Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 (Phụ đạo) - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh

docx 12 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 (Phụ đạo) - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 (Phụ đạo) - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 (Phụ đạo) - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Ngọc Anh
 Thứ 4 ngày 6 tháng 4 năm 2022
 Tiếng việt
 CÂU CẢM
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm 
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm; bước đầu đặt được câu cảm đã cho theo 
tình huống cho trước; nêu được cảm xúc bộc lộ qua câu cảm 
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề , năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Đồ dùng
- Giáo án điện tử
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
Lớp phó tổ chức trò chơi: Truyền điện:
+ Nêu các đặc điểm của câu cảm thán:
- GV nhận xét bổ xung, dẫn vào bài mới
Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc rất phong phú, đa dạng: tự hào, sung sướng, vui 
mừng, thán phục, đau đớn, hối hận, tiếc nuối, thương xót, trách móc, than vãn, 
mỉa mai, Việc xác định cảm xúc cho câu cảm thán một mặt phải căn cứ vào từ 
ngữ cảm thán, mặt khác phải căn cứ vào các từ ngữ biểu thị nội dung – nguyên 
nhân gây ra cảm xúc
2. Khám phá
1. Tìm câu cảm thán trong các câu sau, chỉ ra dấu hiệu, chỉ ra các cảm xúc 
mà mỗi câu cảm thán dưới đây biểu thị.
a. Ôi quê hương! Mối tình tha thiết dấu hiệu: dấu chấm than. Cảm xúc: tự hào
Cả một đời gắn chặt với quê hương
b. Phỏng thử có thằng chim cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ cho một 
phát, nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! 
Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
Dấu hiệu: dấu chấm than:cảm xúc : mỉa mai
c. Con này gớm thật!
Dấu hiệu:dấu chấm than. Cảm xúc: ngạc nhiên
d. Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi.
Dấu hiệu: dấu chấm tha. Cảm xúc: đau đớn.
e. Ha ha! Một lưỡi gươm!
Dấu hiệu: dấu chấm than. Cảm xúc: vui sướng
g. Đồ ngu! Ngốc sao ngốc thế! Đòi một cái nhà thôi à? Trời! Đi tìm ngay con 
cá và bảo nó rằng tao không muốn làm một mụ nông dân quèn, tao muốn làm 
một bà nhất phẩm phu nhân kia.
Dấu hiệu: dấu chấm than. Cảm xúc: mỉa mai, trách móc
h. Cứ nghĩ thầy sắp ra đi và tôi không còn được gặp thầy nữa, là tôi quên cả 
những lúc thầy phạt, thầy vụt thước kẻ.
 Tội nghiệp thầy!
Dấu hiệu: dấu chấm than. Cảm xúc: hối tiếc
Bài 2: đặt câu cảm thánnhằm bộc lộ cảm xúc với các sự việc dưới đây:
– Được điểm mười
– Bị điểm kém
– Nhìn thấy con vật lạ
Bài 3; viết 3 đến 5 câu về một loại hoa trong đó có sử dụng câu cảm.
Em yêu hoa cúc vì hoa có nhiều cánh đan xen khéo léo vào nhau trông vô cùng 
thích mắt. Hương hoa cúc thoang thoảng và dịu nhẹ. Chao ôi! Nó làm cho người 
ta cảm thấy khoan khoái và đôi khi hình như còn giảm bớt lo âu. Mùa nào cũng 
vậy, bao giờ bà em cũng chọn khá nhiều những bông hoa cúc mãn khai để làm trà 
hoa cúc. Em không biết bà đã chế biến thế nào, thế nhưng nhấm một chút nước 
trà. Thật là tuyệt!chỉ một ngụm thôi nhưng e đã cảm nhận được một mùi thơm 
rất đặc trưng và rất lạ.Gạt đi tất cả những ý nghĩa rối rắm kia, em cứ thế lớn lên 
và yêu những bông hoa cúc một cách chân thành. Hoa cúc không kiêu sa. Nó đẹp! 
giản dị và sâu lắng. Phải chăng vì thế mà nó cứ gắn bó tự nhiên với những năm 
tháng tuổi thơ êm đềm và hạnh phúc của em. 3. Vận dụng
Gv nhận xét tiết học.
 Tiếng việt
 CÂU KHIẾN
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến 
- Biết nhận diện câu khiến . biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với 
thầy cô 
 2. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ, NL giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo.
 3. Phẩm chất
- Phát triển khả năng sử dụng vốn từ, đặt câu, viết văn.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết bài 1 
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
Lớp phó tổ chức trò chơi: Truyền điện:
Gv nhận xét bổ sung dẫn dắt vào bài.
– Câu khiến ( câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, 
mong muốn , của người nói, người viết với người khác.
 – Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm.
 – Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau :
+ Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải, vào trước ĐT.
+ Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào, vào cuối câu.
+ Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong, vào đầu câu. – Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.
*Lưu ý : Khi nêu yêu cầu, đề nghị, phải giữ phép lịch sự. Muốn vậy, cần có 
cách xưng hô cho phù hợp và thêm vào trước hoặc sau ĐT các từ Làm ơn, 
giùm, giúp, 
 – Ta cũng có thể dùng câu hỏi để nêu yêu cầu, đề nghị.
2. Khám phá
Bài 1 :
Hãy đặt 3 câu khiến tương ứng với 3 tình huống sau :
a) Mượn bạn một cuốn truyện tranh.
b) Nhờ chị lấy hộ cốc nước.
c) Xin bố mẹ cho về quê thăm ông bà.
Bài 2:
Đặt câu khiến theo các yêu cậu dưới đây:
a) Câu khiến có từ đừng (hoặc chớ, nên , phải) ở trước ĐT làm VN.
b) Câu khiến có từ lên (hoặc đi, thôi) ở cuối câu.
c) Câu khiến có từ đề nghị ở đầu câu.
*Đáp án : VD : Con đừng ngồi lâu trước máy vi tính.
Bài 3 :
Em hãy nêu các tình huống có thể dùng câu khiến đã đặt ở bài tập 2.
*Đáp án : (theo VD trên) : Bố khuyên con vì thấy con ngồi lâu trước máy vi 
tính.
Bài 4 :
a) Đặt câu khiến có từ Làm ơn đứng trước ĐT.
b) Đặt câu khiến có từ giúp ( giùm ) đứng sau ĐT.
3. Vận dụng
Gv nhận xét tiết học.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
 - Thực hiện đươc bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
 - Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực.
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Phụ trách văn nghệ điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
 2. Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
 a) m + n : y , với m = 4965; n = 3275: y = 5
 b) a – b x c , với a = 7048 ; n= 1028 ; c = 4
 gv gợi ý về cách làm: 
 a) thay các giá trị của m, n, y vào biểu thức rồi tính
 b) Thay các giá trị a, b, c vào biểu thức rồi tính.
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu 
cộng, trừ, nhân, chia .
- GV nhắc nhở thêm về cách làm.
- Học sinh làm bài . gọi học sinh đọc kết quả
- Gv chữa bài
a) 4965 + 3275 : 5 = 4965 + 655 = 5620
b) 7048 – 1028 x4 = 7048 – 4112 = 2936
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
 a) 6375 : 25 + 3625 : 25 b) 8600 : 25 : 4 + 114
 - Gv gợi ý làm bài :
 - a) vận dụng chia một tổng cho một số b) vận dụng chia một số cho một tích. 
 - Học sinh làm bài vào vở.
 - Gv chữa bài.
 - a) (6375 + 3265 ) : 25
 = 10000 : 25 
 = 400
 - b) 8600 : ( 25 x 4) + 114
 = 8600 : 100 + 114
 = 86 + 114
 = 200
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
 a) ( 63 x 75 + 63 x 25 ) : 7 b) (725 x 32) : 5
 - Gv gợi ý làm bài:
 - a) Vận dụng nhân một số với một tổng để chuyển tổng thành tích rồi vận 
 dụng tiếp cách chia mọt tích cho một số.
 b ) Vận dụng chia một tích cho một số.
 - Học sinh làm vào vở
 - Gv chữa bài.
 a) 63 x ( 75 + 25 ) : 7 
 = 63 x 100 : 7
 = 6300 : 7
 = 900
 b) ( 725 x 32 ) : 5
 = (725 : 5) x 32
 = 145 x 32 
 = 4640
Bài 4: Một phân xưởng sản xuất da giày có 45 công nhân. Tháng một, phân 
xưởng đố làm được 1638 sản phẩm, tháng hai phân xưởng đó làm được 
1726 sản phẩm, tháng ba làm được 1901 sản phẩm. Hỏi trung bình một 
tháng mỗi người công nhân của phân xưởng đó làm được bao nhiêu sản 
phẩm?
Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài . Bài toán cho biết điều gì và yêu cầu của bài 
toán là gì?
Hướng dẫn học sinh giải bài toán
Học sinh làm vào vở
Gv chữa bài
Tổng số sản phẩm đội công nhân đó làm được trong ba tháng là: 1638 + 1726 + 1901 = 5625 ( sản phẩm)
Trung bình mỗi tháng đội công nhân đó làm được số sản phẩm là:
 5625 : 3 = 1755 ( sản phẩm)
Trung bình mỗi tháng mỗi người công nhân làm được số sản phẩm là:
 1755 : 45 = 39 ( sản phẩm)
 Đáp số: 49 sản phẩm.
 3 Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học. 
 Thứ sáu, ngày 8 tháng 4 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
 - Thực hiện đươc bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
 - Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực.
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
 2. Khởi động 
 - Phụ trách văn nghệ điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
 2. Luyện tập - Thực hành Bài 1. Đặt tính rồi tính
a, 372549 + 459521 b, 920460 – 510754 c, 2715 x 205 d, 1980 :15
Gv yêu cầu nhắc lại kiến thức chú ý khi đặt tính
Học sinh làm bài vào vở
Gv chữa bài
a, 832070 b. 409706 c, 556575 d,132
 Bài 2.Tính giá trị của biểu thức
a, 397 x 167 + 36 x 397 b, 313 x 298 + 7168 : 128 c, 7100 : 25 :4
gv gợi ý học sinh làm bài. Vận dụng các kiến thức một số nhân một tổng, một số 
chia một tích để giải quyết bài toán.
Học sinh làm bài vào vở
Gv chữa bài
a, 397 x 167 + 36 x 397 b, 313 x 298 + 7168 : 128 c, 7100 : 25 :4 
= 397 x ( 167 + 36) = 93274 + 56 = 7100 : ( 25 x 4) 
= 397 x 203 = 93330 = 7100 : 100
= 80591 = 71
Bài 3. Một cửa hàng nhập về năm cuộn vải, mỗi cuộn vải gồm 170 mét vải. Tổng 
số tiền phải trả là 46 750 000 đồng. Hỏi giá một mét vải nhập về là bao nhiêu 
tiền?
Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài
 Trong bài toán cho biết điều gì và yêu cầu bài toán là gì?
Học sinh làm bài vào vở
Gv chữa bài
 Năm cuộn vải dài số mét là:
 170 x 5 = 850 (m)
Mỗi mét vải nhập về có giá là: 
 46750000: 850 =55 000( đồng)
 Đáp số: 55 000 đồng. 3. Vận dụng
Gv nhận xét tiết học.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép cộng, trừ nhân, chia phân số.
 - Giải bài toán liên quan đến tìm giá trị phân số của một số.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các NL: NL tự học, NL tính toán, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó học tập điều hành cả lớp chơi trò chơi Hộp quà bí mật
 + đưa ra một vài phân số yêu cầu học sinh rút gọn các phân số. 
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1. Tính
 A, + b, x - c, : - 
 ퟒ 
 Bài 2 Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: ;
 ; ;ퟒ
 Bài 3 Tìm x:
 풙 ퟒ
 A. : = b, x = 3
 풙
 Bài 4. Một đội công nhân trong buổi sáng đào được quãng đường, 
 ퟒ
 buổi chiều đào được quãng đường. Hỏi còn bao nhiêu phần quãng 
 đường đội công nhân đó chưa đào.
 - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài
 - Trong bài toán cho biết điều gì và yêu cầu bài toán là gì?
 - Học sinh làm bài vào vở - Gv chữa bài
 1. Tính 
 A, + = + = = 
 ퟒ ퟒ 
 b, x - = - = - = 
 ퟒ ퟒ 
 c, : - = x = - = = = 
 ퟒ ― ― 
 Bài 2; sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé 
 : ;
 ;;ퟒ
 Bài 3.tìm x
 A, x = 3 b, x = 
 ퟒ
 Bài 4.
 Cả buổi sáng và buổi chiều đội công nhân đã đào được số phần 
 quãng đường là: + = ( quãng đường)
 ퟒ 
 Đội công nhân còn số phần quãng đường chưa đào là
 1 - = ( quãng đường)
 Đáp số : quãng đường.
 3 Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn lại kiến thức về đoạn văn: Nhận biết được đoạn văn và ý chính của 
từng đoạn trong bài văn tả con vật .Biết sắp xếp các câu cho trước thành 1 đoạn 
văn 
 - Thực hành viết đoạn văn miêu tả các bộ phận của con vật. 
 - Yêu cầu các từ ngữ hình ảnh chân thật sinh động.
 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết 
vấn đề và sáng tạo .
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích các con vật mình tả. Rèn tính cẩn thận.
 II. Chuẩn bị
 - Giáo án điện tử, giấy A3, bút dạ.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài: con gà gáy le te
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 - gv củng cố lại kiến thức giúp học sinh nắm vững như thế nào là đoạn văn 
trong bài.
 - Giúp học sinh tìm được câu mở đoạn và kết đoạn
 - Cũng như một bài văn có mở bài và kết bài.
 - Và giúp học sinh hiểu rõ mỗi đoạn văn viết nội dung gì 
 Bài 1.Quan sát ngoại hình của một con vật mà em yêu thích và viết một 
đoạn văn miêu tả ngoại hình của con vật đó.
Ví dụ:
Con mèo nhà em là một con mèo tam thể rất đẹp. Bộ lông của nó mượt như 
nhung và có đủ ba màu trắng, vàng, đen. Hai tai nó vểnh lên và luôn động đậy 
như nghe ngóng mọi động tĩnh ở xung quanh. Hai mắt nó xanh như màu nước. 
Khi nắng to con ngươi bên trong mắt khép nhỏ lại như sợi tơ đen. Trong bóng 
tối, hai con ngươi đó sẽ mở to ra để nhìn cho rõ. Mép nó có hai chùm ria dài 
mọc tỏa ra hai bên. Ria mép này giúp cho mèo có thể đi đêm mà không bị va 
chạm vào vật gì. Bốn chân mèo có móng sắc nhưng bình thường các móng đó 
quặp vào và nó đi lại êm như ru, không gây một tiếng động. Cái đuôi nó thật dài 
và cũng có ba màu trắng vàng đen..
 Bài 2. 
Quan sát hoạt động của một con vật mà em yêu thích và viết một đoạn văn 
miêu tả các hoạt động đó. Ví dụ:
Con mèo hay nằm ngủ dài trong sân nắng. Lúc này nhìn nó có vẻ lười biếng 
lắm. Nhưng lúc nó đã ngủ đẫy giấc và bắt đầu hoạt động thì lại nhanh nhẹn vô 
cùng. Nó vờn theo một bông hoa giấy đang lăn tròn theo gió trong sân. Nó chạy 
vụt đến gốc cau rồi thoăn thoắt leo lên tới nửa thân cau rồi lại nhanh nhẹn tụt 
xuống. Có lúc tôi nhìn vào bếp thấy nó đang lặng lẽ rình mồi. Nó im lặng và 
kiên trì co mình lại đợi chờ. Chính sự im lặng này đã đánh lừa một chú chuột 
nhắt ẩn mình trong một góc bếp. Chú chuột lơ láo thò đầu ra, thụt nhanh vào rồi 
lại thò đầu ra và bò hẳn ra ngoài. Chỉ đợi có thế, mèo tung mình chụp lên con 
chuột. Con chuột đã nằm trong những móng vuốt sắc nhọn của nó. Con chuột 
thở rất mạnh, đôi mắt vẫn mở to vừa như ngạc nhiên chưa hiểu chuyện gì đã xảy 
ra, vừa như đang tính đường tháo chạy. Con mèo tha con chuột ra giữa bếp rồi 
vờ thả ra. Chuột ta tưởng bở vội vàng lủi chạy. Nhưng thoắt cái mèo đã đuổi kịp 
và bắt lại. Cuối cùng con chuột kiệt sức và chết lịm.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_phu_dao_nam_hoc_2021_2022_tran.docx