Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2021 CHỦ ĐIỂM: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI. Giáo dục tập thể BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Mục tiêu - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường - Giúp học sinh hiểu lợi ích tác hại của môi trường II, Chuẩn bị - Giấy A3, bút chì, màu III.Các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của bảo vệ môi trường - Gv cho hs nêu lợi ích và tác hại của môi trường đối với con người, loài vật Hoạt động 2: Liên hệ - Cho hs liên hệ với bản thân đã biết bảo vệ môi trường xung quanh ta chưa - Cho học sinh nêu những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường - Ở nơi mình ở hoặc ở địa phương đã có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường bảo vệ rừng Hoạt động 3: Tổng kết -Tô chức cho HS vẽ tranh cổ động về bảo vệ môi trường + HS vẽ tranh theo nhóm 6 + Nêu nội dung tranh - Cả lớp chia sẻ, bình chọn tranh đẹp nhất. IV. Tổng kết -Nhận xét tiết học - Nhắc nhở HS luôn có ý thức bảo vệ môi trường. ___________________________ Tập đọc ĐUỜNG ĐI SA PA I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài). - Học thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài thơ. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 +Tthực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, biết giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 1 - 2 HS đọc bài “Con sẻ”, trả lời câu hỏi trong SGK. + Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì? + Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV giới thiệu chủ điểm “Khám phá thế giới” và tranh minh hoạ chủ điểm. - Giới thiệu bài học: Sa Pa - một huyện thuộc tỉnh Lào Cai, là một địa điểm du lịch và nghỉ mát nổi tiếng ở miền Bắc nước ta. Bài “Đường đi Sa Pa” sẽ giúp các em cảnh đẹp của con đường đi Sa Pa và phong cảnh Sa Pa. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS xác định từng đoạn văn trong bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến “liễu rủ” (phong cảnh đường lên Sa Pa). + Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong sương núi tím nhạt” (phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa). + Đoạn 3: Còn lại (cảnh đẹp Sa Pa). - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2 - 3 lượt. - GV kết hợp HD HS quan sát tranh; giúp HS hiểu từ ngữ trong bài (rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên....) - HS luyện đọc theo cặp. - Một vài HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài b. Tìm hiểu bài - HS đọc bài thảo luận theo N4 và trả lời các câu hỏi trong SGK. + Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy(Đ1).(Ví dụ: Du khách đi lên Sa Pa như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, ....). + Nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa (Đ2).(Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ màu sắc: nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa;...). + Miêu tả điều hình dung được cảnh đẹp của Sa Pa(Đ3). (Ngày liên tục đổi mùa tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ...). - Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. Mỗi HS có thể nêu một chi tiết tuỳ vào cảm nhận. VD: + Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. + Nắng phố huyện vàng hoe. + Sương núi tím nhạt. + Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm. + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kỳ diệu của thiên nhiên”? (Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có). + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? (Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trong cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta). c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - Ba HS nối tiếp đọc bài văn. - GV hướng dẫn luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (chọn một trong 3 đoạn). - HS nhẩm thuộc lòng 2 đoạn văn (đoạn 1 và đoạn 2). - HS thi đọc thuộc lòng . C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài. - Chuẩn bị tiết chính tả nhớ viết tuần tới. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” - Bài tập cần làm : BT1(a,b), 3, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ; Tự chủ và tự học (Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác ( Khởi động - Vận dụng) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Gọi hai HS chữa BT2; BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Luyệ tập - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Ôn tập cách viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại. Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: 3 5 12 6 3 a. ; b. ; c. 4 ; d. 4 7 3 8 4 Bài 2: (KKHS) GV hướng dẫn HS làm bài. - Kẻ bảng ở SGK vào vở. - Làm vào giấy nháp rồi điền vào ô trống trong bảng. - HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. HĐ2: Luyện tâp giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài. GV gợi ý các bước giải: Xác định tỉ số; Vẽ sơ đồ.; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm mỗi số. - HS trình bày bài giải. - GV nhận xét bài làm. Bài giải 1 Vì 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai. 7 Ta có sơ đồ: ? Số thứ nhất: 1808 Số thứ hai: ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 ( phần) Số thứ nhất là: 1808 : 8 x 1 = 135 Số thứ hai là: 1808 - 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 Bài 4 : HS đọc đề bài, nêu các bước giải bài toán. + Bài toán cho biết cái gì ? + Bài toán yêu cầu tìm gì ? - HS nêu cách giải và trình bày bài giải. - GV nhận xét bài làm. Đáp số: Chiều rộng 50 m Chiều dài 75 m Bài 5: (KKHS) Tiến hành tương tự bài 4. Đáp số: Chiều dài 20 m Chiều rộng 12 m - GV nhận xét bài làm. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Mục tiêu 1.Năng lực đặc thù - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật : nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. 2. Năng lực chung - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các nguồn năng lượng giúp cho thực vật duy trì sự sống. - Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ thực vật. - Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc các loài thực vật quý hiếm. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử - GV: Các cây đậu xanh đã làm thí nghiệm như SGK. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B. Khám phá - Cả lớp hát bài Cái cây xanh xanh. HĐ1: Tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Em hãy dự đoán xem thực vật cần gì để sống? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về những điều kiện để thực vật sống và phát triển vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về các điều kiện để thực vật sống được: + Thực vật cần ánh sáng, nước để duy trì sự sống. + Thực vật cần có đất, nước và ánh sáng để duy trì sự sống. + Theo em thực vật cần có đất và nước thì sống và phát triển được. + Thực vật cần ánh sáng, nước, đất, chất khoáng để duy trì sự sống. + Thực vật cần không khí để duy trì sự sống. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ cỏc cõu hỏi do HS đặt ra: + Có phải thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống không ? + Có phải thực cần chất khoáng để duy trì sự sống không ? + Liệu thực vật có cần không khí để duy trì sự sống không ? + Có phải thực vật cần nước, ánh sáng để duy trì sự sống phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Thực vật cần gì để sống ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm.. . Để trả lời câu hỏi: Thực vật cần gì để sống ? GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK và hướng dẫn HS theo dõi, điền kết quả vào phiếu. Phiếu theo dõi thí nghiệm “Cây cần gì để sống?” Ngày bắt đầu ............ Ngày Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 Cây 5 - GV cho HS xem kết quả GV đã làm thí nghiệm và tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí, nhiệt độ và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. C. Vận dụng + Thực vật cần gì để sống ? - GV nhận xét chung tiết học, nhắc HS về theo dõi kết quả để kiểm chứng. - Yêu cầu HS chuẩn bị cho bài học sau. ____________________________ Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH. (NĂM 1789) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Thuật lại sơ lược về diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ (chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa). + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mồng 5 Tết, quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước. 2. Kĩ năng - Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. 3. Thái độ: Kính trọng và biết ơn các vị ạnh hùng có công lao với đất nước. Tự hào về truyền thống yêu nước của cha ông. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền của nghĩa quân Tây Sơn? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân - GV đưa ra các mốc thời gian: + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân 1789 ... + Đêm mồng 3 tết năm Kỷ Dậu 1789... + Mờ sáng ngày mồng 5 ... - HS dựa vào SGK, điền các sự kiện chính vào đoạn ( ...) cho phù hợp với mốc thời gian mà GV đưa ra. HĐ2:Tìm hiểu diễn biến trận đánh - HS dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. - HS thuật lại diễn biến. - GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng. - GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh. HĐ3: Tìm hiểu kết quả của trận đánh - HS thảo luận theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trả lời - các nhóm khá nhận xét. - GV chốt lại ý đúng. C. Hoạt động nối tiếp Kể chuyện về nhân vật quang Trung. - GV và các nhóm khác nhận xét - tuyên dương bạn kể hay. - GV nhận xét chung tiết học. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài học sau. ___________________________ Kĩ thuật LẮP XE NÔI (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi. - Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe chuyển động được. * Với HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh phát triển năng lực tự học, hợp tác. 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, ham tìm hiểu, khám phá. II. Đò dùng - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Ổn định tổ chức - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Gọi 2 học sinh nhắc lại ghi nhớ lắp cái đu. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. a. Giới thiệu bài Ghi bảng b. Hướng dẫn HĐ1: Cho học sinh quan sát nhận xét mẫu. - Hướng dẫn học sinh quan sát từng bộ phận của cái nôi sau đó trả lời câu hỏi. + Để lắp được cái nôi cần bao nhiêu bộ phận? + Hãy nêu tác dụng của xe nôi? HĐ2: Hướng dẫn học sinh kĩ thuật. * Hướng dẫn học sinh chọn đúng, đủ các chi tiết vào nắp hộp. - GV Lắp từng bộ phận. + Em chọn chi tiết nào và số lượng bao nhiêu để lắp tay kéo? - GV hướng dẫn lắp giá đỡ trục bánh xe. * Lắp thanh đỡ – giá đở trục bánh xe. - GV hướng dẫn học sinh quan sát. - Chữ u dài được lắp vào hàng lỗ thứ mấy tính từ phải sang trái. - GV nhận xét. * Lắp thành và mui xe. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5 sau đó giáo viên hướng dẫn lắp như SGK. * Lắp trục bánh xe: - Cho học sinh tự quan sát, nêu lên thứ tự lắp các chi tiết. * Lắp ráp xe nôi. - Gọi 2 hs nêu lại quy trình lắp ráp. - GV quan sát hướng dẫn học sinh ráp và kiểm tra sự chuyện động của xe. * Cho học sinh tháo rời các chi tiết theo thứ tự. C. Vận dụng - Nhận xét về thái độ học tập, mức độ hiểu bài của HS. - Dặn HS về nhà xem lại bài và hoàn chỉnh xe nôi. ___________________________ Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2021 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết cách giải bài toán “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - Bài tập cần làm : BT1. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác (Khởi động – Vận dụng) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận,trình bày khoa học. Yêu thích học toán. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 1 HS nhắc lại các tính chất của phân số. - Gọi 1 HS chữa BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Bài toán 1: GV nêu bài toán.Phân tích bài toán. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. + Bài toán yêu cầu tìm gì? + Số bé được biểu thị mấy phần? + Số lớn được biểu thị mấy phần? - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 24 : 2 = 12 + Tìm số bé : 12 x 3 = 36 + Số lớn: 36 + 24 = 60 Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là : 24 : 2 x 3 = 36 Bài toán 2: (GV hướng dẫn tương tự bài toán 1). - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 7 - 4 = 3 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 12 : 3 = 4 (m) + Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x 7 = 28 (m) + Tìm chiều rộng hình chữ nhật: 28 - 12 = 16 (m) HĐ2: Thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề. - HS phân tích đề toán - nêu các bước giải: + Vẽ sơ đồ. + Tìm hiệu số phần bằng nhau. + Tìm số bé. + Tìm số lớn. Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205 Bài 2 (KKHS) Tiến hành tương tự bài 1 Đáp số: Tuổi con:10 tuổi. Tuổi mẹ: 35 tuổi. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 3:(KKHS) HS đọc đề toán - phân tích bài toán và nêu cách giải. - Một HS lên bảng giải - cả lớp làm vào vở bài tập. Đáp số: Số lớn: 225 Số bé : 125 - GV cùng HS nhận xét. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ___________________________ Chính tả: ( Nghe - viết) AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1; 2; 3; 4....? I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nghe và viết đúng chính tả bài: “Ai nghĩ ra các chữ số 1; 2; 3; 4....?”; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số, các tên riêng nước ngoài. - Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc dễ lẫn: tr / ch; êt / êch (Làm đúng BT3 hoặc BT2). 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ và tự học (Thực hành ); Hợp tác và giải quyết vấn đề ( BT2 và Vận dụng). 3. Phẩm chất; Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích và sử dụng đúng chữ viết của người Việt. II. Đồ dùng - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b, bài tập 3. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả “Ai nghĩ ra các chữ số 1; 2; 3; 4....?”. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm đoạn văn cần viết. GV nhắc các em cách trình bày, cách viết chữ số, cách viết tên riêng nước ngoài (A-rập, Bát-đa, ấn Độ). - HS nêu nội dung mẩu chuyện. - HS gấp SGK. GV đọc từng câu cho học sinh viết. - GV đọc lại bài viết. HS từng bàn đổi vở khảo bài, khảo lỗi. - GV nhận xét một số bài - nhận xét chung. HĐ2: Thực hanh Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS. - HS làm bài cá nhân, ghép âm đầu tr / ch với vần có thể để tạo tiếng có nghĩa. - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét chốt lại lời giải. a. Các từ cần điền: trại, trảm, tràn, trấu, trăng, trận; chài, chàm,chán, chậu, chặng, chẩn. b. Bết, chết, dết, hệt, kết, tết, bệch, chệch, hếch, kếch, tếch. Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập 3. - HS đọc thầm truyện vui “Trí nhớ tốt”, làm bài vào VBT. - GV mời 3- 4 HS làm vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chốt lời giải đúng. Lời giải: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt ra mặt, trầm trồ, trí nhớ. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2). - Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3. - Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4 2.Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học(BT1, 2); giao tiếp và hợp tác(BT 3); giải quyết vấn đề sáng tạo 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, biết bảo tồn các danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước.\ II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. Bài 2: Tiến hành tương tự bài tập 1. - Lời giải : ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. HĐ2: Tìm hiểu nghĩa câu tục ngữ. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. / Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan hiểu biết. HĐ3: Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố. Bài 4: Một HS đọc nội dungBT4. - GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho các nhóm trao đổi, thảo luận. - GV lập một tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi trả lời nhanh. Hết nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ. - Trọng tài kết luận nhóm thắng. Lời giải: Hỏi Đáp a. Sông gì đỏ nặng phù sa? - Sông Hồng. b. Sông gì lại hóa được ra chín rồng? - Sông Cửu Long. c. Làng quan họ có con sông Hỏi dòng sông ấy là tên sông gì? - Sông Cầu. d. Sông tên xanh biếc sông chi? - Sông Lam. e. Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời? - Sông Mã. g. Sông gì chẳng thể nổi lên Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu? - Sông Đáy. h. Hai dòng sông trước, sông sau Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào? - Sông Tiền, sông Hậu. i. Sông nào nơi ấy sóng trào Vạn quân Nam Hán, ta đào mồ chôn? - Sông Bạch Đằng. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ ở bài tập 4 và câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”. - Chuẩn bị cho bài học sau. ____________________________ Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của Ngựa Trắng” rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên (BT1). - Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2): 2. Năng lực chung: góp phần hình thành kĩ năng tự chủ, tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2) 3. Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc nói về lòng dũng cảm. - HS nhận xét - GV nhận xét. B. Khám phá - Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. GV giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, sẽ thấy đúng là Đi một ngày đàng học một sàng khôn. HĐ1: GV kể chuyện - GV kể lần 1, HS nghe. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ trong SGK. HS nghe kể, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. Phần ứng với lời của tranh: + Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau. + Tranh 2: Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quẩn quanh chân mẹ. + Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được ra đi cùng Đại Bàng. + Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. + Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng thoát nạn. + Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy chân mình thật sự bay như Đại Bàng. - GV kể lần 3 (nếu cần). HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1, 2. - Kể theo nhóm. - Mỗi nhóm 2 hoặc 3 em kể nối tiếp từng đoạn, sau đó từng em kể toàn chuyện, cuối cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Các câu hỏi đặt ra và câu trả lời có thể: + Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng Núi? (Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng). + Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì? (Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái cánh). - Thi kể chuyện trước lớp. - Một vài nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét lời kể - bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện đúng nhất. C. Vận dụng - GV: Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? (Đi một ngày đàng học một sàng khôn./ Đi cho biết đó, biết đây. ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn). - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 30. ____________________________ Địa lí THÀNH PHỐ HUẾ I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - HS biết xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam. - Giải thích được vỡ sao Huế được gọi là cố đô và ở Huế du lịch lại phát triển. - Tự hào về thành phố Huế( được công nhận là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1993). 2.Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất : Có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình công cộng. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động + Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung? - GV nhận xét. B. Khám phá - Cho cả lớp nghe bài hát: Huế tình yêu của tôi Hoạt động 1: Tìm hiểu thiên nhiên và các công trình kiến trúc cổ. * Làm việc cả lớp và làm việc theo cặp - HS tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên thành phố Huế. - HS làm việc theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK: tìm con sông chảy qua thành phố Huế, các công trình kiến trúc cổ kính. Hoạt động 2: Tìm hiểu các danh lam thắng cảnh đẹp của Huế * Làm việc cả lớp và làm việc theo cặp - HS trả lời các câu hỏi của mục 2: Nêu tên các công trình dọc sông Hương, kết hợp tranh ảnh, nêu tên và kể cho nhau nghe về địa điểm có thể đến tham quan. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.GV và cả lớp tuyên dương những nhóm trình bày hấp dẫn. C. Vận dụng - 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK. GV nhận xét tiết học. ____________________________ Thứ 4 ngày 14 tháng 4 năm 2021 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI: NHẢY DÂY I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Ôn nhảy giây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng và nâng cao thành tích. 2.Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, rèn luyện sự khéo léo, dẻo dai. 3. Phẩm chất : Giáo dục các em ý thức tập luyện thể thao rèn luyện sức khỏe. II. Địa điểm và phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể. - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi. III. Nội dung lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp phổ biến 6 - 8 - Tập hợp thành 3 hàng dọc nội dung, yêu cầu giờ học, phút sau đó chuyển thành hàng chỉnh đốn đội ngũ, trang ngang. phục luyện tập. Lớp trưởng điều khiển. Mở đầu - Đứng tại chỗ xoay các - Theo đội hình 2 hàng khớp cổ tay, cổ chân, đầu ngang. gối, hông, vai. - Ôn động tác tay, chân, - Theo đội hình 2 hàng lườn, bụng, phối hợp, ngang. nhảy của bài TD. a. Môn tự chọn: 12 - 14 - Tập theo đội hình 2 hàng - Đá cầu: Ôn chuyền cầu phút ngang. bằng mu bàn chân. + HS tập và thi đua giữa các - Ném bóng: Ôn 2 trong 4 tổ. Cơ bản động tác bổ trợ đã học. - Ôn cách cầm bóng và tư - GV tổ chức cho HS tập thế đứng chuẩn bị kết hợp theo đội hình hàng ngang. cách cầm bóng. - Ôn: Nhảy giây. 10 - 12 - Giáo viên tổ chức cho HS + Nhảy giây kiểu chân phút thi đua giữa các tổ. trước, chân sau. - Đi thường theo nhịp và 5 - 6 - Đi theo vòng tròn xung hát. phút quanh sân tập, vừa đi vừa hát. - Làm động tác thả lỏng Kết thúc toàn thân. - Nhận xét và đánh giá giờ - GV nhận xét giờ học. học. Giao bài tập về nhà. - Tự ôn luyện ở nhà. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” - Bài tập cần làm : BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác (Khởi động – Vận dụng) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận,trình bày khoa học. Yêu thích học toán. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 1 HS nhắc lại cách “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - Gọi 1 HS chữa BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Luyện tập - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề. - HS phân tích đề toán - nêu các bước giải. - HS trình bày bài giải Đáp số: Số bé: 51 Số lớn: 136 Bài 2: HS tự giải bài toán - sau đó nêu cách giải và trình bày bài giải. - HS làm vào vở. Đáp số: Đèn màu : 625 bóng Đèn trắng : 375 bóng - GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: (KKHS) HS đọc đề toán - phân tích bài toán và nêu cách giải. + Tìm hiệu của số HS lớp 4A và lớp 4B. + Tìm số cây mỗi HS trồng. + Tìm số cây mỗi lớp trồng. - Một HS lên bảng giải - cả lớp làm vào vở. Bài giải Đáp số: Lớp 4A: 175 cây Lớp 4B : 165 cây Bài 4: (KKHS) HS nêu yêu cầu của bài. - Mỗi HS tự đặt một đề toán theo sơ đồ rồi giải bài toán đó. - GV chọn vài bài để HS cả lớp phân tích, nhận xét. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ Tập đọc TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. - Hiểu nội dung bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài bài thơ. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 +Thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Ông trăng xuống chơi B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ - GV kết hợp giải nghĩa từ mới. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời 1 - 2 em đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng tha thiết. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc bài thảo luận N4 trả lời các câu hỏi trong SGK + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? (Trăng hồng như quả chín, trăng hồng như mắt cá). + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? (Vì tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, vì trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi). + Trong khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào? (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em). c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - GV mời 3 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ. - GVhướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc và thể hiện diễn cảm (2 - 3 khổ thơ tuỳ chọn). - HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. C. Vận dụng
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc