Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 25 Thứ 2 ngày 15 tháng 3 năm 2021 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI QUẢ CẢM. Giáo dục tập thể Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN Hoạt động 1: Nghe kể chuyện về các anh hùng dân tộc I.Mục tiêu - Giúp HS biết được tên tuổi và những chiến công vẻ vang của các vị anh hùng dân tộc - Tự hào, kính trọng và biết ơn các vị anh hùng dân tộc - Tích cực học tập, rèn luyện theo gương các vị anh hùng dân tộc II.Chuẩn bị - Các video tư liệu, truyện kể về các anh hùng dân tộc - Các câu hỏi, câu đố,trò chơi liên quan III.Các bước tiến hành Bước 1:Chuẩn bị - Hướng dẫn HS tự tìm hiểu về các anh hùng dân tộc qua sách, báo: người lớn tuổi trong gia đình. - Chuẩn bị nội dung câu hỏi, HD HS thảo luận - Phân công HS chuẩn bị 1 số tiết mục văn nghệ, trò chơi.. - HS chuẩn bị các câu chuyện về các anh hùng dân tộc theo sự HD của GV - Chuẩn bị 1 số tiết mục văn nghệ,trò chơi.. Bước 2: Kể chuyện - Mở đầu HS biểu diễn 1 tiết mục văn nghệ hướng vào chủ đề + Kể tên 1 số anh hùng dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta ? - GV mời HS kể 1 số thông tin về các anh hùng dân tộc mà các em đã sưu tầm được - GV kể hoặc trình chiếu video cho HS nghe những câu chuyện nói lên chiến công vẻ vang, sự mưu trí dũng cảm của các anh hùng dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ đất nước. - Sau mỗi câu chuyện kể, GV đưa ra 1 số câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận như: +Người anh hùng dân tộc vừa được kể trong câu chuyện vừa rồi là ai? +Những chiến công nổi bật được nhắc đến trong chuyện là gì? IV. Vận dụng - GV NX ý thức thái độ của HS -Tuyên dương những cá nhân, nhóm đã sưu tầm, kể chuyện hay, thảo luận tích cực ___________________________________ Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CUỚP BIỂN I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phân biệt lời các nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: + Kĩ năng tư duy sáng tạo :bình luận, phân tích. + Phương pháp: Trình bày ý kiến ca nhân. II. Đồ dùng Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV kiểm tra một số HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá và trả lời các câu hỏi: + Đoàn thuyền đánh cá ra khởi vào lúc nào ? Những câu thơ nào cho biết điều đó ? + Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp hoàng hôn của biển ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - Giới thiệu chủ điểm và bài học: - GV giới thiệu chủ điểm “Những ngưòi quá cảm” tranh minh hoạ chủ điểm (HS nhận ra các nhân vật anh hùng trong tranh). - Giới thiệu truyện khuất phục tên cướp biểm bằng tranh minh hoạ. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2, 3 lượt. + Đoạn 1: 3 dòng đầu (hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển). + Đoạn 2: Tiếp theo đến tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới (cuộc đấu tranh giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển). + Đoạn 3: Phần còn lại (tên cướp biển bị khuất phục). - GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó đọc được chú giải sau bài (HS theo dõi); giải thích nghĩa thêm từ hung hãn (sẵn sàng gây tai họa cho người khác bằng hành động tàn ác, thô bạo). - Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi “Có câm mồm không; Anh bảo tôi phải không?” - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài - Một, hai HS đọc cả bài. b. Tìm hiểu bài - GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi: + Tính tình hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua những chi tiết nào ? (Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly "Có câm mồm đi không"; rút soạt dao lăm lăm định đâm bác sĩ Ly). + Lời nói, cử chỉ của bác sỹ Ly cho thấy ông là người như thế nào ? (Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm). + Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ? (Một đằng thì đức độ, hiền từ, nghiêm nghị. Một đằng thì hung hãn, nanh ác như một con thú nhốt trong chuồng). + Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn ? (Vì bác sĩ bình tĩnh và quyết bảo vệ lẽ phải). + Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì ? (Giúp ta hiểu: Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác. / Trong cuộc đấu tranh quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. / Sứ mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục...). - Gợi ý để HS nêu nội dung của bài tập đọc: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 1 tốp 3 HS đọc truyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly). - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đúng lời nhân vật. (HS theo dõi). - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sỹ Ly: “Chúa tàu trừng mắt phiên toà sắp tới” C. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện trên cho người thân. ____________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - Bài tập cần làm : BT1, 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi 1 HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu số. - Gọi hai HS chữa BT2; BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên. VD: chiều dài 5 m, chiều rộng 3 m. + HS thực hiện phép tính: S = 5 x 3 = 15(m2) 4 2 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. 5 3 - Gợi ý để HS nêu được: Để tính diện tích hình chữ nhật trên, ta phải thực 4 2 hiện phép nhân: 5 3 HĐ2: Quy tắc thực hiện phép nhân phân số - Ta có thể tính diện tích này dựa vào hình vẽ trên. Nhìn hình vẽ, ta thấy: + Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu ? gồm mấy ô ? + Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phân của S hình vuông ? (Hình uông có diện tích bằng 1m2 và gồm 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng 1 m2). 15 + Hình chữ nhật (phần tô màu) có mấy ô ? (Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô). Do đó, diện tích hình chữ nhật bằng 8 m2. 15 4 2 + HS thực hiện phép nhân: 5 3 - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4 2 8 5 3 5 3 15 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số: (Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, MS nhân với MS). HĐ3: Thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS vận dụng quy tắc để tính và làm vào vở. - GV cùng lớp chữa bài. - 2 HS lên bảng làm bài. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập: rút gọn rồi tính. - GV hướng dẫn HS làm. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. (1 HS nêu) - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình. Một HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp chữa bài. 18 Đáp số: m2 35 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I. Mục tiêu - Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không đèn pin vào mắt nhau, ... - Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu. * GDKNS: + Kĩ năng trình bày việc nên làm và không nên làm để bảo vệ đôi mắt. + Phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy và học A. Khởi động + Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật ? - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng. Mục tiêu: Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt. Cách tiến hành: Bước 1: - GV yêu cầu HS tìm hiểu về trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt. - HS thảo luận nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99 - SGK để tìm hiểu, các nhóm báo cáo, những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. Bước 2: - GV kết luận chung. - GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng trong một số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ đôi mắt (VD: đội mũ rộng vành, đeo kính râm, ...). Khi trời nắng, GV có thể cho HS làm thí nghiệm dùng kính lúp hướng về ánh sáng Mặt Trời. Đặt tạ nơi ánh sáng hội tụ mọi vật, vật sẽ bị nóng lên. Sau đó giải thích cho HS: Mắt có một bộ phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, ánh sáng tập trung lại ở đáy mắt có thể làm tổn thương mắt. HĐ2: Tìm hiểu một số việc nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần vật cản để bảo vệ đôi mắt. Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu. Cách tiến hành: Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi tranh 99 SGK nêu lý do lựa chọn). Bước 2: - Thảo luận chung (Các nhóm trình bày ý kiến GV và lớp nhận xét bổ sung). - GV có thể đưa ra thêm một số câu hỏi như sau: Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng ở bên tay phải ? - GV có thể cho một số HS thực hành về vị trí chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để chiếu sáng). - GV kết luận. Bước 3: Làm việc theo phiếu GV ra một số câu hỏi (HS làm việc cá nhân). 1. Em có viết, đọc dưới ánh sáng quá yếu không ? a. Thường xuyên. b. Không bao giờ. c. Thỉnh thoảng. 2. Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu khi nào ? 3. Em có thể làm gì để tránh, khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu? - (HS hoàn thành phiếu trình bày trước lớp). - GV kết luận, khuyên HS những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh sáng quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt: Khi đọc, viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách khoảng 30cm. Không được đọc, viết ở nơi có ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh. Không được đọc sách khi đang nằm hoặc đang đi, đang trên xe chạy lắc lư. Khi viết, ánh sáng phải được chiếu đến từ phía tay đối diện... C. Vận dụng + Tại sao chúng ta không nên đọc hoặc viết ở những nơi có ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu ? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. ____________________________ Lịch sử TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỷ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam Triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến. + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống nhận dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển. 2. Kĩ năng - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong. 3. Thái độ - Tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bị chia cắt. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy- học A. Khởi động - Cho HS nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Chi Lăng ? - Ba học sinh nêu. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - GV dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong. HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân suy sụp của triều Hậu Lê - GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI ? - HS đọc thầm sau đó tiếp nối nhau trả lời: + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm. + Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện. + Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là "vua quỹ", gọi vua Lê Tương Dực là "vua lợn". + Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh dành quyền lực. - GV tiểu kết lại nội dung. HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của Nhà Mạc và sự phân chia Nam - Bắc triều - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm với định hướng như sau: Nhóm 1: Nhà Mạc ra đời như thế nào ? Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ? (Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đặng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc triều (vì ở phía Bắc)). Nhóm 2: Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào ? Ra đời như thế nào ? (Nam triều là triều đình của họ Lê. Năm 1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hóa). Nhóm 3: Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc triều ? (Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều.) Nhóm 4: Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm và có kết quả như thế nào ? (Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc). - GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến. - GV tổng kết nội dung. HĐ3: Chiến tranh Trịnh - Nguyễn - GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi. + Nguyên nhan nào dẫn đến chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Khi Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính .....) + Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền Trung trở thành chiến trường ác liệt). + Nêu kết của chiến tranh Trịnh - Nguyễn ? (Hai họ lấy sông Gianh - Quảng Bình làm ranh giới chia cắt đất nước. Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200 năm). - GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài. GV kết luận: Vậy là hơn 200 năm, các thế lực phong kiến đánh nhau, chia cắt đất nước ta thành hai miền Nam - Bắc. HĐ4: Đời sống nhân dân thế kỉ XVI. - GV yêu cầu HS tìm hiểu về đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI. - HS đọc SGK trả lời: Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ, đàn ông thì phải ra trận chém giết lẫn nhau, đàn bà, con trẻ thì ở nhà sống cuộc sống đói rách. Kinh tế đất nước suy yếu. C. Vận dụng + Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh Nam Triều - Bắc Triều ? + Chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra vì mục đích gì ? - GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong. ______________________________ Kĩ thuật CHĂM SÓC CÂY RAU, HOA(t) I .Mục tiêu - Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa . - Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau , hoa . - Làm được một số công việc chăm sóc rau , hoa . - Có thể thực hành chăm sóc rau , hoa trong các bồn cây của trường ( nếu có ) . - Ở những nơi không có điều kiện thực hành , không bắt buộc HS thực hành chăm sóc rau , hoa. II .Chuẩn bị - Cây hồng trong chậu, dầm xới ,bình tưới, rỗ đựng cỏ, dụng cụ tưới cây II. Các hoạt động dạy và học A. Khởi động - Kiểm tra việc chuẩn bị cua HS B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. C. Thưc hành HĐ1: Hướng dẫn HS chăm sóc rau, hoa. Phân công nhiệm vị và giao cho từng nhóm thực hành + Chia lớp thành 3 nhóm chăm sóc 3 bồn hoa. - Gọi từng nhóm nêu lại công viêc mình vừa làm - Các nhóm nhận xét lẫn nhau - GV quan sát các nhóm thực hiện. - HS thu dọn dụng cụ, cỏ dại và vệ sinh dụng cụ lao động, chân tay sau khi hoàn thành công việc. HĐ2: Hướng dẫn HS đánh giá kết quả + Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ. + Thực hiện đúng thao tác kĩ thuật + Đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động - Hs nhắc lại ghi nhớ D. Vận dụng - Nhận xét sự chuẩn bị của HS - Dặn HS tưới ngước cho cây. ______________________________ Thứ 3 ngày 6 tháng 03 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số. - Bài tập cần làm : BT1, 2, 4a. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV gọi 1HS nhắc lại quy tắc nhân 2 phân số. - Gọi hai HS chữa BT1; BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên. 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: 5 9 - Gợi ý HS hãy chuyển về phép nhân hai phân số rồi vận dụng quy tắc đã học để tính. 2 2 5 2 5 10 5 = = = 9 9 1 9 1 9 - GV hướng dẫn cách viết gọn. 2 2 5 10 5 = = 9 9 9 Lưu ý: Khi làm bài nên trình bày theo cách viết gọn. - Dựa vào mẫu, HS làm các bài còn lại rồi chữa. Lưu ý HS nhận xét về kết quả trong phần c; d. - HS làm bài vào vở - 2 HS làm bài trên bảng. 9 9 8 72 5 5 7 35 a. 8 ; b. 7 ; 11 11 11 6 6 6 - GV: Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi phân số khi nhân với 1 cũng có kết quả bằng chính phân số đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng không. GV kết luận: 1 nhân với phân số nào củng bằng phân số đó. 0 nhân với phân số nào củng bằng không Bài 2: Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số. - GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 1. HS tự nêu cách viết gọn ở bài mẫu. 6 4 6 4 3 4 12 a. 4 ; b. 3 ; 7 7 11 11 11 Bài 3: (KKHS) HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm: 2 2 2 2 Trước hết phải tính: 3 và ; sau đó so sánh hai kết quả vừa tìm 5 5 5 5 2 2 2 2 được: 3 5 5 5 5 2 2 - Nêu ý nghĩa của phép nhân: 3đó là 3 bằng tổng của ba phân số bằng 5 5 2 nhau, mỗi phân số là . 5 Bài 4: HS tính rồi rút gọn. - GV cho cả lớp làm chung một câu, sau đó tự HS làm. Ta có thể trình bày như 5 4 5 4 20 20 : 5 4 sau: 3 5 3 5 15 15 : 5 3 Lưu ý: Có thể rút gọn trong quá trình tính. Chẳng hạn: 5 4 5 4 4 2 3 2 3 2 a. ; b. ; 3 5 3 5 3 3 7 3 7 7 7 13 7 13 c. 1 13 7 13 7 Bài 5:KKHS HS nêu yêu cầu của bài. + Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào ? + Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào ? - HS tự làm bài rồi chữa bài. 20 Đáp số: Chu vi: m 7 25 Diện tích: m2 49 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Giao bài tập về nhà. ___________________________ Chính tả (Nghe - viết) KHUẤT PHỤC TÊN CUỚP BIỂN I. Mục tiêu - Nghe viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích: “Cơn tức giận như con thú dữ nhốt chuồng” trong bài “Khuất phục tên cướp biển”. - Làm đúng bài tập chính tả: r / gi / d hoặc ên/ ênh (BT2). II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng viết các từ khó dễ lẫn của tiết trước: Mở cửa, Thịt mỡ, Nghỉ ngơi, Tranh cãi, Cải tiến. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Trao đổi về nội dung đoạn văn. - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi - Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi: + Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ ? + Hình ảnh nào cho thấy bác sỹ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau? b. Hướng dẫn viết các từ khó: - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn. - GV đọc các từ khó. HS viết vào giấy nháp - 2 em viết trên bảng: Tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm c. Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. - GV đọc cho HS soát lỗi; chấm bài. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu đoạn văn. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng. - Tổ chức cho từng nhóm thi tiếp sức tìm tiến hoặc vần thích hợp điền vào chỗ trống. - Các tổ theo dõi sau đó thi làm bài. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình: + Đoạn a. Không gian - bao giờ - dãi dầu - đứng gió - rõ ràng (rệt) - khu rừng. + Đoạn b. - Mênh mông - lênh đênh - lên - lên - lênh khênh - ngã kềnh (Là cái thang). - Các nhóm khác nhận xét, bình chon nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn luyện trong bài; chép lại đoạn văn ở nhà bài 2a và chuẩn bị bài sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. Mục tiêu - HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?(ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Xác định được CN trong câu kể Ai là gì ?vừa tìm được (BT1, mục III). Biết ghép các bộ phận cho trước để tạo được câu kể Ai là gì ? theo mẫu đã học (BT2). Đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III . Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV viết lên bảng một vài câu văn hoặc đoạn thơ (viết rời từng câu), mời 2 HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì? xác định VN trong câu. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Phần nhận xét - Một em đọc nội dung bài tập. cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài tập vào vở; phát biểu ý kiến: + Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? (Ruộng rẫy là chiến trường. / Cuốc cày là vũ khí. / Nhà nông là chiến sĩ. / Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta). - GV dán 4 bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu. a. Ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. + Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành (Do danh từ - ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cum danh từ - Kim Đồng và các bạn anh - tạo thành). - Vài em trình bày bài làm -> HS khác nhận xét-> GV kết luận. HĐ2: Phần ghi nhớ - Vài em đọc lại ghi nhớ trong SGK. HĐ3: Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập. - HS phát biểu ý kiến -> GV nhận xét, chốt ý đúng. Chủ ngữ Vị ngữ Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò Lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng, CN do 2 tính từ (buồn, vui) ghép lại với nhau bằng các quan hệ từ tạo thành. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập. - Vài em trình bày bài làm -> HS nhận xét -> GV chốt lại ý đúng. - Vài em đọc lại kết quả. Trẻ em là tương lai của đất nước. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. Bạn Lan là người Hà Nội. Người là vốn quý nhất. Bài 3: Một em đọc yêu cầu của bài tập. - GV gợi ý, hướng dẫn cách thực hiện. - HS làm bài vào vở. - Vài em đọc lại câu trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. C. Vận dụng - Gọi một số HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________ Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. Mục tiêu - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đạon của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (BT2). - Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện. Biết đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV yêu cầu học sinh (2 - 3 em) kể việc em đã làm để góp phần trình bày Giữ làng xóm sạch đẹp? - HS nhận xét - GV nhận xét. B. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, yêu cầu đọc thầm nhiệm vụ của bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: GV kể chuyện: Những chú bé không chết. (2 - 3lần) - GV kể lần 1 (học sinh chú ý nghe). - GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng (HS quan sát). - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh - kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). HĐ2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ của bài (SGK). - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - Kể chuyện thi trước lớp : - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. (mỗi em một đoạn theo từng tranh). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện (2 - 3 em kể). - Mỗi em kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3. - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi trong yêu cầu 3 (SGK). Gợi ý trả lời các câu hỏi: + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? (Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc). + Tại sao truyện lại có tên là Những chú bé không chết? (cho HS phát biểu tự do). (. Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít lầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này làm hắn kinh hoàng, khiếp sợ. . Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện những chú bé khác. . Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người...). + Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện). (VD: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử. / Những chú bé không bao giờ chết...). C. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. ____________________________ Địa lí ÔN TẬP I. Mục tiêu Học xong bài này, HS biết : - Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ. Đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam. - So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hai đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ dựa trên hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu. - Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này. - HS khá, giỏi: Nêu đợc sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của Thành phố Cần Thơ. + Tại sa11o nói Cần Thơ là một TP trẻ nhng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp. - GV treo bản đồ địa lý TN việt Nam - HS quan sát. + Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ trên bản đồ. (3 - 4 em lên chỉ). + Chỉ vị trí sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai. (3 đến 4 HS lên chỉ). *Lưu ý: Có thể cho các em lên điền vào lược đồ trông những địa danh trên. - Các nhóm nhận xét - GV nhận xét. Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm Bước 1: GV chia nhóm và phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu. Các nhóm thảo luận và hoàn thiện phiếu. Khác nhau Đặc điểm thiên nhiên Đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ Địa hình Khá bằng phẳng. Có nhiều vùng trũng. Sông ngòi Nhiều sông. Sông ngòi chằng chịt. Đất đai Màu mỡ. Màu mỡ, nhng còn nhiều đất phèn, đất mặn. Khí hậu Nóng ẩm. Mát mẻ. Bước 2: Yêu cầu HS trao đổi kết quả trớc lớp - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và bổ sung. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân (Theo nội dung câu hỏi trong SGK). - HS nêu yêu cầu của câu 3 SGK. - Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ. - HS làm bài, trình bày kết quả trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét bổ sung: + Câu a sai vì đồng bằng Bắc Bộ cha phải là đồng bằng lớn nhất nước. + Câu b đúng vì ở đây có nhiều sông ngòi, kênh rạch hàng năm lũ lụt đa lại cho đồng bằng lượng thuỷ sản lớn. + Câu c sai vì Thành phố Hồ Chí Minh mới là thành phố lớn nhất và có số dân đông nhất nước. + Câu d đúng vì đây là thành phố lớn nhất nớc ta. C. Vận dụng - Cho HS nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ trong bài ôn tập. - GV nhận xét và đánh giá giờ học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung. ___________________________________ Thứ 4 ngày 14 tháng 03 năm 2021 Thể dục PHÓI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG, VÁC TRÒ CHƠI: “ CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ” I. Mục tiêu - Ôn phối hợp chạy, nhảy và học chạy, mang, vác. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng. - Trò chơi “ Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể. - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp phổ biến 6 - 8 - Tập hợp thành 3 hàng dọc nội dung, yêu cầu giờ học, phút sau đó chuyển thành hàng chỉnh đốn đội ngũ, trang ngang. phục luyện tập. Lớp trưởng điều khiển. Mở đầu - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai. - Đứng vỗ tay và hát một bài. a. Bài tập RLTTBC: 10 - 12 - Chia nhóm tập luyện theo - Ôn phối hợp chạy, nhảy, phút khu vực đã quy định. mang, vác. + Cho HS tập theo đội hình hàng dọc. + HS tập và thi đua giữa các tổ. b. Trò chơi vận động. 10 - 12 - Giáo viên nêu tên trò Cơ bản - Trò chơi: Chạy tiếp sức phút choi, phổ biến cách chơi, ném bóng vào rổ. luật chơi, cho HS chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thức. - GV tổ chức cho HS thi nhau chơi. - Đi thường theo nhịp và 5 - 6 - Đi theo vòng tròn xung hát. phút quanh sân tập, vừa đi vừa - Làm động tác thả lỏng hát. Kết thúc toàn thân. - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét và đánh giá giờ Giao bài tập về nhà. học. - Tự ôn luyện ở nhà. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. - Bài tập cần làm : BT2, 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV gọi 1HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu số; quy tắc nhận hai phân số; nhân số tự nhiên với phân số. - Gọi hai HS chữa BT2; BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số. 2 4 4 2 + Tính chất giao hoán: HS tính rồi so sánh kết quả: ; x 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 + Tính chất kết hợp: HS tính rồi so sánh kq: ( ) x = x ( x ) 3 5 4 3 3 4 + Tính chất nhân một tổng hai PS với một phân số: Tương tự phần a; b. 1 2 3 1 3 2 3 Nhận xét trên ví dụ: ( ) x = 5 5 4 5 4 5 4 HĐ2: Giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. Bài 1: (KKHS) b) HS vận dụng các tính chất vừa học để tính theo hai cách. 3 3 - Tính: 22 22 11 3 3 3 3 9 198 9 Cách 1: 22 22 22 22 11 22 11 242 242 11 3 3 3 3 3 66 198 9 Cách 2: 22 22 22 11 22 11 22 11 242 11 1 1 2 - Tính: 2 3 5 1 1 2 5 2 10 1 Cách 1: 2 3 5 6 5 30 3
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.doc