Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa

docx 25 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 11 tháng 4 năm 2022
 Tập đọc
 NGẮM TRĂNG . KHÔNG ĐỀ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện 
tâmt rạng ung dung, thư thái, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh.
 - Nội dung: Hai bài thơ nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất 
chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK;
 thuộc 1 trong 2 bài thơ). Từ đó, ta thấy khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn
yêu đời, không nản chí trước mọi khó khăn.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, 
NLgiảiquyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức học hỏi tinh thần lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh.
 II. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ bài đọc.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
 B. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Bài 1: Ngắm trăng
 a. Luyện đọc
 - GV đọc diễn cảm, giải thích xuất xứ bài thơ và nói thêm về hoàn cảnh củaBác 
 ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần.
 - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ 
khótrong bài: hững hờ.
 - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần).
 b. Tìm hiểu bài
 - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK.
 + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? (Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng
giam trong nhà tù ở Trung Quốc). GV nói thêm: Đây là nhà tù của chính quyền Tưởng Giới Thạch.
 + Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? (Hình ảnh:
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ).
 + Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? (Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc
quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn nhất).
 - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của
Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt. Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê
ngắm trăng, xem trăng như một người bạn tâm tình. Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả
ở trong những hoàn cảnh tưởng chừng không thể nào lạc quan được.
 c. Luyện đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ.
 - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
 Bài 2: Không đề
 a. Luyện đọc
 - GV đọc diễn cảm,.
 - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó 
trong bài: không đề, bương, ngàn.
 - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần).
 b. Tìm hiểu bài
 - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK.
 + Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết 
 điềuđó? (Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống
 thực dân Pháp rất gian khổ; Những từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến,
tung bay chim ngàn).
 + Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác?
(Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu,
chim rừng tung bay. Bàn xong việc nước việc quân, Bác xách bương, dắt trẻ ra
vườn tưới rau).
 - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa 
bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời.
 c. Luyện đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ.
 - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
 C. Vận dụng 
 + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của Bác Hồ? - Tìm đọc các bài thơ khác của Bác và đặc biệt là tập thơ Nhật kí trong tù
 - GV nhận xét tiết học.
 ___________________________
 Toán 
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ. (TIẾP THEO)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. 
 - Giải được bài toán có lời văn với các phân số.
 - Bài tập cần làm BT 1(a,c), 2(b), 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II, Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Quả
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học:Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn 
tập về các phép tính với phân số.
 HĐ1: Tính giá trị của biểu thức với các phân số.
 Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách.
 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 3/7
 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả.
 - HS làm bài tập.
 Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất.
 - Mẫu 2 x 3 x 4/3 x 4 x 5 = 2/5 (rút gọn trước khi tìm tích).
 - HS làm bài tập. HĐ2: Giải được bài toán có lời văn với các phân số.
 Bài 3: Gọi 2HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán.
 - GV cùng HS phân tích để giải bài toán.
 + Bài toán cho biết những gì?
 + Bài toán yêu cầu làm gì?
 - HS làm bài tập vào vở.
 Bài 4:(KKHS) HS nêu yêu cầu của bài.
 - HS chọn ý đúng ghi vào bảng con sau khi GV nêu yêu cầu bài tập.
 - GV nhận xét cách chọn ý đúng.
 - GV chấm bài.
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. 
 - Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ___________________________
 Khoa học
 ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Phân loại động vật theo thức ăn của chúng.
 - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề 
và sáng tạo, NL hợp tác
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi
 II. Đồ dùng 
 - Hình trang 126, 127 SGK.
 - Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh
 - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài mới B. Khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loại động vật khác nhau
 Bước 1: Hoạt động theo nhóm.
 - Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác 
nhau đã sưu tầm.
 - Phân chúng thành các nhóm theo thức ăn của chúng. Ví dụ:
 + Nhóm ăn thịt
 + Nhóm ăn cỏ, lá cây.
 + Nhóm ăn hạt.
 + Nhóm ăn sâu bọ.
 + Nhóm ăn tạp.
 .........
 - Trình bày vào phiếu BT khổ lớn.
 Bước 2: Hoạt động theo lớp.
 - Các nhóm trưng bày sản phẩm
 - Quan sát và nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm khác.
 Kết luận: Theo mục Bạn cần biết ở trang 127 - SGK.
 Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì?
 Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.
 - Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật bất kì, HS đó phải đặt câu hỏi 
dạng đúng / sai để biết là con gì.
 VD: + Con vật này có 4 chân (2 chân) phải không?
 + Con vật này ăn thịt (ăn cỏ) phải không?
 + Con vật này có sừng phải không?
 + Con vật này sống trên cạn (dưới nước, bay lượn trên không) phải không?
 + Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm, tép phải không?
 Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi thử.
 Bước 3: HS chơi theo nhóm để nhiều em đặt dược nhiều câu hỏi.
 C. Vận dụng 
 - Động vật ăn gì để sống? Em hãy kể tên một số loài động vật ăn thịt (ăn 
cỏ,...) mà em biết.
 - GV nhận xét tiết học.
 _____________________________
 Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022
 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kiến thức về đoạn văn. Nhận biết được : đoạn văn và ý chính của 
đoạn văn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của 
con vật được miêu tả trong bài văn (BT1).
 - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành viết đoạn văn tả 
ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của con vật mà em yêu thích.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển NL: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, 
NL tự học, NL giao tiếp.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu 5K
 2. Luyện tập - Thực hành
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả
 Bài 1: HS quan sát ảnh minh họa con tê tê.
 - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK.
 - HS suy nghĩ, làm bài. Với câu hỏi b, c viết nhanh ra giấy các ý cơ bản để trả 
lời miệng.
 - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
 * Câu a: Bài văn gồm 6 đoạn. Nội dung mỗi đoạn:
 + Đoạn 1: Mở bài - giới thiệu chung về con tê tê.
 + Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con tê tê.
 + Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi.
 + Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất.
 + Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê.
 + Đoạn 6: Kết bài - tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó.
 * Câu b. Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: bộ vảy (giống như vẩy cá gáy 
nhưng cứng và dày hơn nhiều; Bộ vẩy như một bộ giáp sắt); miệng, hàm, lưỡi, bốn 
chân. * Câu c: Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát con tê tê rất tỉ mỉ và chon lọc 
được nhiều đặc điểm lí thú:
 + Cách bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, rồi 
thò lưỡi vào sâu bên trong. Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép 
nhai cả lũ kiến xấu số.
 + Cách đào đất: Nó dũi đầu xuống đào nhanh như một cái máy, chỉ cần chừng 
nửa phút đã ngập nửa thân mình nó. Khi ấy, dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi 
nó kéo ngược cũng không ra... Trong chớp nhoáng, tê tê đã ẩn mình trong lòng đất.
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
 - GV kiểm tra HS quan sát con vật ở nhà như thế nào.
 - GV giới thiệu một số tranh ảnh các con vật, nhắc HS:
 + Quan sát hình dáng bên ngoài con vật mình yêu thích, viết một đoạn văn 
miêu tả ngoại hình con vật, chú ý tả các đặc điểm riêng nổi bật.
 + Không viết lặp lại đoạn văn miêu tả con gà trống tuần 31.
 - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng
 - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét.
 - Chữa bài trên phiếu để HS rút kinh nghiệm.
 Bài 3: GV lưu ý HS:
 + Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết doạn văn tả hoạt động 
của con vật, chú ý chọn đặc điểm lí thú.
 + Nên tả hoạt động của con vật đã chọn ở BT2.
 - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng.
 - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét.
 - Chữa bài trên phiếu để HS rút kinh nghiệm, học hỏi.
 3. Vận dụng 
 - Từ kết quả quan sát, viết thành đoạn văn hoàn chỉnh tả hình dáng con vật
 - GV nhận xét giờ học
 - Về nhà hoàn thành bài văn.
 ______________________________
 Toán 
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. 
 - Bài tập cần làm BT 1, 2, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 II. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Chuyển đổi được số đo khối lượng.
 Bài 1: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng trong đó chủ yếu chuyển đổi 
từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé.
 - HS tự làm bài vào vở (1 HS lên làm bài vào bảng phụ).
 - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ. 
 Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài.
 a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo.
 Ví dụ: 10 yến = 1 yến x 10 = 10 kg x 10 = 100kg và ngược lại.
 - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 50 : 10 = 5
 Vậy 50kg = 5 yến
 1
 Với dạng bài yến = ...kg, có thể hướng dẫn HS:
 2
 1 1
 yến = 10kg x = 5 kg
 2 2
 Với dạng bài: 1 yến 8 kg = ... kg có thể hướng dẫn HS
 1 yến 8 kg = 10 kg + 8 kg = 18 kg
 - Phần b và c tương tự phần a.
 HĐ2: Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. Bài 3:(KKHS) Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị đo rồi so sánh các kết quả 
để lựa chọn các dấu thích hợp.
 Ví dụ: 2 kg 7 hg = 2000g + 700g = 2700g
 Vậy ta chọn dấu " = " và có 2 kg 7 hg = 2700g
 - HS phải linh hoạt chuyển đổi tuỳ từng bài tập cụ thể mà chọn cách đổi "danh 
số đơn" sang "danh số phức hợp" hoặc ngược lại.
 Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.
 - Hướng dẫn HS chuyển đổi 1kg 700g thành 1700g, rồi tính cả cá và rau cân
nặng là: 
 1700 +300 = 2000g
 Đổi đơn vị đo 2000g = 2kg
 Bài 5: (KKHS) Hướng dẫn giải:
 Đáp số: 16 tạ
 HS lên chữa bài - GV cho các nhóm nhận xét.
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ___________________________
 Địa lí
 BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng đặc thù
 - Nhận biết và chỉ được trên bản đồ VN vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ 
Long, vịnh Thái Lan, các đảo và quần đảo: Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, 
Trường Sa...
 - Phân biệt được các khái niệm: vùng biển, đảo và quần đảo.
 - Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nư-
ớc ta và vai trò của chúng: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo.
 - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
 + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối.
 + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
 + Biết biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta. + Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, 
nhiều hải sản, khoáng sản quý, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, 
vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển.
 - Rèn kĩ năngquan sát, phân tích lược đồ, bản đồ.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn 
đề và sáng tạo; Phát triển tư duy (Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tự học dân tộc.
 - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ biển đảo quê hương.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện rử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp nghe hát bài: Nơi đảo xa
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: Đất nước ta là đất nước của rừng vàng, 
biển bạc. Nước ta có đường bờ biển dài 3200 km thuận lợi cho hoạt động sản xuất. 
Là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và vô cùng quan trọng. Để tìm hiểu điều đó 
bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn.
 HĐ1: Vùng biển Việt Nam.
 * Làm việc theo cặp.
 Bước 1: 
 - Nhóm 2 quan sát H1 tìm và chỉ cho nhau thấy vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, 
vịnh Thái Lan. Nêu giá trị của biển đối với nước ta.
 - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau:
 + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
 + Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?
 Bước 2:
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét.
 - HS lên chỉ một số mỏ dầu, mỏ khí ở vùng biển nước ta.
 - Nhóm 4 tiếp tục thảo luận và hoàn thành bảng sau: Thứ tự Giá trị của Biển Đông Lợi ích đem lại
 1 Muối Cung cấp muối cần thiết cho con người.
 2
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường, các vịnh Bắc Bộ, 
vịnh Thái Lan.
 - GV phân tích thêm cho HS thấy vai trò của Biển Đông đối với nước ta. 
 GV kết luận: 
 - Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của biển Đông.
 - Có vai trò điều hoà khí hậu và đem lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta.
 HĐ2: Đảo và quần đảo.
 * Làm việc cả lớp.
 - Chia lớp làm 6 nhóm thực hiện yêu cầu sau: tìm và chỉ cho nhau thấy vị trí 
các đảo và quần đảo chính.
 + Nhóm 1 và 5 Vịnh Bắc Bộ. 
 + Nhóm 2 và 4 biển miền Trung.
 + Nhóm 3 và 6 biển phía Nam và Tây Nam.
 + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
 + Nơi nào ở biển nước ta có nhiều đảo nhất?
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV giải thích 2 khái niệm : Đảo và quần đảo.
 - GV nhận xét.
 GV kết luận: Nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo mang lại nhiều lợi ích về 
kinh tế. Do đó chúng ta cần phải khai thác hợp lí về nguồn tài nguyên vô giá này.
 - HS nêu lại nội dung của bài.
 HĐ3: Trò chơi "Ai đoán tên đúng"
 - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi.
 - GV đa ra 5 ô chữ với lời gợi ý, HS suy đoán tìm ra câu trả lời. Nếu đoán 
đúng sẽ nhận phần thưởng, nếu sai thì sẽ bị phạt.
 - GV tổ chức cho HS chơi.
 + Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển này (Biển Đông).
 + Đây là một địa danh, nằm ven biển miền Trung, nổi tiếng về một loại gia vị
(Lí Sơn).
 + Đây là địa danh in dấu các chiến sĩ cách mạng. (Côn Đảo). + Đây là thắng cảnh nổi tiếng, đã được ghi nhận là Di sản Thiên nhiên Thế 
giới. (Vịnh Hạ Long).
 + Đây là một quần đảo nổi tiếng ở ngoài khơi biển miền Trung và thuộc tỉnh 
Khánh Hoà. (Trường Sa).
 C. Vận dụng
 + Các đảo và quần đảo nước ta có giá trị gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về nhà học bài cũ và xem trước bài tiết học sau.
 ____________________________
 Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022
 Luyện từ và câu
 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ trong câu (trả lời câu hỏi Vì 
sao? Nhờ đâu? Tại đâu? 
 - Tìm và thêm trạng ngữ cho câu (BT2, 3).
 Lưu ý: Không dạy phần Nhận xét, Ghi nhớ.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, 
NL giao tiếp.
 3. Phẩm chất
 - Tích cực tham gia các hoạt động học tập
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
 2. Khám phá - Thực hành
 Bài 1: HS đọc yêu cầu BT.
 - HS làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng.
 - Ba HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu.
 - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng:
 + Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, câu vượt lên đầu lớp.
 + Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. + Câu c: Tại Hoa mà tổ không được khen.
 Bài 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài.
 - Ba HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả.
 - GV và lớp nhận xét, chữa bài:
 + Câu a: Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen.
 + Câu b: Nhờ bác lao công, sân trường lúc cũng sạch sẽ.
 + Câu c: Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài tập.
 Bài 3: HS đọc yêu cầu BT3, mỗi em đặt 1 câu có trạng ngữ.
 - HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt.
 - GV nhận xét.
 3. Vận dụng 
 - Viết một đoạn văn nói về một chuyến đi du lịch, trong đoạn văn có sử dụng 
trạng ngưc chỉ nguyên nhân cho câu
 - GV nhận xét tiết học.
 _____________________________
 Toán 
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG. (TIẾP THEO)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian.
 - Thực hiện được phép tính với số đo thờ gian. 
 - Bài tập cần làm BT 1, 2, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Chú voi con ở bản Đôn
 B. Khám phá GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: Trong giờ học hôm nay, chúng ta ôn tập 
củng cố các đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Rèn kĩ năng 
chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và các bài toán có liện quan.
 HĐ1: Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian.
 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập (viết số thích hợp vào chổ chấm).
 - HS nêu cách làm.
 - Cả lớp thực hiện.
 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập .
 a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo, chẳng hạn:
 5 giờ = 1 giờ x 5 = 60 phút x 5 = 300 phút
 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia : 420 : 60 = 7
 Vậy 420 giây = 7 phút
 1
 Với dạng bài giờ = ......phút, có thể hướng dẫn HS
 12
 1 1
 giờ = 60 x = 5 phút
 12 12
 Với dạng bài : 3 giờ 15 phút = ....phút hướng dẫn HS như sau:
 3 giờ = 3 giờ + 15 phút = 180 phút + 15 phút
 = 195 phút
 b. Tiến hành tương tự phần a
 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập.
 - Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị rồi so sánh các kết quả để lựa chọn
dấu thích hợp.
 Ví dụ: 5 giờ 20 phút = 5 phút + 20 phút
 = 300 phút + 20 phút
 = 320 phút
 Vậy 5 giờ 20 phút > 300 phút
 Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập.
 - HS đọc bảng để biết thời điểm diễn ra từng hoạt động cá nhân của Hà:
 - Tính khoảng thời gian cúa các hoạt động được hỏi đến trong bài. Bài 5: Hướng dẫn HS chuyển đổi tất cả các số đo thời gian đã cho thành phút. 
Sau đó so sánh để chọn số chỉ thời gian dài nhất.
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ____________________________
 Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022
 Toán 
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LUỢNG. (TIẾP THEO)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
 - Thực hiện được các phép tính với số đo diện tích.
 - Bài tập cần làm : BT1, 2, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát: Chú ếch con
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 HĐ1: Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
 Bài 1: (Làm miệng) Gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV hướng dẫn HS cách đổi từ 
đơn vị lớn ra đơn vị bé.
 1m2 = 100dm2 1km2 = 1000000m2
 1m2 = 10000cm2 1dm2 = 100cm2
 Bài 2: Tương tự bài 1, Lưu ý: từ "danh số phức sang danh số đơn" và ngược 
lại. - Cho HS làm theo hình thức tiếp sức. (HS lên bảng ghi kết quả). Cả lớp theo 
dõi nhận xét. 
 1
 a. 15m2 = 150000cm2 m2 = 10dm2
 10
 1
 103m2 = 10300dm2 dm2 = 10cm2
 10
 1
 2110dm2 = 211000cm2 m2 = 1000cm2
 10
 1
 b. 500cm2 = 5dm2 1cm2 = m2
 100
 1
 1300dm2 = 13m2 1dm2 = m2
 100
 1
 60000cm2 = 6m2 1cm2 = m2
 10000
 c. 5m2 9dm2 = 509dm2 700dm2 = 7m2
 8m2 50cm2 = 80050cm2 50000cm2 = 5m2
 Bài 3: (KKHS) Hướng dẫn HS chuyển đổi rồi so sánh kết quả để lựa chọn dấu 
thích hợp. Cả lớp là bài vào vở. 
 2m2 5dm2 > 25dm2 3m2 99dm2 < 4m2
 3dm2 5cm2 = 305cm2 65m2 = 6500dm2
 HĐ2: Thực hiện được các phép tính với số đo diện tích.
 Bài 4: HD HS tính diện tích thửa ruộng HCN theo đơn vị mét vuông.
 + Bài toán cho biết những gì?
 + Bài toán yêu cầu làm gì?
 - Dựa trên số liệu cho biết năng suất để tính sản lượng thóc.
 + Tính diện tích của thửa ruộng.
 + Tính số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.
 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ. 
 Đáp số: 8 tạ.
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ giữa các 
đơn vị đo diện tích đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ___________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI 
 TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố để nắm vững kiến thức về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn 
miêu tả con vật (BT1).
 - Bước đầu biết thực hành viết đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho 
phần thân bài để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3).
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng 
tạo, NL hợp tác
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập. Bảo vệ, chăm sóc các 
loài vật.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu 5K
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1: Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK.
 - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về các kiểu mở bài (trực tiếp, gián 
tiếp) và các kiểu kết bài (mở rộng, không mở rộng).
 - HS đọc thầm bài Chim công múa.
 - HS suy nghĩ, trao đổi ý kiến và làm bài cá nhân. 
 - HS phát biểu ý kiến. GV nhân xét, chốt lại lời giải đúng:
 Ý a, b:
 - Đoạn mở bài (2 câu đầu): Mùa xuân trăm hoa đua nở, ngàn lá - Mở bài gián tiếp.
 khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng là mùa công múa.
 - Đoạn kết bài (câu cuối): Quả không ngoa khi người ta ví chim - Kết bài mở rộng. công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh.
 Ý c:
 - Để mở bài theo kiểu trực tiếp, có thể Mùa xuân là mùa công múa.
 chọn những câu văn sau:
 - Để kết bài theo kiểu không mở rộng, Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xòe uốn 
 có thể chọn câu văn sau: lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.
 (Bỏ câu: Quả không ngoa khi...).
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
 Lưu ý: Các em đã viết 2 đoạn tả ngoại hình và hoạt động của con vật. Đó là 2 
đoạn của thân bài. Cần viết mở bài theo cách gián tiếp, sao cho đoạn mở bài gắn kết 
với đoạn thân bài.
 - HS viết đoạn mở bài vào VBT. Một số HS làm bài trên phiếu.
 - GV mời những HS làm bài trên phiếu lên dán bài lên bảng lớp. GV và cả 
lớp nhận xét, đánh giá.
 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV lưu ý HS:
 + Đọc thầm các phần đã hoàn thành của bài văn (phần mở bài gián tiếp vừa 
viết, phần thân bài đã viết trong tiết TLV trước).
 + Viết một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con 
vật.
 - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng.
 - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét.
 - GV mời những HS làm bài trên phiếu lên dán bài lên bảng lớp. GV và cả lớp 
nhận xét, đánh giá (đó là kết bài mở rộng / không mở rộng, lời văn).
 - GV nhận xét, đánh giá những bài viết hay.
 3. Vận dụng 
 - Viết bài văn tả con gà trống với MB gián tiếp và KB mở rộng
 - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra.
 ___________________________
 Tập đọc
 VUƠNG QUỐC VẮNG NỤ CUỜI (Tiếp theo)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (Nhà vua, 
cậu bé).
 - Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của Vương 
quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (Trả lời được câu hỏi trong SGK). 
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL 
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ..(H ĐL đọc và Tìm hiểu 
bài)
 3. Phẩm chất
 - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu rủa tay
 B. Khám phá
 - GV giới thiệu chủ điểm Tình yêu cuộc sống và bài đọc Vương quốc vắng nụ 
cười: Bên cạnh cơm ăn nước uống thì tiếng cười yêu đời, những câu chuyện vui, hài 
hước là những thứ vô cùng cần thiết trong cuộc sống của con người. Truyện đọc 
Vương quốc vắng nụ cười giúp em hiểu điều ấy.
 HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc
 - HS đọc nói tiếp nhâu 3 đoạn của bài.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến nói đi ta trọng thưởng.
 + Đoạn 2: Tiếp đến đứt giải rút ạ.
 + Đoạn 3: Đoạn còn lại.
 - GV kết hợp cho HS xem tranh minh hoạ truyện.
 - Luyện đọc tiếng khó: Dễ lây, tàn lụi, vườn ngự uyển. 
 - Giải nghĩa từ khó: Tóc để trái đào, vườn ngự uyển.
 - HS luyện đọc theo cặp; 2 HS đọc cả bài.
 - GV đọc mẫu toàn bài.
 b. Tìm hiểu bài
 - HS đọc thầm toàn bài, thảo luận N4 và trả lời các câu hỏi: + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu?
 + Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
 + Bí mật của tiếng cười là gì?
 + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào?
 c. Luyện đọc diễn cảm
 - Câu chuyện có mấy nhận vật?
 - HS trả lời.
 - Đọc phân vai ( chọn 3 HS đọc tốt). Vai người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé.
 - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện được lời và tính cách của các nhân vật.
 - Cho HS đọc theo nhóm theo cách phân vai.
 - Mỗi nhóm chọn 1 vai để đọc trước lớp. Đọc 3 lượt.
 - GV cho HS thi đọc toàn bộ câu chuyện phần 1 và phần 2, 2 nhóm mỗi nhóm 
5 em đọc thi trước lớp toàn bộ HS còn lại làm ban giám khảo bằng cách chấm điểm 
theo thẻ màu xanh và màu đỏ. Mỗi nhân vật đọc tốt được giơ 1 lần thẻ màu xanh.
 - GV tiểu kết, nhận xét .
 - Vậy câu chuyện này muốn nói với các em điều gì?
 C. Vận dụng
 - HS về nhà đọc và kể cho bố mẹ nghe toàn bộ câu chuyện.
 ____________________________
 Thứ 6 ngày 15 tháng 4 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. 
 - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành.
 - Bài tập cần làm : BT1, 3, 4. BT 4(tt) 
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_h.docx