Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 27 Thứ 2 ngày 29 tháng 03 năm 2021 CHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP MUÔN MÀU Giáo dục tập thể HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được thế nào là hợp tác. Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác. 2. Kĩ năng Có nhiều việc làm cụ thể về hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xã hội. Biết hợp tác với bạn bè với mọi người trong hoạt động chung. 3. Thái độ Tuyên truyền vận động mọi người cùng hợp tác. II. Đồ dùng - Tư liệu. III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Khám phá ? Em hiểu thế nào là hợp tác? (Cùng nhau chung sức làm việc vì lợi ích chung) ? Theo em hợp tác đem lại lợi ích gi? Ví dụ: Học sinh: Hợp tác tốt trong thảo luận nhóm; trong lao động; trong tập văn nghệ; trong giờ học; hợp tác giữa các đội chơi; Địa phương: Hợp tác tốt trong phòng chống covid19; Hợp tác tốt trong xây dựng nông thôn mới; Hợp tác trong vấn đề bảo vệ môi trường; Giáo viên trình chiếu cho học sinh xem những hình ảnh học sinh, mọi người hợp tác với nhau trong mọi công việc mang lại hiệu quả cao. 3. Vận dụng ? Hợp tác có tác dụng gì? ? Trách nhiệm của các em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác như thế nào? Gv nhận xét tiết học ________________________________ Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY! I. Mục tiêu - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài. Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu nội dung : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng - Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê trong SGK; sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời. III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - Cả lớp hát kết hợp vận động phụ họa bài: Trái đất này là của chúng mình. - GV kiểm tra một số HS đọc thuộc lòng bài Ga-vrốt ngoài chiến lũy theo cách phân vai và trả lời các câu hỏi: + Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ? + Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt ? - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - Trong chủ điểm Những người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm gương dũng cảm: dũng cảm trong chiến đấu, dũng cảm trong đấu tranh chống thiên tai, chống bọn côn đồ hung hãn. Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy một biểu hiện khác của lòng dũng cảm - dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải. Đó là tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại Cô-péc-ních và Ga-li-lê. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (2 - 3 lượt). + Đoạn 1: Từ đầu đến phán bảo của Chúa trời (Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gần bảy chục tuổi (Ga-li-lê bị xét xử). + Đoạn 3: Còn lại (Ga-li-lê bảo vệ chân lí). - GV hướng dẫn đọc tên nước ngoài; giúp HS hiểu các từ ngữ khó trong bài (thiên văn học, tà thuyết, chân lí). - Một em đọc chú giải trong SGK. - HS đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. - GV đọc cả bài. b. Tìm hiểu bài + Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ? (Thời đó, người ta cho rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại. Ông cho rằng Trái Đất là một hành tinh quay xung quanh Mặt Trời). - GV đưa ra mô hình địa cầu giúp các em hiểu thêm ý kiến của Cô-péc-ních. + Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ? (Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních). + Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ? (Tòa án xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời). + Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào ? c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Ba em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn; GV giúp các em tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện giọng biểu cảm. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu. C. Vận dng - Yêu cầu HS nhắc lại ND của bài văn - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện đọc thêm và kể lại cho người thân nghe. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: rút gọn phân số, nhận biết phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. - Bài tập cần làm : BT1, 2, 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 4 HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 phân số. - Gọi ba HS chữa BT1; BT2; BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Củng cố rút gọn phân số, nhận biết phân số bằng nhau. Bài 1: Cho học sinh thực hiện rút gọn phân số rồ so sánh phân số bằng nhau. Chẳng hạn: 25 25: 5 5 9 9 : 3 3 a. = = ; = = 30 30 : 5 6 15 15: 3 5 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3 ; 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5 3 9 6 5 25 10 b. ; 5 15 10 6 30 12 HĐ2: Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. Bài 2: Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số. a. Vì số HS cả lớp chia thành 4 tổ nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế . 3 Đáp số: a. ; b. 24 bạn 4 Bài 3: GV hướng dẫn HS các bước giải: - Tìm độ dài đoạn đường đã đi. - Tìm độ dài đoạn đường còn lại. Đáp số: 5km. Bài 4: ( KKHS)Tiến hành tương tự bài 3. Đáp số: 100000 lít xăng. C. Vận dng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT I. Mục tiêu - Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,... * GDNKS: + Kĩ năng xỏc định giỏ tri bản thõnqua việc đỏnh giỏ việc sử dụng cỏc nguồn nhiệt . + Phương pháp: Thảo luận nhóm. II. Đồ dùng - Chuẩn bị chung: Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp. - Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Hãy nêu những vật có khả năng dẫn nhiệt tốt, những vật có khả năng cách nhiệt tốt? + Tại sao trời rét chạm tay ghế sắt, ta cảm thấy lạnh ? + Tại sao khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có cảm giác lạnh bằng khi chạm tay vào ghế sắt ? - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. Cách tiến hành: Bước 1: - HS quan sát hình trang 106 - SGK, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. Tập hợp tranh, ảnh đã sưu tầm về các ứng dụng của các nguồn nhiệt. Bước 2: HS báo cáo -> GV bổ sung, phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt Trời; ngọn lửa của các vật được đốt cháy; sử dụng điện. Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày như: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, ... - GV bổ sung: Khí bi-ô-ga (khí sinh học được tao thành từ cành cây, rơm rạ, phân,... ủ kín trong bể) là một nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi. * Lưu ý: Trời nắng, tháo pha đèn pin, đeo vào ngón tay hướng về phía mặt trời. Lúc sau tay sẽ nóng. Đó là do ánh sáng mặt trời chiếu vào pha đèn đã phản xạ và tập trung tại một điểm làm chỗ này nóng lên. Người ta có thể làm lò mặt trời để đun theo cách này. HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt. Mục tiêu: Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn đơn giản nhằm phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Cách tiến hành: HS thảo luận theo nhóm rồi ghi vào bảng sau: Những rủi ro, nguy hiểm có thể xẩy ra. Cách phòng tránh. - GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí cần cho sự cháy để giải thích một số tình huống liên quan. HĐ3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình. Thảo luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt ? Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày. Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm. Báo cáo kết quả. Phần vận dụng chú ý nêu những cách thực hiện đơn giản, gần gũi. Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng, không để lửa quá to, theo dõi khi đun nước, không để nước sôi đến cạn ấm, đậy kín phích để giữ cho nước nóng C. Vận dng - Cho HS nhắc lại nôi dung bài. + Em phải làm gì để thể hiện biết tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày ? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau: Nhiệt cần cho sự sống. ____________________________ Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - VII. I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, nhà cửa, cư dân ngoại quốc,...). 2. Kĩ năng - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. 3. Thái độ - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ phố cổ. II . Chuẩn bị - Giáo án điện tử - Phiếu học tập, và vở bài tập. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Cho HS nêu kết qủa, ý nghĩa của cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong của chúa Nguyễn. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Tìm hiểu tình hình thành thị Việt Nam cuối thể kỉ XVI đầ thế kỉ XVII. - GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ. HĐ2: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác (GV để trống): Đặc điểm Quy mô Hoạt động buôn bán Thành thị Số dân thành thị Đông dân hơn Lớn bằng Thuyền bè ghé bờ những thành thi thị trấn ở một khó khăn. Thăng Long. châu á... số nước châu Ngày phiên chợ, á. người đông đúc, buôn bán tấp nập. Nhiều phố phường. Các cư dân từ Trên 2000 Nơi buôn bán tấp Phố Hiến. nhiều nước đến ở. nóc nhà. nập. Các nhà buôn Phố cảng Thương nhân ngoại Hội An Nhật Bản cùng đẹp và lớn quốc thường lui tới với một số cư dân nhất ở Đàng buôn bán. địa phương lập Trong. nên thành thị này. - GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII (bằng lời hoặc tranh vẽ). HĐ3: Làm việc cả lớp - GV hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi sau: + Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong thành thị ở n- ước ta vào thế kỉ XVI - XVII. + Theo em, hoạt động buôn bán sôi động ở các đô thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế ở nước ta thời đó? - GV tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết luận: Thành thị ở nước ta lúc đó là nơi tập trung đông dân, quy mô hoạt động buôn bán rộng lớn, sầm uất. Phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp. C. Vận dng - Yêu cầu HS chỉ vị trí địa lí 3 thành phố trên bản đồ Việt Nam. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. ___________________________ Kĩ thuật LẮP CÁI ĐU (tiết 1) I. Mục tiêu - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu. - Lắp được cái đu theo mẫu. * Với HS khéo tay: - Lắp được cái đu theo mẫu. Đu lắp được tương đối chắc chắn, ghế đu dao động nhẹ nhàng II. Đồ dùng - Mẫu cái đu lắp sẳn - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Ổn định tổ chức - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. Khám phá a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn: * Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu. - Hướng dẫn học sinh quan sát từng bộ phận của cái đu sau đó trả lời câu hỏi. - Cái đu có những bộ phận nào? - Nêu tác dụng của cái đu thực tế? * Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật. - GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết để vào nắp hộp theo từng loại. - Gọi HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái đu. - Cho HS quan sát hình 2 lắp giá đỡ đu. - Trong quá trình lắp GV đưa ra một số câu hỏi. - Để lắp được giá đỡ đu cần có những chi tiết nào? - Khi lắp cần chú ý đều gì? * Lắp ghế đu: Cho HS quan sát hình 3 - Chọn chi tiết nào để lắp ghế đu? Số lượng bao nhiêu? - Lắp đu ghế đu (Hình 4) - Gọi 1 HS lắp thử - Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng hãm? * Lắp cái đu: - Tiến hành lắp các bộ phận để hoàn thành cái đu, sau đó kiểm tra lại cái đu có dao động của cái đu. * Tháo các chi tiết. - Tháo từng bộ phận sau đó mới tháo từng chi tiết chi tiết nào lắp sau tháo trước vbà xếp gọn vào hộp. C. Vận dụng - Nhận xét về thái độ học tập, mức độ hiểu bài của HS. - Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ. ___________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 03 năm 2021 Toán HÌNH THOI I. Mục tiêu - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. - Bài tập cần làm : BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Đồ dùng - GV: Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK). - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hình thành biểu tượng về hình thoi - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV và HS dùng mô hình vừa lắp ráp để vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, vở. HS quan sát và nhận xét. - GV “xô lệch” hình vuông nói trên để được một hình mới và dùng mô hình này để vẽ hình mới lên bảng. HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét. GV giới thiệu hình mới là hình thoi. - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) hình thoi. Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng. HĐ2: Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi - GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặt các câu hỏi gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình thoi thông qua việc đo độ dài các cạnh hình thoi để giúp HS thấy được: Bốn cạnh của hình thoi đều bằng nhau. B Hình thoi ABCD có: A C - Cạnh AB song song với DC. - Cạnh AD song song với BC. D - AB = BC = CD = DA. Hình thoi ABCD Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. - Vài em lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi trong SGK. GV chữa bài và kết luận. + Trong các hình sau đây: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 . Hình nào là hình thoi? (Hình 1; Hình 3). . Hình nào là hình chữ nhật? (Hình 2). Bài 2: HS tự xác định các đường chéo của hình thoi. Gọi 1 HS nêu kết quả. - HS sử dụng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo. - HS dùng thước có vạch chia để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường hay không. - GV phát biểu nhận xét. Một vài HS nhắc lại: Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Bài 3: KKHS HS thực hành gấp và cắt trên trên giấy. C. Vận dng - Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ Chính tả(Nhớ - viết) BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Mục tiêu - Nhớ và viết lại đúng chính tả ba khổ thơ cuối của bài thơ Tiểu đội xe không kính. Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s / x, hỏi / ngã. (BT2a, b hoặc 3a, b). II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp bài tập 2 (tiết trước). - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết - Một em đọc yêu cầu của bài, đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại 3 khổ thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ tự do và những chữ dễ viết sai chính tả. - HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ -> tự viết bài –> soát bài. - GV chấm chữa bài. Nêu nhận xét. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2: GV chọn BT cho HS, giải thích yêu cầu của bài tập. - HS đọc lại yêu cầu của bài để hiểu đúng. - HS làm vào bảng phụ và vở bài tập. Các nhóm trình bày kết quả. VD: + Trường hợp chỉ viết với s: sai, sãi, sàn, sản, sạn, sảnh, sánh, sẽ, séc, sẻm, sểnh, sệt, sếu, sĩ, siên, sim, sò, suy, suyển, suyễn, sư, sự, sứa, sực,... + Trường hợp chỉ viết với x: xác, xẵng, xấc, xé, xép, xẹp, xẹt, xế, xỉn, xíu, xịu, xìa, xía, xích, xịch, xòe, xoẹt, xóm, xọp, xua, xuan, xuề, xuể,... + Trường hợp không viết với dấu ngã: ải, ảnh, ảo, ẳng, bảy, bẩn, biển, bỉm, cản, cảng, cảnh, của, cửa, cửi, đảo, đểu, điểm, điển, đoản, đoảng, đổi, đủ, hỏng, hủy, hưởng, ỉm, khỉnh, khoảng, khỏe, khỏi, khuỷu, kiểu, mẩy, mỉm, mỏi, nhảy, phổi,... + Trường hợp không viết với dấu hỏi: ẵm, bẵng, cõng, cỡ, cưỡi, diễm, diễn, đẽo, đũa, hãnh, hoãn, hoẵng, hữu, lũy, lưỡi, muỗi, muỗm, nghẽn, nghiễm, ngoãn, nhão, nhiễu, nhuyễn, nhiễm, ưỡn, vũng, vữa, xẵng,... Bài 3: GV chọn BT cho HS. - HS đọc thầm đoạn văn. Xem tranh minh hoạ và làm bài tập. - HS làm bảng phụ, chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a. sa mạc - xen kẽ. b. đáy biển - thung lũng. C. Vận dng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 2; đọc lại và nhớ thông tin ở BT3. ____________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. Mục tiêu - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ). - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III), bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, ới anh chị hoặc với thầy cô (BT3). - HS khá, giỏi: Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3). II. Đồ dùng - Bảng phụ viết bài 1 (phần nhận xét), BT 1, 2, 3 (phần luyện tập). III. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV mời hai em làm lại BT1; BT2 - tiết LTVC trước. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Phần nhận xét Bài 1 + 2: Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng, chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu. Câu khiến Tác dụng - Dấu hiệu Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! - Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. - Dấu chấm than ở cuối câu. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở. - GV chia bảng lớp làm 2 phần, 4 em tiếp nối nhau lên bảng mỗi em viết một câu. Sau đó, mỗi em tự đọc câu văn của mình. - Cả lớp, GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,... của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. Ghi chú: + Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là VD: lời yêu cầu, đề nghị,... nhẹ nhàng. - Cho mình mượn quyển vở của cậu với. - Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của bạn một lát. + Đặt dấu chấm than ở cuối câu khi VD: đó là lời đề nghị, yêu cầu,... mạnh - Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của mẽ (thường có các từ hãy, đừng, bạn với! chớ, nên, phải,... đứng trước động từ - Nam này, hãy cho tớ mượn quyển trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu vở của cậu nhé! câu; có từ nhé, thôi, nào,... ở cuối câu. GV: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. HĐ2: Phần ghi nhớ - Hai em đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Một em lấy ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. HĐ3: Phần luyện tập Bài 1: Bốn em tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập, 1 số em làm ở bảng phụ, chữa bài. - Mời 4 em lên gạch chân câu khiến trong mỗi đoạn văn. Sau đó đọc các câu văn với giọng điệu phù hợp với câu khiến: Đoạn a: - Hãy gọi người hành hành vào cho ta! Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta! Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài tập, nhắc HS: Câu khiến thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm. - HS làm bảng phụ theo nhóm - chữa bài. HS trình bày bài trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. VD: + Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết. + Dựa theo cách trình bày bài báo “Vẽ về cuộc sống an toàn”, em hãy viết phần tóm tắt in đậm cho bài báo “Vịnh Hạ Long được tái công nhận là di sản thiên nhiên thế giới”. + Vào ngay ! (Lưu ý HS: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến). Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập, GV nhắc HS trước khi làm: Đặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn (bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô...). - HS làm vào vở bài tập -> Đọc các câu khiến đã đặt -> GV nhận xét. VD: + (Với bạn): Cho mình mượn bút của bạn một tí! + (Với anh): Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé! + (Với cô giáo): Em xin phép cô cho em vào lớp ạ! C. Vận dng - HS nêu lại nội dung ghi nhớ. GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ. ____________________________ Kể chuyện KỂ LẠI CÁC CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc (từ tuần 22 - 26). - HS khá giỏi: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. 2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS kể đoạn 1 và 2 của câu chuyện Những chú bé không chết + Vì sao truyện có tên là “Những chú bé không chết”? - HS nhận xét - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - Hướng dẫn HS kể chuyện HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một em đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ trong đề bài đã viết trên bảng: Kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc Từ Tuần 22-26. + Nêu những câu chuyện đã được nghe, được đọc. + HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Chú bé tí hon và con cáo”. Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi ) HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Kể chuyện trong nhóm. HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. + HS thi kể các câu chuyện trước lớp. + Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện. Có thể đối thoại thêm với các bạn về nhân vật, chi tiết trong truyện. Cả lớp và GV nhận xét. + Cuối giờ, cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất. C. Vận dng - HS nhắc lại các câu chuyện vừa kể . - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài sau ____________________________ Địa lí DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Mục tiêu - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ, hẹp, có cồn cát và đầm phá nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển. + Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực nam và khu vực bắc: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh, khu vực nam dãy Bạch Mã không có mùa đông. - Dựa vào bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam, chỉ và đọc tên các đồng bằng ở duyên hải miền Trung. - HS khá giỏi: + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng. + Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã. II. Đồ dùng Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của Thành phố Cần Thơ. + Vì sao nói Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển * Làm việc cả lớp với nhóm 2 -> 3 HS. Bước 1: GV chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam tuyến đường sắt, đường bộ từ Hà Nội qua suốt dọc duyên hải miền Trung đến thành phố Hồ Chí Minh; xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung ở phần giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía nam giáp đồng bằng Nam Bộ; phía tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; phía đông là biển Đông. Bước 2: HS thảo luận về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ). HS cần: + Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng. + Nhận xét: Các đồng bằng nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển. + Các đồng bằng được gọi theo tên của tỉnh có đồng bằng đó. - GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung. Bước 3: GV cho HS quan sát một số đầm, phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về những dạng địa hình xen đồng bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi tôm). - GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp. HĐ2: Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam. *Làm việc cả lớp. Bước 1: HS chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng; dựa vào hình 4, mô tả đèo Hải Vân ? Bước 2: GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã; đường giao thông hầm đường bộ qua đèo Hải Vân được xây dựng vừa rút ngắn, vừa dễ đi, hạn chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa lớn. GV cần nói thêm: Sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và phía nam Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ: nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200C, trong khi đó Huế xuống dưới 200C; nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai thành phố này đều cao và chênh lêch không đáng kể, khoảng 290C. Bước 3: GV nêu: Gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn giơ trở nên khô, nóng. Gió này người dân thường gọi là “gió Lào” do hướng thổi từ nước Lào sang. Gió đông bắc thổi vào cuối năm mang theo nhiều hơi nước của biển và thường gây mưa . - GV có thể liên hệ về đặc điểm sông miền Trung ngắn -> mưa lũ ở miền Trung đột ngột; tình hình bão lũ ở miền Trung, ... *Tổng kết bài: - GV yêu cầu HS: + Sử dụng lược đồ duyện hải miền Trung hoặc bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, chỉ và đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyện hải miền Trung. + Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu vực phía bắc và khu vực phía nam của duyên hải; về đặc điểm gió mùa hạ khô nóng và mưa bão vào những tháng cuối năm của miền này. C. Vận dng + Em hãy nêu đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung ? + Em hãy nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu vực phía bắc và khu vực phía nam của đồng bằng duyên hải miền Trung? - GV nhận xét giờ học, về nhà học kĩ bài và chuẩn bị bài: Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung. ____________________________ Thứ 4 ngày 31 tháng 03 năm 2021 Thể dục NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG I. Mục tiêu - Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, di chuyển tung ( chuyền) và bắt bóng . Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi “ Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi, bước dầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo. II. Địa điểm phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể. - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp phổ biến 6 - 8 - Tập hợp thành 3 hàng dọc nội dung, yêu cầu giờ học, phút sau đó chuyển thành hàng chỉnh đốn đội ngũ, trang ngang. phục luyện tập. Lớp trưởng điều khiển. Mở đầu - Đứng tại chỗ xoay các - Theo đội hình 2 hàng khớp cổ tay, cổ chân, đầu ngang. gối, hông, vai. - Ôn động tác tay, chân, - Theo đội hình 2 hàng lườn, bụng của bài TD. ngang. a. Trò chơi vận động. 8 - 10 - Giáo viên nêu tên trò - Trò chơi: Dẫn bóng.. phút chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi, cho HS chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thức. - GV tổ chức cho HS thi Cơ bản b. Bài tập RLTTBC: 12 - 14 nhau chơi. - Ôn di chuyển tung ( phút - GV cho HS chuyển thành chuyền) và bắt bóng. đội hình hàng dọc để cho HS tập. - Ôn nhảy dây kiểu chân + HS tập thi đua lẫn nhau. trước, chân sau. - Cho HS tập theo đội hình 2 hàng ngang. - HS tập và thi đua giữa các tổ. - Đi thường theo nhịp và 5 - 6 - Đi theo vòng tròn xung hát. phút quanh sân tập, vừa đi vừa - Làm động tác thả lỏng hát. Kết thúc toàn thân. - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét và đánh giá giờ Giao bài tập về nhà. học. - Tự ôn luyện ở nhà. _______________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. Mục tiêu - Biết cách tính diện tích hình thoi. - Bài tập cần làm : BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Đồ dùng - GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK. - HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi hai HS nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - 2 HS nêu. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi - GV vẽ hình thoi ABCD có AC = m; BD = n lên bảng B M B N n n n O A 2 2 n C A C O 2 m D m - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho. - GV hướng dẫn, gợi ý để HS kẻ các đường chéo, cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông và ghép lại để được hình chữ nhật MNCA. - HS thực hiện theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV. - HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật MNCA. - HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của 2 hình để rút ra quy tắc tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng. + Dựa vào hình vẽ, ta có: Diện tích của hình thoi ABCD bằng diện tích hình chữ nhật MNCA. n n m n Diện tích hình chữ nhật MNCA là m mà m 2 2 2 m n Vậy diện tích của hình thoi ABCD là 2 KL: Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo). m n Công thức : S 2 (S là diện tích của hình thoi; m, n là độ dài của hai đường chéo). - Vài HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi. HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1, 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thoi, tự làm bài, chữa bài. - GV nhận xét, kết luận. - Đáp án: Bài 1a: S = 6cm2 Bài 1b: S = 14cm2 Bài 2a: S = 50dm2 Bài 2b: S = 300dm2 Bài 3: (KKHS) HS đọc yêu cầu bài tập. + Tính diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu trả lời nào là sai. - Đáp án: Câu a sai; câu b đúng. C. Vận dng
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc