Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 24 Thứ 2 ngày 8 tháng 3 năm 2021 CHỦ ĐIỂM : VẺ ĐẸP MUÔN MÀU Giáo dục tập thể VÌ THẾ GIỚI HẠNH PHÚC I. Mục tiêu - Giúp học sinh nắm được Lịch sử và ý nghĩa của ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 - Vẽ tranh, đọc thơ, hát có nội dung tuyên truyền, ca ngợi hòa bình II. Chuẩn bị - Tranh vẽ, các bài thơ, bài hát III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Cả lớp hát bài: Em yêu hòa bình 2. Khám phá Hoạt động 1: Lịch sử và ý nghĩa của ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 LHQ quyết định lấy ngày 20/3 hàng năm là Ngày Quốc tế hạnh phúc. Các hoạt động nhân Ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 hằng năm diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng, dễ tiếp nhận, mang lại hiệu quả nhất định như: hội thảo, hội nghị, tập huấn, tọa đàm, diễn đàn, cuộc thi, hội thi, các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao cùng các hình thức phù hợp khác diễn tả về hạnh phúc nói chung, hạnh phúc của người Việt Nam nói riêng, bao gồm hạnh phúc cá nhân, hạnh phúc gia đình, hạnh phúc dòng họ, hạnh phúc cộng đồng, hạnh phúc nghề nghiệp, hạnh phúc học đường, hạnh phúc trong hoạt động xã hội và các vấn đề liên quan. Năm 2014 là năm đầu tiên Việt Nam chính thức tổ chức các hoạt động nhân Ngày Quốc tế hạnh phúc. Ở các địa phương, các hoạt động được tổ chức từ tỉnh xuống đến cơ sở. Tại nhiều tỉnh, thành tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, hoạt động thiện nguyện .... với nhiều chủ đề phong phú, sáng tạo: "Bạn không cô đơn, chúng tôi luôn bên bạn", "Giá trị của hạnh phúc gia đình", "Hiểu để yêu thương", "Hạnh phúc gia đình trẻ", "Lửa hồng yêu thương", "Người giữ lửa hạnh phuc gia đình", "Gia đình hạnh phúc- Gia đình không có bạo lực", "Đường đến hạnh phúc", "Đàn ông vào bếp", "Con đường hạnh phúc", "Cuộc sống này là để yêu thương", "Làm thế nào để hạnh phúc", "Bữa cơm tình nghĩa", "Bữa cơm nhân ái", "Hạnh phúc nơi phố Hội", "Hạnh phúc trong kinh doanh", "Những câu chuyện hạnh phúc, "Giai điệu hạnh phúc", "Hạnh phúc quanh ta", "Hạnh phúc trong tôi".... Hoạt động 2: Hát, đọc thơ với chủ đề ca ngợi hòa bình * Hát, đọc thơ có chủ đề ca ngợi hòa bình HĐ cá nhân 3. Hoạt động nối tiếp - GV tổng kết giờ học - Dặn học sinh tiếp tục vẽ tranh có nội dung ca ngợi hòa bình ___________________________________ Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I. Mục tiêu - Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui. - Nắm được nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân + Phương pháp: Trải nghiệm và trình bày ý kiến cá nhân. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài đọc. - Tranh vẽ về an toàn giao thông. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - Cho 2 HS đọc bài thơ Vẽ quê hương + Theo em hài thơ thể hiện điều gì ? - GV nhận xét. B. Khám phá - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc. - Cho HS đọc (HS đọc đúng các từ khó đọc). - Hai HS đọc cá nhân, từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn); đọc 2, 3 lượt. - Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. - Hai HS đọc - giải nghĩa. - Cho HS đọc diễn cảm toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV đọc với giọng vui, rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh và nhấn giọng từ có nội dung thông báo. - HS theo dõi. b. Tìm hiểu bài - Cho HS đọc đoạn 1, 2. - HS đọc thầm - trả lời câu hỏi. - GV nêu câu hỏi: + Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? (Em muốn sống an toàn). + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ? (Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50.000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về cho Ban Tổ chức). + Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi ? Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ? + Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng gì ? c. Luyện đọc lại - Cho 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc 4 đoạn trong bản tin; GV hướng dẫn thêm cho các em có giọng đọc đúng với một bản thông báo tin vui: nhanh, gọn, rõ ràng. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Rút gọn được phân số. - Thực hiện được phép cộng hai phân số. - Bài tập cần làm : BT1, 2(a, b), 3(a, b). Nếu còn thời gian làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi ba em lên bảng chữa BT1, BT2 - SGK. - Gọi 1 em trả lời câu hỏi: ? Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta làm thế nào ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Củng cố kĩ năng cộng phân số: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở (cộng 2 phân số cùng mẫu số). - Gọi HS nêu cách thực hiện Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập (cộng 2 phân số khác mẫu). Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng 2 phân số khác mẫu. HS tự làm vào vở. 3 2 21 8 29 5 3 5 6 11 a. ; b. ; 4 7 28 28 28 16 8 16 16 16 1 5 7 15 22 c. 3 7 21 21 21 HĐ1: Rút gọn được phân số. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. (Rút gọn rồi tính). - Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số. HS tự làm bài tập vào vở. Chữa bài: 3 2 1 2 3 4 18 2 2 4 a. ; b. ; 15 5 5 5 5 6 27 3 3 3 15 6 3 2 21 10 31 c. 25 21 5 7 35 35 35 Bài 4: (KKHS) HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu đề bài. - HS tự làm bài vào vở. 29 Đáp số: Số đội viên 35 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học(BTNB) ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG I. Mục tiêu - Học sinh nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống. II. Đồ dùng - HS mang đến lớp cây đã trồng từ trước. - Hình minh hoạ trong SGK trang 94, 95. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Bóng tối xuất hiện ở đâu ? Khi nào có thể làm cho bóng của vật thay đổi ? - HS trả lời - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu vấn đề: ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật: + Ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật. ánh sáng có vai trò giúp cây quang hợp. + Ánh sáng giúp cây cối phát triển. + Không có ánh sáng, cây cối sẽ bị chết. + Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình sống của thực vật như giúp cây hút nư- ớc, thoát hơi nước, ... + Ánh sáng giúp cho cây duy trì sự sống không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Ánh sáng có vai trò giúp cây quang hợp phải không ? + Có phải ánh sáng giúp cây cối phát triển không ? + Không có ánh sáng, cây cối sẽ bị chết phải không ? + Có phải ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình sống của thực vật như giúp cây hút nước, thoát hơi nước, ... không ? + Ánh sáng giúp cho cây duy trì sự sống không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan sát tranh. Để trả lời câu hỏi: ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ? GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 94; 95 - SGK kết hợp những kinh nghiệm sống đã có, ghi lại vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào bảng nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật. Ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh h- ưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút nước, thoát hơi nước, ... không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật. Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó trong trồng trọt. Cách tiến hành: Bước 1: GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau không ? Bước 2: Cho HS quan sát - trả lời câu hỏi: + Tại sao một số cây chỉ sống được ở nơi rừmg thưa, các cánh đồng, thảo nguyên,... được chiếu sáng nhiều trong khi đó lại có một số loài cây sống được trong rừng rậm, hang động ? + Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng. + Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt. - HS hoạt động nhóm 4 - trả lời- GV tiểu kết: Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật đem lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho động vật và con người. Nhưng mỗi loài thực vật lại có nhu cầu ánh sáng mạnh, yếu, ít nhiều khác nhau. C. Vận dụng + Em hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật mà cho thu hoạch cao? + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ? - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. ____________________________ Lịch sử ÔN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS ôn tập, thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện) qua bốn giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước; năm 981, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất,... 2. Kĩ năng: - Kể lại sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV). 3. Thái độ: - Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc. II. Đồ dùng - Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho HS nêu các tác giả, tác phẩm, khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê. - GV và cả lớp nhận xét bài viết của HS. B. Khám phá - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ1: Ôn tập Bước 1: HS làm việc theo nhóm (Ghi vào phiếu). 1. Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử từ bài 7 đến bài 19 vào bảng thời gian sau: + Các triều đại Việt Nam từ 938 -> thế kỉ XV: Năm 938 Năm 1009 Năm 1226 Năm 1400 + Hoàn thành bảng thống kê. Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô 968 Nhà Đinh ............................ Hoa Lư 980 - 1009 Nhà Tiền Lê ............................ Hoa Lư .......................... Lý ............................ Thăng Long 1009 - 1226 Trần ............................ .......................... 1226 - 1400 Hồ ............................ Thăng Long 1400 - 1407 Hậu Lê ............................ Tây đô 1428 ............................ ............................ Thăng Long 2. Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê. Thời gian Tên sự kiện 968 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân. ........................ ................................................................................................... ........................ ................................................................................................... ........................ ................................................................................................... ........................ ................................................................... 1226 Chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất. ........................ ................................................................................................... ........................ ................................................................................................... ........................ ................................................................................................... ........................ ................................................................... Bước 2: Các nhóm báo cáo kết quả - GV tổng kết. HĐ2: Thi kể về các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử đã học. - GV nêu yêu cầu. - HS kể về nhân vật lịch sử. Có thể dùng kết hợp tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ. - Lớp nhận xét. GV nhận xét C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc các sự kiện lịch sử tiêu biểu của 4 giai đoạn. ____________________________ Kĩ thuật CHĂM SÓC RAU, HOA (tiết 1) I. Mục tiêu - Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa. - Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa. - Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa. - Có thể thực hành chăm sóc rau, hoa trong các bồn cây của trường (nếu có). - Ở những nơi không có điều kiện thực hành, không bắt buộc HS thực hành chăm sóc rau, hoa II. Đồ dùng - Cây hồng trong chậu, dầm xới, bình tưới, rổ đựng cỏ, dụng cụ tưới cây. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Hoa lá mùa xuân B. Khám phá - Giới thiệu bài: C. Luyện tập Hoạt động 1: Cách tiến hành và thao tác kĩ thuật chăm sóc cây. - GV hỏi: + Tại sao phải tưới nước cho cây? + Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ gì? - GV cho học sinh xem tranh và học sinh trả lời. * GV chốt ý: Chúng ta phải tưới nước lúc trời râm mát để nước đỡ bay, có thể tưới bằng nhiều cách như dùng gáo múc, dùng bình vòi hoa sen - Yêu cầu học sinh đọc mục 2 SGK và trả lời câu hỏi + Thế nào là tỉa cây? + Vậy tỉa cây nhằm mục đích gì? - Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 SGK sau đó nêu nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của cây cà rót trong hình 2a, 2b. - GV hỏi: hình 2a các em thấy cây mọc như thế nào? - Hình 2b. Giữa các cây có khoảng cách thích hợp, cây tốt củ to. - GV hướng dẫn học sinh đọc Hỏi: nêu những cây thường mọc trên các luống rau, hoa . Hỏi: tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa? - Ở gia đình em thường làm cỏ cho rau hoa bằng cách nào? Làm bằng dụ cụ gì? - Làm cỏ vào buổi nào? - GV yêu cầu HS quan sát biểu hiện của đất trong chậu hoặc trên luống xem đất khô hay ẩm. + Nêu nguyên nhân làm cho đất khô, không tươi xốp? + Vun xới đất cho rau, hoa có tác dụng gì? * Cho học sinh quan sát hình 3 nêu dụng cụ vun, xới. - GV thực hiện mẫu - GV nhắc nhở không được làm gãy cây hoặc làm cây bị xây xát. - Kết hợp xới đất với vun gốc nhưng không vun cao quá. - Gọi 2, 3 học sinh nêu lại. D. Vận dụng - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Dặn dò HS tưới nước cho cây đọc trước và chuẩn bị vật liệu dụng cụ của bài học “Chăm sóc rau hoa”. ___________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I. Mục tiêu - Biết trừ hai phân số cùng mẫu số. - Bài tập cần làm : BT1, 2(a, b). Nếu còn thời gian làm các bài II. Đồ dùng - HS: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo. - GV: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập1, 2, 3 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy. - GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước chia mỗi băng thành 5 6 phần bằng nhau. Lấy một băng, cắt thành 5 phần. Ta được băng giấy. Cho HS 6 3 5 cắt lấy từ băng giấy. Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy ? 6 6 3 5 6 3 - Từ băng giấy màu, lấy để cắt chữ. Hỏi còn lại bao nhiêu phần ? 6 6 5 3 2 - băng giấy, cắt đi băng giấy thì còn lại băng giấy. 6 6 6 HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Vậy để biết băng giấy còn lại mấy phần ta làm phép tính gì ? 5 3 - Chúng ta làm phép tính trừ: 6 6 - Giáo viên hướng dẫn thực hiện. - HS quan sát, thực hành trên giấy màu. - Cho HS nêu kết quả. 5 3 - Vậy ? 6 6 5 3 2 - Học sinh nêu: 6 6 6 5 3 2 - Theo em làm thế nào để có ? 6 6 6 - HS thảo luận và nêu: 5 – 3 = 2 được TS của thương. MS giữ nguyên. 5 3 5 3 2 6 6 6 6 2 3 5 - Hướng dẫn HS thử lại: 6 6 6 - Dựa vào phép tính cho HS nêu các trừ hai phân số. - Cho HS nhắc lại. Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. HĐ3: Hướng dẫn thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng chữa bài. 15 7 15 7 8 1 7 3 4 a. ; b. 1; 16 16 16 16 2 4 4 4 9 3 6 17 12 5 c. ; d. 5 5 5 49 49 49 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài (Rút gọn rồi tính) rồi làm và chữa bài: 2 3 2 1 1 7 15 7 3 4 a. ; b. ; 3 9 3 3 3 5 25 5 5 5 3 4 3 1 2 11 6 11 3 8 c. 1; d. 2 2 8 2 2 2 4 8 4 4 4 Bài 3: (KKHS) GV cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, tự làm vào vở. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả. Gọi HS khác nhận xét. 14 Đáp số: tổng số huy chương. 19 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Giao bài tập về nhà: ____________________________ Chính tả (Nghe - viết) HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN I. Mục tiêu - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả văn xuôi Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. - Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr / ch, dấu hỏi, dấu ngã (BT2). II. Đồ dùng - Bảng phụ viết nội dung BT2. - Một số tờ giấy trắng để HS làm BT3. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các từ sau: họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh.. - Nhận xét bài viết của HS. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS viết chính tả. - HS quan sát tranh - đọc thầm toàn bài. + Đoạn văn nói điều gì? (Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến). - GV đọc - HS viết. GV nhắc các em chú ý những chữ cần viết hoa (Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng tháng Tám, ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, ...). b. Nhận xét - chữa bài. HĐ2: Luyện tập Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài tập. HS trao đổi cùng bạn để cùng nhau đưa ra cách làm. - GV dán 3 - 4 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên thi nhau làm bài. Từng em đọc kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đoạn a. Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện. Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện. Đoạn b. Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ. / Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến công việc. /Anh không lo nghỉ ngơi. Anh phải nghĩ đến sức khỏe chứ! Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT, làm bài vào vở. GV phát giấy cho một số HS. - HS dán kết quả bài làm lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét. a) GV chốt lại: Là chữ nho Nho -> dấu hỏi -> nhỏ Nho -> dấu nặng -> nhọ b) GV chốt lại: Là chữ chi Chi thêm dấu huyền -> chì Chi thêm dấu hỏi -> chỉ Chi thêm dấu nặng -> chị C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà ghi lại từ ngữ vừa luyện tập để không viết sai __________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Mục tiêu - HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III). Biết đặt câu kể Ai là gì? theo mẫu để giới thiệu về một người bạn hoặc người thân trong gia đình (BT2, mục III). - HS khá, giỏi: Viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi ba câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét. - Ba tờ phiếu - mỗi tờ ghi ND 1 đoạn văn, thơ ở BT1 phần Luyện tập. - ảnh gia đình của mỗi HS. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Cho HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ đã học (BT1- tiết LTVC trước). - Một HS lên bảng làm lại BT3. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá Khi làm quen với nhau, người ta thường giới thiệu về người khác hoặc tự giới thiệu, như: Cháu là con mẹ Mộng Mơ. / Em là HS trường Tiểu học Thị Trấn, ... Những câu như thế chính là câu kể Ai là gì? - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Phần nhận xét - Cho bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3, 4. - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4. - GV giúp đỡ HS nắm bài chưa tốt( Huỳnh, Tuấn Anh, Anh Tuấn). - HS trình bày kết quả làm việc của mình. GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải: Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Chi. Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy. Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi Ai ? và Là gì ? Câu 1: - Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. - Đây là ai ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Câu 2: - Ai là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công ? (hoặc: Bạn Diệu Chi là ai?) - Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Câu 3: - Ai là họa sĩ nhỏ? - Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - Bạn ấy là ai? - Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - HS gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì ? trong mỗi câu văn. HS phát biểu. GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng: Ai ? Là gì ? (là ai ?) Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. Kiểu câu ai là gì? khác hai kiểu câu đã học ai làm gì? ai thế nào? ở chỗ nào ? Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong câu ? (bộ phận VN). + Bộ phận VN khác nhau thế nào? - Kiểu câu ai làm gì? VN trả lời cho câu hỏi làm gì? - Kiểu câu ai thế nào? VN trả lời câu hỏi như thế nào? - Kiểu câu ai là gì? VN trả lời câu hỏi là gì? (là ai, là con gì?) HĐ2: Ghi nhớ - Cho HS rút ra ghi nhớ. - Ba HS đọc ghi nhớ. HĐ3: Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập vào vở; trình bày, lớp và GV nhận xét. - GV giúp đỡ HS yếu – Nhận xét một số bài. - Chữa bài: Câu kể Ai là gì? Tác dụng a) - Thì ra đó là một thứ máy cộng trừ Câu giới thiệu về thứ máy mới. mà Pa-xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế tạo. - Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên Câu nêu nhận định về giá trị của trên thế giới ... hiện đại. chiếc máy tính đầu tiên. b) - Lá là lịch của cây nêu nhận định (chỉ mùa). - Cây lại là lịch đất nêu nhận định (chỉ vụ hoặc năm). - Trăng lặn rồi trăng mọc / Là lịch của nêu nhận định (chỉ ngày đêm). bầu trời. - Mười ngón tay là lịch nêu nhận định (đếm ngày tháng). - Lịch lại là trang sách. nêu nhận định (năm học). c) - Sầu Riêng là loại trái cây quý hiếm chủ yếu là nhận định về giá trị của của miền Nam. trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu của bài. GV nhắc HS chú ý: + Chọn tình huống giới thiệu: Giới thiệu từng bạn trong lớp; hoặc giới thiệu người thân của mình. + Nhớ dùng các câu kể Ai là gì? trong bài giới thiệu. - Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe - HS từng nhóm lên trình bày, cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới thiệu hay nhất. VD: + Giới thiệu các bạn trong lớp: Mình giới thiệu với Diệu Chi một số thành viên của lớp nhé. Đây là bạn Bích Vân. Bích Vân là lớp trưởng lớp ta. Đây là bạn Hùng. Bạn Hùng là HS giỏi Toán. Còn bạn Thơm là người rất có tài kể chuyện. Bạn Cường là cây đơn ca của lớp. Còn mình là Hằng, tổ trưởng. + Giới thiệu về gia đình: Mời các bạn hãy xem tấm ảnh chụp gia đình mình. Gia đình có 4 người. Bố mình là công nhân xí nghiệp bánh kẹo Tràng An. Mẹ mình là cô giáo dạy tiếng Anh. Anh trai mình là HS lớp 9 Trường THCS Lê Quý Đôn. Còn đây là mình, con út trong nhà. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại hoàn chỉnh đoạn giới thiệu (BT2) viết vào vở. ____________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHÚNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu 1. Rèn kỹ năng nói: - HS biết chọn và kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. - Biết sắp xếp các sự việc được sắp xếp hợp lý để kể lại rõ ràng. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ. 2. Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể. * GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin + Phương pháp: Trải nghiệm, trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận. II. Đồ dùng - Tranh thiếu niên tham gia gìn giữ môi trường xanh, sạch, đẹp. - Bảng phụ viết dàn ý của bài kể. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho HS kể lại câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi cái hay, cái đẹp... - 2 HS kể lại câu chuyện của mình đã chuẩn bị. - GV nhận xét . B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề - Cho HS đọc - GV ghi bảng đề bài, gạch chân dưới các từ quan trọng: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. Hãy kể lại chuyện đó. - 2 HS đọc lại đề. - Cho HS đọc phần gợi ý 1, 2, 3. GV gợi ý HS: + Em có thể kể về một buổi em làm trực nhật; hoặc trang trí lớp học; cùng bố, mẹ dọn dẹp nhà cửa; hoặc tham gia lao động tổng vệ sinh làng xóm, ... + Cần kể những công việc chính đã làm thể hiện ý thức làm đẹp môi trường. + Khi kể, phải biết giới thiệu rõ về câu chuyện, việc làm thể hiện người thực, việc thực... HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện - GV treo dàn ý của bài kể chuyện, nhắc HS chú ý kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc. - HS kể chuyện theo lớp, theo cặp. Mỗi HS khi kể xong, đối thoại cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung; bình chọn những bạn kể sinh động nhất. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại nội dung câu chuyện vào vở. Chuẩn bị trước cho bài kể chuyện Những chú bé không chết. ------------------------------------------------- Địa lí THÀNH PHỐ CẦN THƠ I.Mục tiêu - Học sinh biết chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam. - HS nêu được một số dặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu. + Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. - HSHTT: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lý thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu. II. Đồ dùng - Các bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ giao thông Việt Nam. - Bản đồ Cần Thơ. - Tranh, ảnh về Cần Thơ. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp nghe bài hát: Đẹp lắm Cần Thơ B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long * Làm việc theo cặp: Bước 1: HS dựa vào bản đồ, trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK. Bước 2: HS lên chỉ trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của Cần Thơ. (Cần Thơ nằm bên sông Hậu ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long; vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế...). Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long) * Làm việc theo nhóm: Bước 1: Các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo gợi ý: - Trình bày những dấu hiệu thể hiện Cần Thơ là: + Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công nghiệp của Cần Thơ). + Trung tâm văn hoá, khoa học lớn. + Trung tâm du lịch. - Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của đồng bằng sông Cửu Long? (Do vị trí thuận lợi nên Cần Thơ nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của đồng bằng sông Cửu Long. Cần Thơ là nơi tiếp nhận các mặt hàng nông sản của đồng bằng sông Cửu Long). Bước 2: Các nhóm trao đổi trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế: + Cần Thơ nằm bên sông Hậu ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long; vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác của đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh khác trong cả nước, các nước khác trên thế giới. Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất, nhập khẩu hàng hóa cho đồng bằng sông Cửu Long. + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa, gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước... + Bến Ninh Kiều nằm bên hữu ngạn sông Hậu, gần trung tâm thành phố có rất nhiều thuyền bè qua lại - trở thành trung tâm buôn bán lớn ở miền Tây Nam Bộ. + Vườn cò Bằng Lăng nằm ở huyện Thốt Nốt có hàng ngàn, hàng vạn con cò các loại thu hút rất nhiều khách du lịch... C. Vận dụng + Vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của đồng bằng sông Cửu Long ? - Cho HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong SGK. - GV nhận xét và đánh giá giờ học. - Dặn các em về nhà học lại bài và ôn lại các bài từ 11 đến 22 để tiết sau ôn tập __________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 3 năm 2021 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY, MANG ,VÁC TRÒ CHƠI: KIỆU NGƯỜI I. Mục tiêu - Ôn phối hợp chạy, nhảy và học chạy, mang, vác. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng. - Trò chơi “ Kiệu người”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể. - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp phổ biến nội 5 -7 - Tập hợp thành 3 hàng dọc dung, yêu cầu giờ học, Phút sau đó chuyển thành hàng chỉnh đốn đội ngũ, trang ngang. Mở đầu phục luyện tập. Lớp trưởng điều khiển. - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai. - Đứng vỗ tay và hát một bài. a. Bài tập RLTTBC: 16 - 18 - Chia nhóm tập luyện theo - Ôn bật xa. phút khu vực đã quy định. - Tập phối hợp chạy, nhảy. - GV nhắc lại cách tập Cơ bản luyện phối hợp, làm mẫu, sau đó cho HS thực hiện bài tập. + Cho HS tập theo đội hình hàng dọc. b. Trò chơi vận động. 8 - 10 - Giáo viên nêu tên trò - Trò chơi: Kiệu người. Phút choi, phổ biến cách chơi, luật chơi, cho HS chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thức. - GV tổ chức cho HS thi nhau chơi. - Đi thường theo nhịp và 5 - 6 - Đi theo vòng tròn xung hát. phút quanh sân tập, vừa đi vừa - Làm động tác thả lỏng hát. Kết thúc toàn thân. - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét và đánh giá giờ Giao bài tập về nhà. học. Tự ôn luyện ở nhà. __________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (TIẾP) I. Mục tiêu - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Bài tập cần làm : BT1, 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS trả lời: + Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào ? - Hai em chữa BT1; BT2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu số - GV nêu bài toán (VD trong SGK); HS nghe - tóm tắt bài toán. 4 - Cửa hàng có tấn đường, 5 2 - Đã bán tấn đường. 3 + Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn đường ? + Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? 4 2 ? 5 3 - Cho HS nêu cách thực hiện - thực hiện tính. - HS thực hiện: 4 4 3 12 2 2 5 10 4 2 12 10 12 10 2 ; ; 5 5 3 15 3 3 5 15 5 3 15 15 15 15 + Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải làm như thế nào? (Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó). - Cho HS nêu lại nhiều lần. HĐ2: Luyện tập thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. (Tính:) - Gọi hai HS lên bảng làm bài, cả lớp cùng làm. - HS nêu cách làm và nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét. 4 1 12 5 7 5 3 40 18 22 11 a. ; b. ; 5 3 15 15 15 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 5 3 25 9 16 c. ; d. 7 3 21 21 21 3 5 15 15 15
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc