lại. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Gọi hai em lên bảng chữa BT1, BT2 (đầu trang 123 - SGK). - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS làm và chữa bài. Bài 2 (cuối trang 123): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài ra. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có thể trình bày bài làm như sau: + Số HS của cả lớp học đó là: 14 + 17 = 31 (HS) 14 17 + a. ; b. 31 31 Bài 3 (đầu trang 124): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài ra. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có thể trình bày bài làm như sau: Rút gọn các phân số đã cho. ta có: 20 20 : 4 5 15 15 : 3 5 ; ; 36 36 : 4 9 18 18 : 3 6 45 45 : 5 9 35 35 : 7 5 ; 25 25 : 5 5 63 63 : 7 9
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc