Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

doc 33 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 28
 Thứ 2 ngày 5 tháng 04 năm 2021
 Hoạt động giáo dục
 Chủ điểm: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI
 I.Mục tiêu
 - Học sinh biết được một số nét cơ bản về các chú bộ đội.
 - Học sinh yêu quý các chú bộ đội.
 - Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
 II. Chuẩn bị
 - Giáo án điện tử
 HS: Sưu tầm hoặc viết thơ về các chú bộ đội, câu chuyện về các chú bộ đội, bài 
hát múa về bộ đội, 
 III. Các bước tiến hành
 A. Khởi động
 - Học sinh hát bài: Cháu yêu chú bộ đội
 - Giáo viên giới thiệu nội dung , yêu cầu tiết hoạt động giáo dục.
 B. Khám phá
 - Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 10 em. Lần lượt trả lời các câu hỏi. Đội nào 
phất cờ trước thì giành quyền trả lời.
 Câu hỏi 1. Các chú bộ đội thường làm những việc gì ? ( Canh giữ, bảo vệ toàn 
vẹn lãnh thổ, từ biên giới, hải đảo, vùng trời, vùng biển, đội quân công tác và sản 
xuất.)
 Câu hỏi 2. Bộ đội canh giữ, bảo vệ biên giới thì được gọi là gì, thường mặc 
trang phục màu gì ? (Bộ đội biên phòng, trang phục màu xanh)
 Câu hỏi 3. Bộ đội lái máy bay bảo vệ trên không được gọi là gì ? (Không 
quân)
 Câu hỏi 4. Bộ đội canh giữ trên biển đảo được gọi là gì ? ( hải quân)
 Câu hỏi 5.Bộ đội canh giữ trên biển đảo thường mặc trang phục màu gì ? 
( trang phục màu trắng)
 Câu hỏi 6. Các chú bộ đội bảo vệ đất liền được gọi là gì, thường mặc trang 
phục màu gì ? (Bộ binh, trang phục màu xanh lá cây)
 Câu hỏi 7. Ngày thành lập QĐND là ngày nào ? (22/12/1944)
 Câu hỏi 8. Em hãy nêu một số đức tính và phẩm chất anh bộ đội cụ Hồ ? (kiên 
cường, bất khuất, dũng cảm, gan dạ, yêu nước,..)
 Câu hỏi 9. Theo em, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là của những ai ? (là của tất cả 
mọi người. Cho nên ngày 22/12 vừa là kỷ niệm ngày thành lập QĐNDVN vừa là 
ngày Quốc phòng toàn dân)
 Sau khi học sinh đoán đúng hình ảnh ẩn sau các câu hỏi. Giáo viên khuyến 
khích học sinh nói thêm về hiểu biết của mình về các chú bộ đội. - Có thể cung cấp thêm một số hình ảnh về các chú bộ đội
 Hoạt động 3. Vận dụng
 - GV: Để thể hiện tình yêu đối với các chú bộ đội, theo các em chúng
Ta nên làm những việc gì ?
 - Liên hệ: Lớn lên em muốn làm gì ? Em có muốn giống như các chú bộ đội
không? Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây giờ em phải làm gì ?
 - Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ
tương lai của đất nước.
 - Nhận xét tiết hoạt động giáo dục tập thể.
 - Chuẩn bị cho tiết sau mỗi em 2- 4 tờ giấy gấp cánh chim hòa bình.
 __________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1)
 I. Mục tiêu
 - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 
85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội 
dung đoạn đọc.
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được 
một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật 
trong văn bản tự sự.
 - HSHTT: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
trên 85 tiếng/phút).
 II. Đồ dùng 
 - 17 phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần 19 - 27.
 - Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng để HS điền vào chỗ trống. 
 III. Hoạt động dạy - học
 - Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập: Ôn tập, củng cố kiến thức và 
kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 9 tuần đầu của học kì II.
 HĐ1: Kiểm tra Tập đọc và HTL (khoảng 1/3 số HS trong lớp).
 Cách kiểm tra như sau:
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài 
khoảng 1 - 2 phút).
 - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ 
định trong phiếu.
 - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời, GV cho điểm (những HS 
nào chưa đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết 
sau). HĐ2: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong 
chủ điểm Người ta là hoa đất.
 - HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - GV nhắc HS trước khi làm: chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc là truyện kể 
trong chủ điểm Người ta là hoa đất.
 - HS làm vào vở bài tập. 
 - GV phát phiếu khổ rộng cho riêng một số HS. HS đọc kết quả bài làm. Cả
lớp nhận xét kết quả bài làm của bạn theo từng nội dung ghi ở từng cột.
 - GV dán 1 - 2 phiếu trả lời đúng của HS lên bảng lớp, chốt lại kết quả đúng:
 Tên bài Nội dung chính Nhân vật
 Bốn anh tài - Ca ngợi sức khỏe, tài năng, Cẩu Khây, Nắm Tay 
 nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác Đóng Cọc, Lấy Tai Tát 
 cứu dân của bốn anh em Cẩu Nước, Móng Tay Đục 
 Khây. Máng, yêu tinh, bà lão 
 chăn bò. 
 Anh hùng Lao - Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
 động Trần Đại Trần Đại Nghĩa đã có những 
 Nghĩa cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp 
 quốc phòng và xây dựng nền 
 khoa học trẻ của đất nước. 
 IV. Vận dụng 
 - GV nhận xét giờ học.
 - Yêu cầu HS xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai làm gì?, Ai thế nào?, 
Ai là gì?) để chuẩn bị học tiết Ôn tập tới.
 ____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu
 - Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
 - Tính được diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành và hình 
thoi.
 - Bài tập cần làm : BT1, 2, 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại.
 II. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động - GV gọi 4 HS nêu quy tắc tính diện tích: hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, 
hình bình hành.
 - Gọi 2 HS chữa BT1; BT2 - SGK.
 - Giáo viên nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 HĐ1: Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
 Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV hướng dẫn cách làm, HS làm vào vở.
 - HS chữa bài, GV và HS theo dõi, nhận xét.
 *Đáp án: các câu đúng là a, b, c.
 câu điền sai là d.
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV hướng dẫn cách làm. HS làm vào vở.
 - HS chữa bài, GV và HS theo dõi, nhận xét.
 *Đáp án: Câu đúng là b, c, d. 
 Câu a sai.
 HĐ2: Tính được diện tích của một số hình đã học.
 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
 - HS nêu cách làm.
 - HS làm và nêu kết quả.
 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
 *Đáp án: Câu đúng là A.
 Bài 4: KKHS
 HS nêu bài toán, tóm tắt và cách giải.
 + Tính nửa chu vi hình chữ nhật.
 + Tính chiều rộng hình chữ nhật.
 + Tính diện tích hình chữ nhật.
 - Cho HS lên chữa bài
 - GV nhận xét.
 Đáp số : 180 m2
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, 
hình bình hành.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ____________________________ BUỔI CHIỀU 
 Khoa học
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LUỢNG
 I. Mục tiêu
 - Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
 - Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
 II. Đồ dùng 
 - Một số đồ dùng chuẩn bị cho thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh 
sáng, nhiệt như: cốc, túi ni-lon, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế,...
 - Tranh, ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các 
nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. 
 Tất cả đồ dùng giảng dạy ở các tiết trước để làm thí nghiệm.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. 
 + Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.
 - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét. 
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Trả lời các câu hỏi ôn tập.
 Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng. 
 Cách tiến hành:
 Bước 1: HS làm việc cá nhân các câu hỏi 1; 2 trang 110 và 3, 4, 5, 6 trang 111 
- SGK. (HS chép lại bảng và sơ đồ các câu 1, 2 trang 110 vào vở để làm).
 Bước 2: Chữa chung cả lớp: Vài em trình bày, sau đó thảo luận chung cả lớp. 
 - GV kết luận.
 *Đáp án:
 Câu 5: ánh sáng từ đèn đã chiếu quyển sách. ánh sáng phần chiếu từ quyển 
sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách.
 Câu 6: Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước 
lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc 
còn lạnh hơn so với cốc kia.
 HĐ2: Trò chơi Đố bạn chứng minh được .
 Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng và kĩ năng 
 quan sát, làm thí nghiệm. Cách tiến hành:
 - GV chuẩn bị sẵn một số phiếu yêu cầu. Đại diện các nhóm lên bốc thăm.
 - Các nhóm chuẩn bị, sau đó lên trình bày. VD:
 Hãy chứng minh rằng: Nước không có hình dạng nhất định?
 Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt?
 Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra?
 C. Vận dụng
 - Cho HS nhắc lại nôi dung bài. 
 - GV nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Vật chất và năng 
lượng (Tiết 2).
 ____________________________
 Lịch sử
 NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786)
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa 
Trinh( 1789):
 + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng 
Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (1786).
 + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa 
quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
 - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, 
chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
 2. Kĩ năng
 - Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến quân ra Bắc diệt chính quề họ Trịnh 
của nghĩa quân Tây Sơn.
 3. Thái độ
 - Kính trọng những anh hùng dân tộc. Yêu thích tìm hiểu về lịch sử nước nhà.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - GV gọi HS trình bày khái niệm thành thị: (Thành thị giai đoạn này không 
chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp 
và thương nghiệp phát triển). - GV chiếu bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, 
Phố Hiến, Hội An trên bản đồ.
 - GV và cả lớp nhận xét. 
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa.
 - GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước 
khi tiến ra Thăng Long: Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn 
Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ 
thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược 
Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra 
Thăng Long tiêu diệt chính quyền họ Trịnh.
 HĐ2: Tìm hiễu diến biến của cuộc tiến quân 
 - GV kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn.
 - GV dựa vào nội dung SGK để đặt các câu hỏi:
 + Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đằng Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?
 + Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục 
đích của cuộc tiến quân là gì? (Năm 1771, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để tiêu diệt 
chúa Trịnh, thống nhất giang sơn).
 + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh khải và quân tướng 
như thế nào? (Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không 
yên và gấp rút chuẩn bị quân cùng mu kế để giữ kinh thành).
 + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra như thế nào?
 + Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ?
 (Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh. Mở đầu việc thống nhất đất 
nước sau hơn 200 năm chia cắt).
 - GV cho HS đóng vai theo nội dung SGK: “Từ đầu đến quân Tây Sơn”.
 - HS chia làm các nhóm phân vai, tập đóng vai. GV theo dõi và giúp đỡ HS 
tập luyện.
 - GV cho một đến hai nhóm tiến hành biểu diễn ở trên lớp.
 HĐ3: Kết quả cuộc khởi nghĩa.
 - HS trình bày kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra 
Thăng Long?
 C. Vận dụng 
 - Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ (SGK).
 - GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. ___________________________
 Kĩ thuật
 LẮP CÁI ĐU (tiết 2)
 I. Mục tiêu
 - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.
 - Lắp được cái đu theo mẫu.
 * Với HS khéo tay:
 - Lắp được cái đu theo mẫu. Đu lắp được tương đối chắc chắn, ghế đu dao 
động nhẹ nhàng
 II. Đồ dùng
 - Mẫu cái đu lắp sẳn.
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 II. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời ghi nhớ tiết trước
 - GV nhận xét
 B. Khám phá
 -. Giới thiệu bài
 C. Luyện tập
 Hoạt động 3: Học sinh thực hành lắp cái đu.
 - Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
 a) HS chọn chi tiết để lắp cái đu
 - Gv đến tứng bàn kiểm tra và giúp đỡ các em chọn đúng chi tiết lắp cái đu.
 b) Lắp từng bộ phận
 - GV quan sát sửa sai.
 - GV nhắc các em trong khi lắp cần chú ý
 + Vị trí bên trong lẫn bên ngoài của các bộ phận của giá đỡ đu, cọc đu, thanh 
thẳng, giá đỡ.
 + Thứ tự bước lắp tay cầm và thanh sau ghế
 + Vị trí các vòng hãm .
 c) Lắp ráp cái đu
 - GV theo dõi kịp hời uốn nắn
 * Hoạt động 4
 - Đánh giá kết quả học tập
 - Cho học sinh nêu tiêu chuẩn của sản phẩm.
 - GV nêu tiêu chuẩn đánh giá.
 - Lắp đúng mẫu đúng quy định.
 - Sản phẩm chắc chắn đu dao động nhẹ nhàng.
 - HS tự đánh giá. - GV nhận xét chung đánh giá kết quả học tập.
- Nhắc HS tháocác chi tiết và xeo61 gọn vào hộp
D, Vận dụng
- Nhận xét về thái độ học tập, mức độ hiểu bài của HS.
- Dặn HS về nhà đọc trước bài mới chuẩn bị bài sau.
 ________________________________
 Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2021
 Toán
 GIÓI THIỆU TỈ SỐ
I. Mục tiêu
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Bài tập cần làm : BT1, 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại.
II. Hoạt động dạy - học
A. Khởi động 
- GV gọi 1 HS nhắc lại các tính chất của phân số.
- Gọi 1 HS chữa BT4 - SGK.
- Giáo viên nhận xét.
B. Khám phá
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
HĐ1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- Nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách.
 Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK.
 Giới thiệu tỉ số:
 5
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay .
 7
 Đọc là : “Năm chia bảy”, hay “Năm phần bảy”.
 5
 Tỉ số này cho biết: Số xe tải bằng số xe khách.
 7
 7
 + Tỉ số của số xe khách và số xe tải là: 7 : 5 hay .
 5
 Đọc là: “Bảy chia năm”, hay “Bảy phần năm”.
 7
 Tỉ số này cho biết: Số xe khách bằng số xe tải.
 5
HĐ2: Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)
 - GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6.
 a
 - Lập tỉ số của a và b (b khác 0) là a : b hoặc 
 b
 - Lưu ý cách viết tỉ số của hai số: không kèm theo tên đơn vị. 3
 Chẳng hạn: tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6 hoặc 
 6
 HĐ3: Luyện tập
 Bài 1: Hướng dẫn HS viết tỉ số:
 a 2 a 7 a 6 a 4
 a) ; b) ; c) ; d) .
 b 3 b 4 b 2 b 10
 Có thể trình bày theo cách khác, chẳng hạn:
 2
 a. Tỉ số của a và b là .
 3
 Bài 3: HS làm và chữa bài.
 Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là: 5 + 6 = 11 (bạn).
 5
 Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là: 
 11
 6
 Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là: 
 11
 Bài 2: (KKHS) HS nêu yêu cầu, làm và chữa bài.
 2
 a. Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là ; 
 8
 8
 b. Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 
 2
 Bài 4:(KKHS) GV gợi ý HS: Có thể vẽ sơ đồ minh hoạ rồi giải.
 - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài.
 Đáp số: 5 con trâu.
 C. Vận dụng 
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2)
 I. Mục tiêu
 - Nghe - viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc 
quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng đoạn văn miêu tả.
 - Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (ai là gì? Ai thế nào? Ai là gì?)để kể, 
tả hay giới thiệu.
 - HSHTT: viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ viết trên 85 chữ/15 
phút); hiểu nội dung bài.
 II. Đồ dùng 
 - Hình ảnh hoa giấy minh hoạ cho 3 đoạn văn ở BT1.
 - Bảng phụ (hoặc giấy khổ to để HS làm BT2. III. hoạt động dạy - học
 - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
 HĐ1: Nghe - viết chính tả (Hoa giấy):
 - GV đọc đoạn văn Hoa giấy. HS theo dõi SGK.
 - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, những từ 
ngữ mình dễ viết sai (rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên, lang thang, tản 
mát,...).
 - GV hỏi về nội dung đoạn văn? (Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy).
 - GV đọc bài cho HS viết.
 HĐ2: Đặt câu
 - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. GV hỏi:
 + BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai làm gì?). 
 + BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai thế nào?). 
 + BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai là gì?). 
 - HS làm bài vào vở bài tập. GV phát phiếu cho 3 HS.
 - Trình bày bài làm của mình.
 - GV nhận xét; mời 3 HS làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng.
 - GV chấm điểm bài làm tốt, chốt lại lời giải đúng:
 a. Kể về các hoạt - Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một 
 động... đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ 
 (Câu kể Ai làm gì?). nhảy dây. Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc 
 truyện dưới gốc cây bàng.
 b. Tả các bạn... - Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn 
 (Câu kể Ai thế nào?). dịu dàng, vui vẻ. Hòa thì bộc tuệch, thẳng ruột 
 ngựa. Thắng thì nóng nảy như Trương Phi. Hoa 
 thì rất điệu đà, làm đỏm. Thúy ngược lại, lúc nào 
 cũng rất lôi thôi.
 c. Giới thiệu từng bạn... - Tôi xin giới thiệu thành viên của tổ tôi: Tôi tên 
 (Câu kể Ai là gì?). là Thúy Vân. Tôi là tổ trưởng tổ 2. Bạn Trọng là 
 HS giỏi toán cấp Huyện. Bạn Kiều là HS giỏi 
 môn Tiếng Việt. Bạn Thư là ca sĩ của lớp.
 C. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà làm lại BT2 vào vở.
 - Dặn những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu, 
về nhà tiếp tục luyện đọc và HTL. ____________________________
BUỔI CHIỀU 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 3)
 I. Mục tiêu
 - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
 - Nghe - viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc 
quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ lục bát Cô Tấm của mẹ.
 II. Đồ dùng 
 - 17 phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần 19 - 27.
 - Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp 
muôn màu.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - HS nhắc lại các bài tập đọc và HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết ôn tập.
 HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL. (khoảng 1/3 HS trong cả lớp).
 Cách kiểm tra như sau:
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài 
khoảng 1 - 2 phút).
 - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ 
định trong phiếu.
 - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời, GV cho điểm (những HS 
nào chưa đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết 
sau).
 HĐ2: Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, ND chính.
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập, tìm 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn 
màu (tuần 22, 23, 24): Sầu riêng, Chợ Tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé 
lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.
 - Suy nghĩ phát biểu về nội ung chính của từng bài.
 - GV nhận xét, dán phiếu đã ghi sẵn nội dung chính của từng bài tập đọc lên 
bảng, chốt lại ý kiến đúng.
 - Một em đọc lại nội dung bảng tổng kết mà GV đã ghi sẵn ở bảng phụ.
 Tên bài Nội dung chính Sầu riêng. - Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng - loại cây ăn quả 
 đặc sản của miền Nam nước ta.
 - Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô 
 Chợ Tết. cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của thôn 
 quê vào dịp Tết.
 Hoa học trò. - Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ - một loài 
 hoa gắn bó với học trò.
 Khúc hát ru những - Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ 
 em bé lớn trên lưng nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào 
 mẹ. cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
 - Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em 
 Vẽ về cuộc sống an muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có 
 toàn. nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của 
 mình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ.
 Đoàn thuyền đánh - Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong 
 cá. lao động của người dân biển.
 HĐ3: Nghe - viết : Cô Tấm của mẹ.
 - GV đọc bài thơ, HS theo dõi SGK.
 - HS quan sát tranh, đọc thầm lại bài thơ, GV nhắc các em chú ý cách trình bày
bài thơ lục bát, cách dẫn lời nói trực tiếp; tên riêng cần viết hoa; những chữ dễ viết sai.
 + Bài thơ nói điều gì? (Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần 
giúp đỡ mẹ, cha).
 - GV đọc từng câu để HS chép vào vở.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà ôn các bài tập đọc, tập đọc - học thuộc lòng đã học; xem 
trước các tiết MRVT thuộc 3 chủ điểm đã học trong SGK.
 ____________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 4)
 I. Mục tiêu
 - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm 
Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1; BT2); Biết lựa 
chọn từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý ( BT3).
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ kẻ bài tập 1, 2 để HS làm.
 - Một số tờ phiếu viết nội dung BT3a, b, c theo hàng ngang. III. Hoạt động dạy - học
 Chúng ta đã được học về 3 chủ điểm: Người ta là hoa đất; Vẻ đẹp muôn màu, 
Những người quả cảm. Trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em một số từ ngữ, 
thành ngữ, tục ngữ. Tiết ôn tập hôm nay giúp các em hệ thống hoá các từ ngữ đã 
học, luyện tập sử dụng các từ ngữ đó.
 HĐ1: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm.
 Bài 1 và 2: HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - Một số HS làm bài tập vào bảng phụ.
 - GV cùng cả lớp theo dõi, bổ cứu thêm. Thống kê các từ ngữ:
 Người ta là hoa đất
 Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ
 - tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài - Người ta là hoa đất.
 đức, tài năng. - Nước lã mà vã nên hồ / Tay 
 - Những đặc điểm của một cơ thể không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
 khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân - Chuông có đánh mới kêu. Đèn có 
 đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc khêu mới tỏ.
 nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh - Khỏe như vâm (như voi, như 
 nhẹn, ... trâu, như hùm, ...).
 - Những hoạt động có lợi cho sức - Nhanh như sóc (như gió, như 
 khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chớp, như điện, ...).
 chơi thể thao, ăn uống điều độ, nghỉ - Ăn được ngủ được là tiên. Không 
 ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, ăn không ngủ mất tiền thêm lo.
 giải trí, ...
 Vẻ đẹp muôn màu
 Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ
 - đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh đẹp, xinh tươi, - Mặt tươi như hoa.
 xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi - Đẹp người đẹp nết.
 giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt, ... - Chữ như gà bới.
 - thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đậm - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
 đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân thành, - Người thanh tiếng nói 
 chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, cũng thanh. Chuông kêu 
 lịch sự, tế nhị, nết na, khảng khái, khí khái,... khẽ đánh bên thành cũng 
 - tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm kêu.
 lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hoành tráng, hùng - Cái nết đánh chết cái tráng,.. đẹp.
 - xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp đẽ, rực rỡ, - Trông mặt mà bắt hình 
 lộng lẫy, thướt tha, duyên dáng,... dong. Con lợn có béo cỗ 
 - tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê lòng mới ngon.
 Những người quả cảm 
 Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ
 - gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can - Vào sinh ra tử.
 trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo - Gan vàng dạ sắt.
 bạo, quả cảm; nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, 
 hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, bạc nhược, nhu 
 nhược, khiếp nhược,...
 - tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, 
 dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết 
 điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại 
 cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng 
 cảm nói lên sự thật,...
 HĐ2: Biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để tạo các cụm từ rõ ý.
 Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn trước khi làm.
 - Vài em làm ở bảng phụ.
 - Ba HS trình bày bài làm của mình.
 - GV cùng cả lớp theo dõi, bổ cứu thêm.
 + Lời giải a: Một người tài đức vẹn toàn.
 Nét chạm trổ tài hoa.
 Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.
 + Lời giải b: Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.
 Một ngày đẹp trời.
 Những kỉ niệm đẹp đẽ.
 + Lời giải c: Một dũng sĩ diệt xe tăng.
 Có dũng khí đấu tranh.
 Dũng cảm nhận khuyết điểm.
 C. Vận dụng 
 - GV nhận xét giờ học. 
 - Dặn những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu, 
về nhà tiếp tục luyện đọc. ____________________________
 Địa lí
 NGUỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở 
 ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
 I. Mục tiêu
 - Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ 
yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung.
 - Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, 
đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản,...
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 III. Các hoạt động dạy - học 
 A. Khởi động 
 - GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của Dải đồng bằng duyên hải 
miền Trung. 
 + Em hãy nêu đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung?
 + Em hãy nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu vực phía bắc và khu vực 
phía nam của đồng bằng duyên hải miền Trung? 
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Dân cư tập trung khá đông đúc
 * Làm việc cả lớp.
 Bước 1: GV thông báo số dân của các tỉnh miền Trung: phần lớn số dân này 
sống ở các làng mạc, thị xã và thành phố ở duyên hải. GV chỉ bản đồ phân bố dân 
cư Việt Nam. So sánh với đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở đây thì không đông đúc 
bằng.
 Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2 nhận xét trang phục của phụ nữ 
Kinh và Chăm trong ảnh? (Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao; phụ nữ Chăm mặc áo, 
váy dài, có đai thắt ngang và có khăn choàng đầu).
 - GV bổ sung thêm: Trang phục hằng ngày của người Kinh và người Chăm 
gần giống nhau như áo sơ mi, quần dài để thuận tiện trong lao động sản xuất.
 HĐ2: Hoạt động sản xuất của người dân
 * Làm việc cả lớp.
 Bước 1: GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các hình ảnh từ 3 đến 8 và cho 
biết tên các hoạt động sản xuất.
 - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”. GV cho 4 em lên bảng mỗi em điền một 
cột, em nào điền nhanh, đúng sẽ thắng. Trồng trọt Chăn nuôi Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản Ngành khác
 Trồng lúa, mía,... Bò, cừu,... Đánh bắt cá, nuôi tôm,... Làm muối,...
 - GV cho HS đọc bảng kết quả các bạn đã thực hiện và nhận xét.
 GV giải thích thêm: 
 + Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các guồng quay để tăng lượng không khí 
trong nước, làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn.
 + Để làm muối, người dân (thường gọi là diêm dân) đưa nước biển vào 
ruộng cát, phơi nước biển cho bay bớt hơi nước còn lại nước biển mặn (gọi là nước 
chạt), sau đó dẫn nước vào ruộng bằng phẳng (láng xi măng) để nước chạt bốc hơi 
nước tiếp, còn lại muối đọng trên ruộng và được vun thành đống.
 - GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của người dân ở duyên hải miền 
Trung đa số thuộc ngành nông - ngư nghiệp.
 Bước 2: GV đề nghị HS đọc bảng: Tên hoạt động sản xuất và một số điều 
kiện cần thiết để sản xuất, sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay phiên nhau trình bày lần 
lượt từng ngành sản xuất và điều kiện để sản xuất từng ngành.
 - Tổng kết bài:
 + Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở duyên hải miền Trung và nêu lí 
do vì sao dân cư tập trung đông đúc ở vùng này.
 + Yêu cầu 4 HS ghi tên 4 hoạt động sản xuất phổ biến của nhân dân trong 
vùng (theo bảng dưới đây):
 Trồng lúa Trồng mía, lạc Làm muối Nuôi, đánh bắt thủy sản
 + Tiếp tục yêu cầu 4 HS khác lên điền bảng các điều kiện của từng hoạt động 
sản xuất.
 + Yêu cầu 1 số HS đọc kết quả và nhận xét.
 + GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây bão lụt và khô hạn, người dân 
miền Trung vẫn luôn khai thác các điều kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm để phục 
vụ nhân dân trong vùng và các vùng khác.
 C. Vận dụng
 + Có những dân tộc nào sinh sống ở duyên hải miền Trung ?
 + Nhân dân miền Trung hoạt động sản xuất phổ biến là gì ?
 + Nêu điều kiện của từng hoạt động sản xuất.
 - Dặn HS về nhà học kĩ bài và xem trước bài sau. _______________________________
 Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2021
 Thể dục
 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI: “DẪN BÓNG”
 I. Mục tiêu
 - Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản 
đúng động tác.
 - Trò chơi “ Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi, bước dầu tham gia được trò 
chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo.
 II. Địa điểm ,phương tiện
 - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể.
 - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp 
 Phần Nội dung TG Phương pháp
 - GV nhận lớp phổ biến 6 - 8 - Tập hợp thành 3 hàng 
 nội dung, yêu cầu giờ Phút dọc sau đó chuyển thành 
 học, chỉnh đốn đội ngũ, hàng ngang.
 trang phục luyện tập. Lớp trưởng điều khiển.
 Mở đầu - Đứng tại chỗ xoay các - Theo đội hình 2 hàng 
 khớp cổ tay, cổ chân, ngang.
 đầu gối, hông, vai.
 - Ôn động tác tay, chân, - Theo đội hình 2 hàng 
 lườn, bụng, phối hợp, ngang.
 nhảy của bài TD.
 a. Môn tự chọn: 12 - 14 - Tập theo đội hình 2 
 - Đá cầu: Ôn tâng cầu phút hàng ngang.
 Cơ bản bằng đùi. + HS tập và thi đua giữa 
 - Ném bóng: Ôn 2 trong các tổ.
 4 động tác bổ trợ đã 
 học. - GV tổ chức cho HS tập 
 - Học cách cầm bóng: theo đội hình hàng 
 Học tư thế đứng chuẩn ngang.
 bị kết hợp cách cầm 10 - 12
 bóng. Phút - Giáo viên nêu tên trò 
 b. Trò chơi vận động. chơi, nhắc lại cách chơi, 
 - Trò chơi: Dẫn bóng. sau đó cho HS chơi. 
 - Đi thường theo nhịp và 5 - 6 - Đi theo vòng tròn xung 
 hát. Phút quanh sân tập, vừa đi vừa 
 - Làm động tác thả lỏng hát.
 Kết thúc toàn thân.
 - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét và đánh giá Giao bài tập về nhà. giờ học.
 - Tự ôn luyện ở nhà.
 ______________________________
 Toán
 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. Mục tiêu
 - Biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó".
 - Làm BT1. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại.
II. Hoạt động dạy - học
A. Khởi động 
 - GV gọi 1 HS nhắc lại cách lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
 - Gọi 1 HS chữa BT4 - SGK.
 - Giáo viên nhận xét.
B. Khám phá
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Hướng dẫn HS giải bài toán
 Bài toán 1:
 - GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. 
 - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: 
 ?
 Số bé: 96
 Số lớn:
 ?
 Biểu thị số bé được là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
 - Hướng dẫn giải theo các bước:
 + Tìm tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần).
 + Tìm giá trị 1 phần: 96 : 8 = 12
 + Tìm số bé: 12 x 3 = 36
 + Tìm số lớn: 12 x 5 = 60 (hoặc 96 – 36 = 60)
 Khi trình bày bài giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 96 : 8 x 3 = 36.
 Bài toán 2:
 - GV nêu bài toán. Phân tích đề toán.
 - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (như SGK).
 ? quyển
 Minh: 25 
 Khôi: quyÓn ? quyển
 - Hướng dẫn giải theo các bước:
 + Tìm tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 (phần).
 + Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (quyển)
 + Tìm số vở của Minh: 5 x 2 = 10 (quyển)
 + Tìm số vở của Khôi: 25 – 10 = 15 (quyển).
 Khi trình bày bài giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 25 : 5 x 2 = 10 
(quyển).
 HĐ2: Thực hành
 Bài 1: HS nêu bài toán, tóm tắt.
 - GV gợi ý các bước giải:
 + Vẽ sơ đồ minh hoạ.
 + Tìm tổng số phần bằng nhau.
 + Tìm số bé.
 + Tìm số lớn.
 ?
 Số bé:
 333
 Số lớn:
 ?
 Chú ý: Nếu HS không vẽ sơ đồ vào trong bài giải thì có thể diễn đạt như sau:
 Đáp số: Số bé: 74
 Số lớn: 259.
 Bài 2: (KKHS)Tiến hành tương tự bài 1.
 Đáp số: Kho 2: 50 tấn thóc;
 Kho 1: 75 tấn thóc.
 Bài 3: (KKHS) GV hướng dẫn các bước giải:
 - Tìm tổng của hai số.
 - Vẽ sơ đồ.
 - Tìm tổng số phần bằng nhau.
 - Tìm số bé.
 - Tìm số lớn.
 Đáp số: Số bé: 44;
 Số lớn: 55.
 C. Vận dụng 
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 
hai số đó.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc