Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh

docx 26 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh
 TUẦN 26 
 Thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2022
 Luyện từ và câu
 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu ý nghĩa tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi Ở 
đâu?). Xác định được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III).
 - Bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); 
biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3).
 - Viết được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp với sự việc và tìm sự 
việc phù hợp với trạng ngữ chỉ nơi chốn.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL 
giao tiếp.
 3. Phẩm chất
 - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập. 
 II. Chuẩn bị
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 + Câu cảm dùng để làm gì? Cho ví dụ?
 + Nhờ dấu hiệu nào để em nhận biết được câu cảm?
 - Lớp nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.
 - GV nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 - GV ghi bảng: Hôm nay, em được cô giáo khen.
 - HS xác định CN - VN trong câu.
 - GV nêu; Từ “Hôm nay” có chức vụ gì trong câu, nó có ý nghĩa như thế nào? 
bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu.
 HĐ1: Phần nhận xét
 - Ba HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu phần nhận xét, lớp theo dõi.
 - Hãy đọc phần in nghiêng trong câu.
 + Phần in nghiêng đó giúp em hiểu điều gì?
 + Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng. - HS nối tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu theo yêu cầu. GV ghi nhanh các câu HS đặt 
lên bảng lớp.
 + Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu.
 VD: 
 . Sau này, I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi.
 . I-ren, sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi.
 . Nhờ tinh thần ham học hỏi, I-ren sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. 
 . I-ren, nhờ tinh thần ham học hỏi , sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. 
 + Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng?
 + Khi thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi 
không?
 - GV kết luận: Các phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ. Đây là thành phần 
phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự vật nêu 
trong câu.
 + Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào? 
 + Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu?
 HĐ2: Ghi nhớ
 - HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK.
 - HS đặt câu có trạng ngữ minh hoạ cho ghi nhớ
 HĐ3: Luyện tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập.
 - Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm bài trong bảng phụ.
 - GV nhắc các em chú ý: bộ phận trạng ngữ trả lời các câu hỏi Khi nào? ở đâu? 
Vì sao? Để làm gì?
 - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.
 . Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.
 . Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
 . Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng. Làng cô ở cách làng Mĩ Lý 
hơn mười lăm cây số. Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai, ba lượt. 
 + Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. VD:
 Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông bà. 
Con đi ngủ sớm đi. Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy...
 - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ viết câu cho HS, khen HS có bài viết tốt. C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn (BT3), học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị tốt 
bài sau.
 __________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
 - Thực hiện đươc bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
 - Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Phụ trách văn nghệ điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài.
 - Hai HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn:
 a. Nếu m = 952; n = 28 thì
 m + n = 952 + 28 = 980
 m - n = 952 - 28 = 924
 m x n = 952 x 28 = 26656
 m : n = 952 : 28 = 34
 Bài 2: Củng cố lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
 - HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng.
 - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu 
cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc.
 - GV nhắc nhở thêm về cách làm. Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép tính có liên quan đến BT: kết 
hợp, giao hoán, nhân một số với một tổng,...
 - HS vận dụng giải toán.
 - Hai HS trình bày bài làm trước lớp - lớp giải vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn:
 a. 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4)
 = 36 x 100
 = 3600 
 (vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân)
 b. 215 x 85 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14)
 = 215 x 100
 = 21500 
 (vận dụng tính chất nhân một số với một tổng)
 Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích.
 + Bài toán yêu cầu tìm gì? (Trong hai tuần, trung bình mỗi ngày cửa hàng bàn 
được bao nhiêu mét vải).
 + Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao 
nhiêu mét vải ta phải biết được gì?
 . Tổng số mét vải bản trong hai tuần
 . Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần.
 - Một HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm.
 Đáp số: 51 (m)
 Bài 5: HS đọc đề toấn. GV hướng dẫn phân tích.
 + Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi số tiền mẹ có lúc đầu).
 + Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em phải biết được gì?
 (Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa).
 Mua 2 hộp bánh hết số tiền là:
 24000 x 2 = 48000 (đồng)
 Mua 6 chai sữa hết số tiền là:
 9800 x 6 = 58800 (đồng)
 Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là:
 48000 + 58800 = 106800 (đồng)
 Số tiền mẹ có ban đầu là:
 93200 + 106800 = 200000 (đồng)
 3. Vận dụng 
 + Nêu cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên?
 - GV nhận xét giờ học _____________________________
 Khoa học
 TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên 
phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, 
khí ô-xi, chất khoáng khác,...
 - Vẽ sơ đồ và trình bày được sự trao chất ở thực vật với môi trường.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, NL 
hợp tác, NL sáng tạo .
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức bảo vệ môi trường.,biết yêu thiên nhiên .
 II. Chuẩn bị
 - Sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn được viết vào bảng phụ. Giấy A3.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Gọi HS lên bảng, GV nêu câu hỏi yêu câu HS trả lời:
 + Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
 + Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở thực vật?
 - GV nhận xét
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 - GV đặt vấn đề về sự trao đổi chất ở người.
 + Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì con người, động vật và 
thực vật có thể sống được không.
 HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì?
 Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
 GV nêu vấn đề: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường 
những gì?
 Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự trao đổi chất ở 
thực vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng 
nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự trao đổi chất ở thực vật:
 + Trong quá trình sống thực vật cần lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các-bô-
nic.
 + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, nước, khí ô-xi và thải ra 
khí các-bô-nic, khí ô-xi.
 + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và 
thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi, các chất khác.
 + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic 
và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác.
 Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm 
biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý 
kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức 
tìm hiểu.
 Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra:
 + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các-
bô-nic không ?
 + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi và thải ra khí 
các-bô-nic, khí ô-xi không ?
 + Liệu trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic 
và thải ra khí các-bô-nic, các chất khác không ?
 + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy khí các-bô-nic và thải ra hơi nước, 
khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác phải không ?
 - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù 
hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
 + Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì?
 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên.
 Bước 4+5: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức.
 - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
 - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan 
sát tranh ở SGK.
 . Để trả lời câu hỏi: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường 
những gì?
 GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở, 
vào phiếu. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả (Trong quá trình sống, cây xanh 
phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy các chất khoáng, khí 
các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác).
 - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để 
khắc sâu kiến thức. 
 HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường.
 - N2 nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi:
 + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào?
 + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào?
 - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV kết luận ý kién đúng.
 - GV treo sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật, HS quan sát.
 - GV giảng bài:
 + Quá trình trao đổi khí: Cây xanh lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic. Cây hô 
hấp suốt đêm. Mọi cơ quan của cây đều tham gia hô hấp và trao đổi khí.
 + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng 
mặt trời thực vật dùng năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi cây.
 HĐ3: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật.
 - GV nêu hình thức thực hành: N4 thực hành vẽ trên giấy A3 sơ đồ trao đổi chất 
ở thực vật gồm trao đổi khí và trao đổi thức ăn.
 - Các nhóm tiến hành vẽ .
 - GV quan sát hướng dẫn thêm cho các nhóm yếu.
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, thuyết trình nội dung.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét cho nhóm thực hiện tốt yêu cầu.
 C. Vận dụng
 + Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?
 - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị tốt cho tiết học
 ____________________________
 Thứ 3 ngày 5 tháng 4 năm 2022
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn 
(BT1, BT2). - Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích. Bước đầu biết sử 
dụng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật 
(BT3).
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo .
 3. Phẩm chất: 
 - Giúp HS rèn kỹ năng quan sát,cẩn thận, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị
 - Tranh về các con vật; Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - GV kiểm tra 1 HS đọc đoạn văn miêu tả hình dáng con vật.
 - Một HS đọc đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật.
 - GV nhận xét. 
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 
 HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả
 Bài 1, 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
 - HS dùng bút chì gạch chân dưới từ ngữ miêu tả những bộ phận của con vật.
 - GV ghi bảng làm 2 cột: Các bộ phận và từ ngữ miêu tả.
 - HS nêu, GV ghi nhanh lên bảng.
 Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
 + Hai tai to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp.
 + Hai lỗ mũi ươn ướt, động đậy hoài.
 + Cái đuôi dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái.
 + Bờm được cắt rất phẳng.
 + Ngực nở.
 + Bốn chân khi đứng cũng dậm lộp cộp trên đất.
 + Hai hàm răng trắng muốt.
 HĐ2: Tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp..
 Bài 3: HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ.
 - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. - HS nối tiếp đọc kết quả bài làm của mình.
 - GV nhận xét.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan sát các bộ 
phận của con vật (BT3).
 - Dặn HS hoàn thành đoạn văn và chuẩn bị tốt tiết học sau.
 __________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Khái niệm ban đầu về phân số.
 - Rút gọn phân số; Quy đông mẫu số các phân số.
 - Sắp xếp thứ tự các phân số (so sánh phân số).
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các NL: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải 
quyết vấn đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phó học điều hành cả lớp chơi trò chơi Hộp quà bí mật
 + Kể tên các dạng biểu đồ mà đã được học?
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - thực hành
 Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài.
 2
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa và tìm hình đã được tô màu 
 5
hình. (Hình 3).
 - HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong các phần còn lại.
 - GV nhận xét. Kết luận.
 Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV vẽ tia số lên bảng.
 - HS vẽ tia số vào vở và điền các phân số phù hợp.
 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 0 1
 10 10 10 10 10 10 10 10 10 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
 + Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? (Chia cả tử số và mẫu số của phân 
số đó cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1).
 - Một HS lên bảng làm .
 - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng và đổi vở kiểm tra bài nhau.
 12 12 : 6 2 4 4 : 4 1 18 18 : 6 3
 ; ; ; 
 18 18 : 6 3 40 40 : 4 10 24 24 : 6 4
 20 20 : 5 4 60 60 :12 5
 ; 5
 35 35 : 5 7 12 12 :12 1
 Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.
 - HS nêu cách quy đồng 2 phân số.
 - HS làm bài.
 2 3
 a. Quy đồng mẫu số các phân số: và 
 5 7
 2 2 7 14
 Mẫu số chung là : 5 x 7 = 35 Ta có: 
 5 5 7 35
 3 3 5 15
 7 7 5 35
 4 6
 b. Quy đồng mẫu số các phân số: và
 15 45
 4 4 3 12
 MSC là: 45 Ta có: 
 14 15 3 45
 1 1 1
 c) Quy đồng mẫu số các phân số: ; và
 2 5 3
 MSC là: 2 x 3 x 5 = 30 1 1 5 3 15 1 1 2 3 6 1 1 2 5 10
 Ta có ; ; 
 2 2 5 3 30 5 5 2 3 30 3 3 2 5 30
 Bài 5: HS đọc yêu cầu bài toán
 - Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1?
 1 1 1 1
 - Hãy so sánh hai phân số ; ( )
 3 6 3 6
 5 3 5 3
 - Hãy so sánh hai phân số ; ( )
 2 2 2 2
 - HS dựa vào những kết quả trên để sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng 
dần và trình bày vào.
 1 1 3 5
 ; ; ;
 6 3 2 2
 3. Vận dụng
 - Tìm các PS lớn hơn 1 và bé hơn 2 và có MS là 20
 10 10
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 _____________________________
 Lịch sử
 NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa 
Trinh( 1789):
 + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng Long, 
lật đổ chính quyền họ Trịnh (1786).
 + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân 
Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
 - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa 
Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
 2. Kĩ năng
 - Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến quân ra Bắc diệt chính quề họ Trịnh của 
nghĩa quân Tây Sơn. 3. Thái độ
 - Kính trọng những anh hùng dân tộc. Yêu thích tìm hiểu về lịch sử nước nhà.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - GV gọi HS trình bày khái niệm thành thị: (Thành thị giai đoạn này không chỉ 
là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và 
thương nghiệp phát triển).
 - GV chiếu bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố 
Hiến, Hội An trên bản đồ.
 - GV và cả lớp nhận xét. 
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa.
 - GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi 
tiến ra Thăng Long: Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, 
Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị 
của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785). 
Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long tiêu 
diệt chính quyền họ Trịnh.
 HĐ2: Tìm hiễu diến biến của cuộc tiến quân 
 - GV kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn.
 - GV dựa vào nội dung SGK để đặt các câu hỏi:
 + Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đằng Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?
 + Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích 
của cuộc tiến quân là gì? (Năm 1771, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để tiêu diệt chúa 
Trịnh, thống nhất giang sơn).
 + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh khải và quân tướng như 
thế nào? (Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không 
yên và gấp rút chuẩn bị quân cùng mu kế để giữ kinh thành).
 + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra như thế nào?
 + Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ? (Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh. Mở đầu việc thống nhất đất nước 
sau hơn 200 năm chia cắt).
 - GV cho HS đóng vai theo nội dung SGK: “Từ đầu đến quân Tây Sơn”.
 - HS chia làm các nhóm phân vai, tập đóng vai. GV theo dõi và giúp đỡ HS tập 
luyện.
 - GV cho một đến hai nhóm tiến hành biểu diễn ở trên lớp.
 HĐ3: Kết quả cuộc khởi nghĩa.
 - HS trình bày kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng 
Long?
 C. Vận dụng 
 - Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ (SGK).
 - GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.
 ___________________________
 Thứ 4 ngày 6 tháng 4 năm 2022
 Luyện từ và câu
 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung:
 - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ (ND Ghi nhớ).
 - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu 
để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2).
 - Viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2).
 2. Năng lực chung:
 - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập.
 II. Chuẩn bị
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - GV gọi 2 HS lên bảng đặt câu có thành phần trạng ngữ và nêu ý nghĩa của
trạng ngữ.
 - HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn ngắn về một lần em được đi chơi xa có dùng 
trạng ngữ.
 - HS nhận xét bài làm của bạn. GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 
 HĐ1: Phần nhận xét 
 Bài1: Hai HS nối tiếp đọc nội dung bài tập 1, 2.
 - HS làm bài vào vở: Dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ.
 - GV lưu ý HS: Muốn tìm trạng ngữ của câu, trước hết phải xác định thành phần 
CN - VN.
 - HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
 - Trạng ngữ trong các câu đã cho bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu:
 a. Trước nhà, mấy cây hoa giấy // nở tưng bừng.
 b. Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm 
cửa ô đổ vào, hoa sấu // vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô.
 Bài 2: GV nêu yêu cầu: 
 + Em hãy đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được.
 - HS nêu câu hỏi mình đặt, GV ghi nhanh lên bảng .
 + Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở đâu?
 + Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi ở đâu?
 - GV nhận xét câu hỏi HS đặt.
 + TN chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? (Biết rõ nơi chốn diễn ra sự việc trong câu).
 + TN chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? (ở đâu?).
 - GV kết luận nội dung ghi nhớ, ghi bảng.
 HĐ2: Phần ghi nhớ
 - HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK.
 - HS đặt câu minh hoạ cho ghi nhớ.
 HĐ3: Phần luyện tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập.
 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
 - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung.
 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
 + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài.
 + Trên bờ, tiếng trống càng thúc giục dữ dội.
 + Dưới những mái nhà ẩm ướt, mọi người vẫn...
 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
 - GV lưu ý HS phải thêm đúng TN chỉ nơi chốn cho câu.
 - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS kết luận lời giải đúng.
 a. ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình.
 b. ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng và hăng hái phát biểu.
 c. Ngoài vườn, hoa đã nở.
 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập.
 - N6 thảo luận hoàn thành nội dung bài tập:
 + Bộ phận cần điền để hoàn thiện các câu văn là bộ phận nào?(CN - VN).
 - Các nhóm dán kết quả, nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
 a. Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập.
 người xe đi lại nườm nượp.
 những chiếc ô tô đang ầm ầm đi lại.
 các bạn nhỏ đang chơi trò chơi rước đèn.
 các vận động viên đang tập chạy.
 b. Trong nhà, mọi người đang nói chuyện sôi nổi.
 em bé đang ngủ say.
 bố em đang đọc báo.
 c. Trên đường đến trường, em gặp rất nhiều người.
 d. ở bên kia sườn núi, hoa nở trắng cả một vùng.
 cây cối như tươi xanh, um tùm hơn.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về nhà hoàn thành bài 3 vào vở, học thuộc ghi nhớ.
 ____________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép cộng, trừ phân số.
 - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số.
 - Giải bài toán liên quan đến tìm giá trị phân số của một số.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các NL: NL tự học, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó học điều hành cả lớp chơi trò chơi Hộp quà bí mật
 + Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào?
 + Muốn quy đồng hai phân số ta làm thế nào?
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1: HS nêu cách thực hiện phép cộng, trừ các phân số cùng mẫu số, khác mẫu 
số.
 - Hai HS lên bảng làm bài. 
 2 4 6 6 2 4 6 4 2 4 2 6
 ; ; ; 
 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7
 Từ đó suy ra Tính chất giao hoán của phép cộng.
 Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài (tương tự BT1). 
 - GV theo dõi, hướng dẫn thêm.
 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và làm bài.
 - Ba HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm:
 a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng.
 b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ.
 c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ.
 2 6 2 1 1
 a. x 1 b. x c. x 
 9 7 3 2 4
 2 6 2 1 1
 x 1 x x 
 9 7 3 4 2
 7 4 3
 x x x 
 9 21 4
 Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích.
 + Để tính được diện tích bể nước chiếm mấy phần vườn hoa, chúng ta phải tính 
được cái gì? (Tính được diện tích trồng hoa và diện tích lối đi chiếm mấy phần vườn 
hoa). + Khi đã biết diện tích trồng hoa và diện tích lối đi thì chúng ta làm thế nào để 
tính được điện tích bể nước? (Lấy diện tích cả vườn hoa trừ đi tổng diên tích trồng 
hoa và lối đi đã tính 
được).
 1
 Đáp số: a. vườn hoa.
 20
 b. 15 m2
 Bài 5: HS đọc đề toấn - GV hướng dẫn phân tích.
 + Để so sánh con sên nào bò nhanh hơn ta phải biết được gì?
 C1: Phải biết trong 1 phút mỗi con sên bò được quãng đường là bao nhiêu.
 C2: Phải biết trong 15 phút mỗi con sên bò được quãng đường là bao nhiêu.
 2 1
 m 40cm; giờ = 15 phút
 5 4
 Trong 15 phút, con sên thứ nhất bò được 40 cm.
 Trong 15 phút con sên thứ hai bò được 45 cm.
 Vậy con sên thứ hai bò nhanh hơn con sên thứ nhất.
 3. Vận dụng 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 _____________________________
 Thứ 5 ngày 7 tháng 4 năm 2022
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn lại kiến thức về đoạn văn: Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng 
đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1); biết sắp xếp các câu cho trước 
thành 1 đoạn văn (BT2).
 - Thực hành viết đoạn văn miêu tả các bộ phận của con vật (Con gà trống) có câu 
mở đầu cho sẵn (BT3). Yêu cầu các từ ngữ hình ảnh chân thật sinh động.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo .
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích các con vật mình tả. Rèn tính cẩn thận.
 II. Chuẩn bị - Giáo án điện tử, giấy A3, bút dạ.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài: Chú voi co ở Bản Đôn
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn
 Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS đọc thầm bài Con chuồn chuồn nước và xác định các đoạn trong bài, ý chính 
của mỗi đoạn.
 - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 + Đoạn 1: Ôi chao....phân vân: Tả ngoại hình chú chuồn chuồn nước lúc đậu một 
chỗ.
 + Đoạn 2: Còn lại: Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay kết hợp tả cảnh 
đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chú.
 HĐ2: Biết sắp xếp các câu cho trước thành 1 đoạn văn
 Bài 2: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
 - HS thảo luận làm bài theo nhóm 2, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Thứ tự các câu: b, a, c.
 Lời giải: Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác 
nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp 
lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào có giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng 
được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
 HĐ3: Viết được một đoạn văn miêu có câu mở đầu cho sẵn
 Bài 3: HS đọc yêu cầu, gợi ý bài tập.
 - Cả lớp viết bài vào vở, 2 HS làm bài ở phiếu.
 - Chữa bài ở phiếu, nhận xét, sửa lỗi dùng từ ,viết câu, diễn đạt.
 - HS dưới lớp đọc bài làm của mình, nhận xét, bổ sung. VD:
 Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp. Chú có thân hình chắc nịch. 
Bộ lông màu nâu đỏ óng ánh. Nổi bật nhất là cái đầu có chiếc mào đỏ rực. Đôi mắt 
sáng. Đuôi của chú là một túm lông gồm các màu đen và xanh pha trộn, cao vống lên 
rồi uốn cong xuống nom vừa mĩ miều vừa kiêu hãnh. Đôi chân chú cao, to, nom thật 
khỏe với cựa và những móng nhọn là vũ khí tự vệ thật lợi hại.
 - GV nhận xét, ghi điểm cho HS có bài viết tốt.
 C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học.
 - Dặn HS hoàn chỉnh đoạn văn bài tập 2, 3 vào vở.
 - Tập quan sát ngoại hình, hoạt động của con vật em thích và ghi lại những gì 
quan sát được.
 ____________________________ 
 Toán 
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ. (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được nhân và chia phân số.
 - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
 - Bài cần làm BT 1, 2, 4(a). Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học 
 A. Khởi động
 - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4, 5 tiết trước.
 - Giáo viên nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học: Các em đã được học các
phép tính nào với phân số?
 Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập thực hiện kĩ năng nhân chia phân số. 
 HĐ1: Thực hiện được nhân và chia phân số.
 Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - Gọi 2 HS nhắc lại cách htực hiện phép nhân, phép chia phân số.
 - Hướng dẫn mẫu.
 - HS làm bài vào vở ô li, GV theo dõi, nhận xét chữa bài cá nhân.
 HĐ2: Tìm thành phần chưa biết.
 Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép 
tính để tìm X .
 - HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số chia.
 - HS làm bài vào vở.
 - GV theo dõi rồi chữa bài lên bảng.
 2 2 2 1 7
 a. X ; b. : X ; c. X : 22
 7 3 5 3 11
 Bài 3: (KKHS) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập, có thể rút gọn rồi tính.
 2 1 9 2 1 9 1
 - Mẫu bài tập c: = = 
 3 6 11 3 6 11 11
 - HS làm bài tập vào vở.
 - GV chữa ý d.
 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.
 - Hướng dẫn phân tích yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của 
hình vuông.
 - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính.
 Cách 1: lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 
 2 2
hình vuông 5 ô vuông: : = 5 ô vuông.
 5 25
 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông.
 2 2 4
 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông = m2.
 25 25 625
 Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô vuông 
 4 4
được cắt là: : = 25 ô vuông. 
 625 625
 (GV hướng dẫn rồi HS làm).
 - GV nhận xét bài tập một số em.
 C. Củng cố, dặn dò
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ____________________________
 Tập đọc
 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
 I. Yêu cầu cần đạt

File đính kèm:

  • docxkhoa_hoc_trao_doi_chat_o_thuc_vat.docx