Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 26 Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2021 CHỦ ĐIỂM : NHỮNG NGƯỜI QUẢ CẢM Giáo dục tập thể Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021 Giáo dục tập thể VẼ TRANH ĐỀ TÀI: ƯỚC MƠ CỦA EM ( Tiết 1 ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS biết vẽ tranh đề tài ước mơ của em - HS hiểu nội dung đề tài và cách vẽ tranh đề tài ước mơ của em. 2. Kỹ năng - HS thực hiện được một bức tranh thể hiện ước mơ. - HS thực hiện thành thạo cách vẽ tranh đề tài ước mơ của em. 3. Thái độ - Tạo cho học sinh thói quen vẽ tranh theo ý tưởng sáng tạo. - Học sinh có tính cách xây dựng ước mơ, mục đích của việc học tập một cách rõ ràng hơn. II. Quy mô hoạt động -Tổ chức theo quy mô lớp III. Chuẩn bị - Tranh ảnh về ước mơ của em - Bút màu, giấy vẽ IV. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Ở trường cô dạy em như thế 2. Khám phá HĐ 1: Tìm chọn nội dung đề tài - GV giới thiệu tranh có nội dung khác nhau H? Nội dung các bức tranh vẽ gì? - HĐ theo cặp: Tìm nội dung tranh - GV chốt lại ND tranh H? Em có ước mơ gì? HĐ 2: Tìm hiểu cách vẽ tranh - GV nhắc lại cách vẽ tranh - Học sinh nêu các bước vẽ tranh - GV nhận xét và chốt ý Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh - Giáo viên nhấn mạnh lại cách vẽ - Học sinh thực hành bài vẽ ( Học sinh thực hành cho đến hết tiết học ) 3. Vận dụng - Gọi một số nêu ý tưởng bài vẽ của mình - GV bổ sung chi tiết cho một số bài vẽ - Dặn dò nội dung tiết học sau: hoàn thành bài vẽ và đánh giá sản phẩm ______________________________ Tập đọc THẮNG BIỂN I. Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống yên bình. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự thông cảm, ra quyết định,... + Phương pháp: Đặt câu hỏi và trình bày ý kiến cá nhân. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - Cho cả lớp vận động theo bài nhảy Rửa tay - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu tranh chống thiên tai. Bài văn Thắng biển các em học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm ấy của con người trong cuộc vật lộn với cơn bão biển hung dữ, cứu sống quãng đê. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - Ba em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài hai lượt. (xem mỗi lần xuống dòng là mỗi đoạn). + Đoạn 1: Cơn bão biển đe dọa. + Đoạn 2: Cơn bão biển tấn công. + Đoạn 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển. - Học sinh quan sát tranh minh hoạ mô tả cuộc chiến đấu với biển cả của những thanh niên xung kích, giúp học sinh hiểu từ khó trong bài (mập, cât vẹt, xung kích, chão). - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài - HS đọc toàn bài, thảo luận N4 trả lời các câu hỏi trong SGK: + Cuộc chiến đấu giữa con người với bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào ? (Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe dọa Biển tấn công Người thắng biển). + Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ? (Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dâng, biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.) + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở đoạn 2? + Trong 2 đoạn đầu, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả ? So sánh: Như con chim - như đàn cá voi lớn. Nhân hoá: Biển cả, nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ điên cuồng.) + Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì ? (Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ.) + Những từ ngữ, hình ảnh nào của đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển? c. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - Ba em tiếp nối nhau đọc bài. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3. C. Vận dụng - Cho HS nêu ý nghĩa bài văn. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Bài tập cần làm : BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - GV gọi 1HS nhắc lại quy tắc chia 2 phân số. - Gọi hai HS chữa BT2; BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Củng cố kiến thức + Nhắc lại cách chia phân số? + Nhắc lại cách tìm một phân số khi biết tích và một phân số ? + Nhắc lại cách tìm đáy của hình bình hành khi biết diện tích và chiều cao ? HĐ2: Thực hiện được phép chia hai phân số. Bài 1: HS thực hiện phép chia phân số, rồi rút gọn kết quả. Chẳng hạn: 3 3 3 4 4 2 3 2 10 4 9 3 9 4 3 a. : ; : ; : 5 4 5 3 5 5 10 5 3 3 8 4 8 3 2 1 1 1 2 1 1 1 1 6 3 1 1 1 10 2 b. : ; : ; : 2 4 2 4 1 2 8 6 8 1 4 5 10 5 1 1 HĐ3: Biết tìm thành phần chưa biết. Bài 2: Tương tự như đối với số tự nhiên. Chẳng hạn: 20 5 a. x b. x 21 8 Bài 3: (KKHS) HS tính rồi rút ra nhận xét. Chẳng hạn: 2 3 2 3 4 7 4 7 1 2 1 2 a. 1; b. 1; c. 1 3 2 3 2 7 4 7 4 2 1 2 1 - Có thể hướng dẫn HS nêu nhận xét: + ở mỗi phép nhân, hai phân số đó là hai phân số đảo ngược với nhau. + Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì có kết quả bằng 1. Bài 4 (KKHS) Một em đọc đề, GV hỏi: Bài toán cho biết gì, hỏi gì ? - Một em giải ở bảng lớp, cả lớp làm ở nháp. Đáp số: 1m C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO). I. Mục tiêu - Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh hơn. II. Đồ dùng - Chung: 1 số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá. - Nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc, một số chậu nước III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động + Hãy nêu nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan ? - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV nêu : Đặt một cốc nước nóng vào trong một chậu nước. Hãy dự đoán xem, một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không. Nếu có thì thay đổi thế nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không, nếu có thì thay đổi thế nào và ghi vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không là: + Cốc nước vẫn nóng như lúc đầu. + Cốc nước đã nguội dần và nước trong chậu ấm hơn. + Cốc nước lúc này lạnh hơn nước ở trong chậu. + Nước ở trong cốc và trong chậu có nhiệt độ bằng nhau. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức về sự truyền nhiệt. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Có phải nước ở trong cốc và trong chậu có nhiệt độ bằng nhau không? + Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không? + Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không? + Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. *Để trả lời 2 câu hỏi trên GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm : HS làm thí nghiệm (SGK) theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi (SGK). Ghi vào bảng nhóm. Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học. - GV nhận xét rút kết luận : Cốc nước sôi nóng đã lạnh đi còn chậu nước thì nóng lên. - GV giải thích thêm: Vật nóng hơn(cốc nước) đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn(chậu nước). Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên. HĐ2. Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên - Các bước tiến hành tương tự như trên Bước 1: Câu hỏi dự đoán: Theo em các chất có thể nở ra hay co lại không và nở ra co lại khi nào? Bước 2: Bộc lộ biểu tượng: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về các chất có thể nở ra hay co lại và nở ra co lại khi nào và ghi vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS là: - Các chất lỏng có nở ra và co lại. - Nhiệt độ cao thì chất lỏng nở ra. Nhiệt độ thấp thì chất lỏng co lại. - Các chất lỏng không nở ra và không co lại. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức về sự sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Có phải là các chất lỏng có nở ra và co lại không? + Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào? + Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng càng nở ra phải không ? Nhiệt độ thấp thì chất lỏng co lại có đúng không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không? + Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - Để trả lời câu hỏi trên GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm : HS làm thí nghiệm (SGK) theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi (SGK). - Học sinh làm thí nghiệm trang 103 - SGK theo nhóm, ghi bảng nhóm *Lưu ý: Nước được đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng trước và sau mỗi lần nhúng, rút ra kết luận. - Học sinh quan sát nhiệt kế và ghi vào vở : vì sao mức chất lỏng trong ống nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau ? (Nhiệt kế đo vật nóng chất lỏng trong ống sẽ nở ra và lên cao; Đo vật lạnh chất lỏng co lại và tụt xuống. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống càng cao. Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật). Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học. - GV đính kết luận : Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất lỏng càng nóng càng nở ra. - Hỏi HS giải thích : tại sao khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm? (Không đổ đầy nước vào ấm khi đun vì khi sôi nước nở ra và sẽ tràn ra ngoài). - Rút ra kết luận (SGK). C. Vận dụng + Tại sao chất lỏng lại nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi ? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học kĩ bài và chuẩn bị bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt. ____________________________ Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long (từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay). + Cuộc khẩn hoang đã dần dần mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. 2. Kĩ năng - Dùng lược đồ chỉ ra các vùng đất được khẩn hoang. 3. Thái độ II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - Cho HS nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Chi Lăng ? - Hai học sinh nêu. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - GV dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong. HĐ1: Chỉ ra các vùng đất được khẩn hoang. - Làm việc cả lớp. - GVgiới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVII và yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay. HĐ2: Biết được sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: - Thảo luận nhóm. + Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long. + Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận->trình bày. GV kết luận: Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt . Những người nông dân nghèo khổ ở phía bắc đã di cư vào làng. HĐ3: Kết quả. + Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì ? (XD cuộc sống hoà hợp, XD nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc). C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Về nhà học kĩ bài. ____________________________ Kĩ thuật CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT I. Mục tiêu - Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Sử dụng được cờ - lê, tua - vít để lắp vít, tháo vít. - Biết lắp ghép một số chi tiết với nhau II. Chuẩn bị: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Kiểm tra đồ dùng của học sinh B. Khám phá a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS gọi tên, nhận dạng các chi tiết và dụng cụ. - Chọn một số chi tiết và đặt câu hỏi để HS nhận dạng, gọi tên đúng và số lượng các loại chi tiết đó. - Giới thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các chi tiết trong hộp Hoạt động 2 Hướng dẫn HS cách sử dụng cờ-lê, tua-vít. - Hướng dẫn thao tác lắp vít: Khi lắp các chi tiết, dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ của tay trái vặn ốc vào vít. Sau khi ren của ốc khớp với ren của vít, ta dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít và quay cần tua vít theo chiều kim đồng hồ. Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết cần lắp ghép với nhau - Hướng dẫn thao tác tháo vít: Tay trái dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua- vít đặt vào rãnh của vít, vặn cần tua-vít ngược chiều kim đồng hồ. - Tiếp tục thao tác một trong bốn mối ghép của hình 4. - Thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào hộp bộ lắp ghép. C. Vận dụng - Nhận xét về thái độ học tập, mức độ hiểu bài của HS. - Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ. ____________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 03 năm 2021 Chính tả (Nghe - viết) THẮNG BIỂN I. Mục tiêu - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trích trong bài đọc Thắng biển. - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n; in/inh. II. Đồ dùng - Bảng phụ viết bài tập 2. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp bài tập 2 (tiết trước). Không gian - bao giờ - dãi dầu - đứng gió - rõ ràng (rệt) - khu rừng. Mênh mông - lênh đênh - lên - lên, lênh khênh - ngã kềnh - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết - Một em đọc hai câu văn cần viết chính tả bài Thắng biển. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc các em chú ý cách trình bày 2 đoạn văn; những từ ngữ mình dễ viết sai (lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, ...). - HS gấp SGK. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho học sinh viết. - GV đọc để HS soát lại bài. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập cho HS. Nhắc HS làm bài tập bài 2b: ở từng chỗ trống, dựa vào tiếng cho sẵn, tìm tiếng có vần in hoặc vần inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa. - HS làm bài vào vở bài tập. Một em làm ở bảng phụ. - Mời các nhóm chơi trò chơi: Tiếp sức (mỗi nhóm khoảng 5 em để điền vào 14 chỗ trống trong BT2a, 10 chỗ trống trong BT2b). Đại diện nhóm đọc kết quả. GV chốt lại lời giải đúng: a. nhìn lại - khổng lồ - ngọn lửa - búp nõn - ánh nến - lóng lánh - lung linh - lũ lũ - lượn lên - lượn xuống. b. lung linh, giữ gìn, bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh. thầm kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn luyện trong bài; chép lại đoạn văn ở nhà bài 2a và chuẩn bị bài sau. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thực hiện được phép hai phân số, chia một số tự nhiên cho phân số. - Bài tập cần làm : BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - GV gọi 1HS nhắc lại quy tắc nhân, chia 2 phân số. - Gọi hai HS chữa BT3; BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Thực hiện được phép hai phân số Bài 1: Cho HS tính rồi rút gọn (theo 1 trong 2 cách sau): 2 4 2 5 10 5 2 4 2 5 2 5 5 a. C1: : C2: : 7 5 7 4 28 14 7 5 7 4 7 4 14 3 9 3 4 12 1 3 9 3 4 3 4 1 b. C1: : ; C2: : 8 4 8 9 72 6 8 4 8 9 8 9 6 8 4 8 7 56 2 8 4 8 7 8 7 2 c. C1: : ; C2 : 21 7 21 4 84 3 21 7 21 4 21 4 3 5 15 5 8 40 1 5 15 5 8 5 8 1 d. C1: : ; C2: : 8 8 8 15 120 3 8 8 8 15 8 15 3 HĐ2: Củng cố chia một số tự nhiên cho phân số. Bài 2: Cho HS tính và trình bày theo cách “viết gọn” như sau: 5 3 7 21 1 4 3 12 1 5 6 30 a. 3 : ; b. 4 : 12 ; c. 5 : 30 7 5 5 3 1 1 6 1 1 Bài 3: (KKHS) Cho HS áp dụng tính chất: 1 tổng nhân với 1 số, 1 hiệu nhân với 1 số để tính: 1 1 1 5 3 1 8 1 4 a. C1: 3 5 2 15 15 2 15 2 15 1 1 1 1 1 1 1 1 1 10 6 16 4 C2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10 60 60 60 15 1 1 1 5 3 1 2 1 1 b. C1: 3 5 2 15 15 2 15 2 15 1 1 1 1 1 1 1 1 1 10 6 4 1 C2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10 60 60 60 15 Bài 4: (KKHS) GV hướng dẫn HS làm theo mẫu. Kết quả là: 1 1 1 12 12 1 1 : 4 . Vậy gấp 4 lần . 3 12 3 1 3 3 12 1 1 1 12 12 1 1 : 3. Vậy gấp 3 lần . 4 12 4 1 4 4 12 1 1 1 12 12 1 1 : 2. Vậy gấp 2 lần . 6 12 6 1 6 6 12 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ___________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Mục tiêu - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1), xác định được bộ phận CN và VN trong các câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2). - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3) - HS khá giỏi: Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu BT3. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động + Nêu các từ cùng nghĩa với từ Dũng cảm. (1 em trả lời). - Một em làm lại bài tập 4. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Nhận biết được câu kể Ai là gì? Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể Ai là gì? có trong mỗi đoạn văn, nêu tác dụng của nó. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, treo đáp án lên bảng, kết kuận: Câu kể Ai là gì? Tác dụng Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên. câu giới thiệu. Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội. câu nêu nhận định. Ông Năm là dân ngụ cư của làng này. câu giới thiệu. Cầu trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân. câu nêu nhận định. *Chú ý: Câu “Tàu nào có hàng vươn tới” tuy có chứa từ là nhưng không phải câu Ai là gì? Vì các bộ phận của nó không trả lời cho các câu hỏi Ai là gì?. Từ là ở đây dùng để nối hai vế câu, diễn tả một sự việc có tính quy luật: Hễ tàu cần hàng là cần trục có mặt. HĐ2: Xác định được CN và VN trong các câu kể Ai là gì? Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến. GV kết luận bằng cách dán 4 băng giấy đã chuẩn bị, mời 4 em có lời giải đúng lên bảng làm bài. Chủ ngữ Vị ngữ Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên. Cầu trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân. Ông Năm là dân ngụ cư của làng này. Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội. HĐ3: Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập. GV gợi ý: + Mỗi em cần tưởng tượng tình huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu. Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến thăm Hà bị ốm. Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm (chú ý dùng kiểu câu Ai là gì?). + Giới thiệu thật tự nhiên. + Một em giỏi làm mẫu - HS làm bài vào vở bài tập. Vài em trình bày bài. VD: Khi chúng tôi đến thăm, Hà nằm trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác: - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà. Cháu giới thiệu với hai bác: Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng của lớp cháu. Đây là bạn Hương. Hương là HS giỏi toán nhất lớp cháu. Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu tên là Thủy ạ. - HS viết đoạn giới thiệu vào vở. Từng cặp đổi bài, sửa lỗi cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, chỉ rõ các câu kể Ai là gì? có trong đoạn. - Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm. (Chú ý tính liên kết, tính chân thực của đoạn văn). C. Vận dụng - Gọi HS đặt một số câu kể Ai là gì? Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ. - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu chưa đạt yêu cầu, chưa dùng đúng các kiểu câu Ai là gì? về nhà sửa hữa vàviết lại vào vở. Xem trước bài sau. ____________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu - Kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về lòng dũng cảm. - Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện). - HSHTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. II. Đồ dùng - Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người: Truyện cổ tích, thiếu nhi - Bảng lớp viết sẵn đề bài kể chuyện. III. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS kể đoạn 1 và 2 của câu chuyện Những chú bé không chết + Vì sao truyện có tên là “Những chú bé không chết”? - HS nhận xét - GV nhận xét. B. Khám phá Ngoài những truyện đọc trong SGK, các em còn được đọc, được nghe nhiều chuyện ca ngợi những con người có lòng quả cảm. Tiết học hôm nay giúp các em được kể những chuyện đó. HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: - Một em đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ trong đề bài đã viết trên bảng: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. - Bốn em tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1; 2; 3; 4. GV: Những truyện được nêu làm ví dụ trong các gợi ý1 là những truyện trong SGK. Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK, các em có thể kể một trong những truyện đó. + HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Chú bé tí hon và con cáo”. Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi). HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - Kể chuyện trong nhóm. HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. + Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện. Có thể đối thoại thêm với các bạn về nhân vật, chi tiết trong truyện. Cả lớp và GV nhận xét. + Cuối giờ, cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất. C. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài sau ____________________________ Địa lí ÔN TẬP I. Mục tiêu - Chỉ hoặc điền được vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam. - Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ - Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này. - HSHTT: Nêu đợc sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của Thành phố Cần Thơ. + Tại sao nói Cần Thơ là một TP trẻ nhng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Hoạt động cả lớp. - GV treo bản đồ địa lý TN việt Nam - HS quan sát. + Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ trên bản đồ. (3 - 4 em lên chỉ). + Chỉ vị trí sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai. (3 đến 4 HS lên chỉ). *Lưu ý: Có thể cho các em lên điền vào lược đồ trông những địa danh trên. - Các nhóm nhận xét - GV nhận xét. HĐ2: Hoạt động theo nhóm Bước 1: GV chia nhóm và phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu. - Các nhóm thảo luận và hoàn thiện phiếu. Khác nhau Đặc điểm thiên Đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ nhiên Địa hình Khá bằng phẳng. Có nhiều vùng trũng. Sông ngòi Nhiều sông. Sông ngòi chằng chịt. Đất đai Màu mỡ. Màu mỡ, nhng còn nhiều đất phèn, đất mặn. Khí hậu Nóng ẩm. Mát mẻ. Bước 2: Yêu cầu HS trao đổi kết quả trớc lớp - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và bổ sung. HĐ2: Hoạt động cá nhân (Theo nội dung câu hỏi trong SGK). - HS nêu yêu cầu của câu 3 SGK. - Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ. - HS làm bài, trình bày kết quả trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét bổ sung: + Câu a sai vì đồng bằng Bắc Bộ cha phải là đồng bằng lớn nhất nước. + Câu b đúng vì ở đây có nhiều sông ngòi, kênh rạch hàng năm lũ lụt đa lại cho đồng bằng lượng thuỷ sản lớn. + Câu c sai vì Thành phố Hồ Chí Minh mới là thành phố lớn nhất và có số dân đông nhất nước. + Câu d đúng vì đây là thành phố lớn nhất nớc ta. \C. Vận dụng - Cho HS nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ trong bài ôn tập. - GV nhận xét và đánh giá giờ học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung. __________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 03 năm 2021 Thể dục MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY I. Mục tiêu - Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi “ Trao tín gậy”. Yêu cầu biết cách chơi, bước dầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo. II. Địa điểm phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể. - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp phổ biến 6 - 8 - Tập hợp thành 3 hàng dọc nội dung, yêu cầu giờ học, phút sau đó chuyển thành hàng chỉnh đốn đội ngũ, trang ngang. Mở đầu phục luyện tập. Lớp trưởng điều khiển. - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai. - Đứng vỗ tay và hát một bài. a. Bài tập RLTTBC: - GV nêu tên động tác, làm - Ôn tung bóng bằng một mẫu. Tổ chức cho HS tập tay, bắt bóng bằng hai tay. đồng loạt. + Cho HS tập theo đội hình 2 hàng ngang. - Ôn tung và bắt bóng 18 - 20 - HS tập và thi đua giữa theo nhóm 2 người, 3 phút các tổ. Cơ bản người - Giáo viên nêu tên trò b. Trò chơi vận động. chơi, phổ biến cách chơi, - Trò chơi: Trao tín gậy. luật chơi, cho HS chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thức. - GV tổ chức cho HS thi nhau chơi. - Đi thường theo nhịp và 6 - 8 - Đi theo vòng tròn xung hát. phút quanh sân tập, vừa đi vừa Kết thúc - Làm động tác thả lỏng hát. toàn thân. - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét và đánh giá giờ Giao bài tập về nhà. học. - Tự ôn luyện ở nhà. ________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia 1 phân số cho số tự nhiên. - Biết tìm phân số của một số. - Bài tập cần làm : BT1(a, b), 2(a, b), 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 1HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu số; quy tắc nhân hai phân số; nhân số tự nhiên với phân số. - Gọi HS chữa BT1; BT2 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai phân số. Bài 1: HS nêu cách làm. - Cho HS làm bài rồi chữa bài. 5 4 5 7 35 1 1 1 3 3 2 3 3 a. : ; b. : ; c. 1: 1 9 7 9 4 36 5 3 5 1 3 3 2 2 - Nhận xét HĐ2: Biết cách tính và viết gọn phép chia 1 phân số cho số tự nhiên. Bài 2: Cho HS làm theo mẫu (tính và viết gọn). Chẳng hạn: Tính: (HS trình bày bài làm viết gọn theo mẫu sau): 5 5 5 a. : 3 ; 7 7 3 21 - HS làm vào vở 1 1 1 2 2 2 1 b. : 5 ; c. KKHS : 4 2 2 5 10 3 3 4 12 6 HĐ3: Biết tìm phân số cho một số. Bài 4: Một em đọc bài toán. Một em nêu tóm tắt. GV hướng dẫn các bước giải -> HS tự giải vào vở: - Tính chiều rộng (tìm phân số của 1 số) - Tính chu vi . - Tính diện tích. Đáp số: Chu vi: 192 m. Diện tích: 2160 m2 Bài 3: (KKHS) GV hướng dẫn HS thực hiện: Nhân, chia trước, cộng, trừ sau (như đối với số tự nhiên). Yêu cầu HS làm và chữa bài. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ Tập đọc GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ. I. Mục tiêu - Đọc đúng tên riêng người nước ngoài, biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và biết phân biệt với lời người dẫn truyện. - Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - GV mời hai em tiếp nối nhau đọc bài Thắng biển, trả lời các câu hỏi trong SGK. + Nêu ý nghĩa bài văn ? (Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê). - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài a. Luyện đọc - Ba em nối tiếp nhau đọc từng đoạn: 2 lượt. + Đoạn 1: 6 dòng đầu. + Đoạn 2: Tiếp đến Ga-vrốt nói.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2022_2021_nguyen_thi_h.doc