Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 3 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Hiểu câu chuyện thơ: Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau 2. Năng lực chung - Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo,( HĐ 2) NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.( Vận dụng) 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết chia sẻ,cảm thông, giúp đõ những người có hoàn cảnh khó khăn. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS nêu tên các câu chuyện cổ tích của mà các em đã được nghe, được đọc. B. Khám phái Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện - GVđọc diễn cảm bài thơ - Ba HS tiếp nối nhau đọc ba đoạn. Một học sinh đọc toàn bài. - HS đọc thầm từng đoạn và lần lượt trả lời các câu hỏi. H. Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống? ( Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua, bắt ốc ) H. Bà lão làm gì khi bắt được ốc? (Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán thả vào chum nước để nuôi). H. Từ khi có ốc bà lão thấy nhà có gì lạ? (Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã được nấu sẵn, vườn rau đ- ược nhặt sạch cỏ). H. Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì? (Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra.) H. Sau đó bà lão đã làm gì? (Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng Tiên H. Câu chuyện kết thúc thế nào? (Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau. Họ thương nhau nh hai mẹ con ) Hoạt động 2: HS kể và nêu ý nghĩa câu chuyện. a) Kể lại câu chuyện bằng lời của mình. b) HS kể lại câu chuyện theo nhóm c) HS nối tiếp nhau thi kể câu chuyện. d) HS nêu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc. C. Vận dụng: - 1 học sinh nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện. - Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện này bằng lời của mình ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu. - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập cần làm BT1,2,3. Khuyến khích HS làm BT4,5. 2. Năng lực đặc thù - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác, yêu thích môn học, ham tìm hiểu. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học. A. Khởi động - HS lên chữa B4/16 SGK - GVnhận xét B. Khám phái Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức đã học - GV yêu cầu HS nhắc lại: + Cách đọc và viết số có nhiều chữ số + Giới thiệu cho HS biết một nghìn triệu gọi là một tỉ . Viết là :1 000 000 000 - Gợi ý: 315 000 000 000. Đọc: Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm mười lăm tỉ. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS tự làm bài - Gọi tiếp nhau đọc kết quả - Cả lớp và GV nhận xét Bài 2: 2 HS lên bảng làm - đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét và chữa bài 5 760 342; 5 706 342 ; 50 076 342 ; 7 634 002 Bài 3: 1 HS nêu miệng - GV lưu ý trường hợp : b/ Tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều : 5 300 000, 10 900 000, 77 263 000, 147 200 000, 273 200 000, 989 200 000 - Tương ứng với các nước: Lào, Cam - pu- chia, Việt Nam, Nga, Hoa Kỳ, Ấn Độ. Bài 4: Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu. + Nếu đếm như trên số tiếp theo số 900 triệu là số nào? ( 1000 triệu) Bài 5: HS đứng tại chỗ nêu miệng C. Vận dụng: - Về nhà hoàn thành các bài còn lại ở vở bài tập - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG __________________________________ Khoa học CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN. VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi - ta - min, chất khoáng. - Kể tên những thức ăn chứa chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn - Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực:- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực xây dựng bài. II. Đồ dùng - Ti vi; phiếu học tập III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho cả lớp hát bài hát: Quả B. Khám phá Hoạt động 1: Phân loại thức ăn - GV yêu cầu HS mở SGK, thảo luận 3 câu hỏi ở SGK trang 10 theo cặp - HS đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung H. Ngoài cách trên người ta còn có thể phân loại thức ăn theo cách nào khác? - GV kết luận: Có thể chia thức ăn thành 4 nhóm : + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đường bột. + đạm. + béo. + vi ta min và muối khoáng. - Ngoài ra còn có loại thức ăn chứa nhiều chất xơ và nước. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất đường bột - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp: nêu tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có trong hình ở trang 11 SGK và cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể - Đại diện nhóm nêu kết quả H. Kể tên những thức ăn chứa chất đường bột mà em ăn hằng ngày ? - Kết luận: Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể, chất bột đường có nhiều ở gạo ngô, bột mì, một số loại củ khoai sắn, củ đậu. Đường ăn cũng thuộc loại này. Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các loại thức ăn chứa nhiều chất đường bột - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 vào vở - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày H. Nêu tên những thức ăn có chứa chất đường bột? Chất đó có từ loại cây nào? Nó có nguồn gốc từ đâu? - HS nhận xét, bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai. - GV kết luận C. Vận dụng: - Về nhà học lại bài. Thực hiện ăn uống đầy đủ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tập đọc TRUYỆN CỔ NUỚC MÌNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm. - Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi truyện cổ của nớc ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được giá trị giáo dục của các câu chuyện cổ tích của ông cha để lại. II. Đồ dùng - Ti vi III . Các hoạt động dạy học. A. Khởi động - Cho cả lớp nghe bài hát: Những câu chuyện cổ tích B. Khám phái - Giới thiệu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - bài chia thành 5 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu phật, tiên độ trì. Đoạn 2: Tiếp theo rặng dừa nghiêng soi. Đoạn 3: Tiếp đó ông cha của mình. Đoạn 4: Tiếp đó chẳng ra việc gì. Đoạn 5: Phần còn lại. Khi HS đọc GV lồng vào chú giải. - HS luyện đọc theo nhóm ba. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ 1lần. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm trao đổi, thảo luận các câu hỏi sau: H. Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? ( Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu ý nghĩa sâu xa) H. Bài thơ gợi cho em nhớ tới những truyện cổ nào? (Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường). H. Tìm thêm những truỵên cổ khác thể hiện sự nhân hậu của người VN ta? (Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc, Sọ Dừa, ...) H. Em hiểu ý nghĩa hai dòng thơ cuối bài như thế nào? (Truỵên cổ chính là lời răn dạy của ông cha ta đối với đời sau). H. Nêu nội dung bài thơ? (Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha). Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Năm HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. - GV hướng đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu, học sinh luyện đọc. - Học sinh thi học thuộc lòng bài thơ (10 dòng đầu hoặc 12 dòng cuối). C. Vận dụng: - Gọi 2 học sinh nhắc lại nội dung bài thơ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _______________________ Toán DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Bài tập cần làm BT1,2,3,4. Khuyến khích HS làm BT4 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng. - Ti vi III. Hoạt động dạy học. A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Tập đếm B. Khám phái - Giới thiệu bài Hoạt động 1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên - GV vẽ sẵn tia số như SGK : 0, 1, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, ..100, - HS đoc dãy số H. Đây là một dãy số gì ? được sắp xếp như thế nào ? H. Muốn tìm số tự nhiên liền trước và liền sau ta làm thế nào ? H. Hãy tìm số tự nhiên bé nhất, lớn nhất trong dãy số tự nhiên ? - HS trả lời theo nhóm. GV kết luận : + Số 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu đề - HS làm bài - GV theo dõi - GV nhận xét bài - Chữa một số bài khó Bài 2: HS tự làm bài vào vở - HS lên làm vào bảng phụ ( 2HS lên bảng làm) Bài 3: HS tự làm bài - Nối tiếp nhau đọc kết quả 896 ,897 ,898 9 998 , 9 999, 10 000 Bài 4: HS thảo luận theo cặp - làm bài. - Gọi HS chữa bài - Lưu ý HS : Hai số chẵn hoặc lẽ kế tiếp nhau hơn kém nhau 2 đơn vị C. Vận dụng: HS nhắc lại nội dung chính của bài ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________ Địa lí DÃY HOÀNG LIÊN SƠN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung Học xong bài này HS biết: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn. - Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam. - Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7. * HS có năng khiếu: + Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc. - Những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn. - Sử dụng tranh ảnh để nhận biết 1 số HĐSX của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản. - Nận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sạt lở vào mùa mưa. *HS hoàn thành tốt: Xác lập được mối quan hệ giữa điệu kiện tự nhiên và HĐSX của con người: Do địa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc tạo nên ruộng bậc thang, miền núi có nhiều khoáng sản nên ở HLS phát triển nghề khai thác khoáng sản. III. Hoạt động dạy học II. Đồ dùng - Ti vi A. Khởi động - Cho cả lớp nghe bài hát: Cô giáo bản Mèo H. Kể tên các yếu tố của bản đồ? B. Khám phái Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam * Hoạt động cả lớp. Bước 1: GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1 SGK + Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc nước ta? + Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà? + Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy Hoàng Liên Sơn như thế nào? Bước 2: - HS trình bày - Cả Lớp và GV nhận xét * HS làm việc trong nhóm + Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên hình 1và cho biết độ cao của nó? + Đỉnh Phan-xi-păng tại sao được gọi là “ nóc nhà” của Tổ quốc? - Đại diện các nhóm trình bày - Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 2: Khí hậu lạnh quanh năm Bước 1: Yêu cầu HS đọc thầm mục 1 trong SGK và cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào ? - GV gọi 1 - 2HS trả lời câu hỏi. - Cả lớp và GV nhận xét. Bước 2: Gọi HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ. Hoạt động 3: Tìm hiểu: Trồng trọt trên đất dốc. ?. Người dân ở đây thường trồng cây gì?(lúa, ngô, chè) . Ruộng bậc thang được làm ở đâu? Tại sao phải làm ruộng bậc thang ? - GV kết luận. Hoạt động 2. Tìm hiểu: Nghề thủ công truyền thống. - HS đọc mục 2 (SGK), quan sát H2. H. Kể tên một số mặt hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn? (hàng thổ cẩm, gùi, sọt) Hàng thổ cẩm thường dùng để làm gì? (Để dùng và bán cho khách du lịch) - Kết luận: Người dân ở Hoàng Liên Sơn có nhiều nghề thủ công truyền thống, trong đó hàng thổ cẩm Hoạt động 4: Khai thác khoáng sản - HS đọc mục 3, quan sát H3. - Kể tên 1 số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn? (a-pa-tít,đồng, chì, kẽm,..) ?. Khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất ? (A-pha-tít) ?. Mô tả quy trình sản xuất phân lân. - HS nêu: quặng A-pha-tít được khai thác ở mỏ - làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất, đá, tạp chất) – đưa vào nhà máy để sản xuất phân lân. ?. Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lý? (Vì khoáng sản không phải là nguồn tài nguyên vô tận) ?. Ngoài khai thác khoáng sản, người dân ở đây còn khai thác gì ?(gỗ, mây, nứa ... ) ?. Con người ở miền núi đã biết làm gì để thích nghi và cải tạo MT? + Trồng trọt trên đất dốc, khai thác khoáng sản. - Rút ra bài học (SGK). - Gọi HS nhắc lại. 3. Vận dụng: - Gọi HS nắc lại nội dung chính của bài. - Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 Tập làm văn KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Hiểu hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật ( ND ghi nhớ). - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim sẻ, Chim chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, tự giác. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho cả lớp nghe câu chuyến: Sự tích trầu cau B. Khám phái Hoạt động 1: Phần nhận xét Bước 1: Đọc truyện bài văn bị điểm không - Hai học sinh nối tiếp nhau đọc. - GV đọc diễn cảm lại bài văn. Bước 2: Tìm hiểu yêu cầu của bài - Làm việc theo nhóm 2. - HS trình bày kết quả: Giờ làm bài: nộp giấy trắng. Giờ trả bài: im lặng mãi mới nói. Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi. + Mỗi hành động trên thể hiện cậu bé có tính trung thực + Thứ tự kể các hành động a - b - c, hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - Ba học sinh nối tiếp nhau đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Phần luyện tập - 1HS đọc bài cả lớp đọc thầm. - HS làm bài theo nhóm. - HS kể câu chyện theo dàn ý đã sắp xếp lại: 1, 5, 2, 4, 7, 6, 8, 9. C. Vận dụng: - Nhận xét tiết học - HS về nhà kể lại câu chuỵên Chim Sẻ và Chim Chích. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _____________________________ Toán VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập cần làm: BT1,2,3. Khuyến khích HS làm BT4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 4, 5/19 SGK - GV nhận xét bài và cho điểm B. Khám phái Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ thập phân. - GV nêu : 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 100 trăm 10 trăm = 1 nghìn H. Với những chữ số nào ta có thể viết được mọi số tự nhiên ? - HS trả lời - GV kết luận: ở mỗi hàng chỉ có thể viết được 1 chữ số, cứ 10 đơn vị hợp thành 1đơn vị ở hàng trên liền tiếp trên nó - Với 10 chữ số : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,có thể viết được mọi số tự nhiên - Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó. VD : 999 thì chữ số 9 lần lượt nhận những giá trị 9, 90, 900 Hoạt động 2: Thực hành - HS làm bài tập từ 1 đến 4 SGK - T20 - GV theo dõi HS trong quá trình làm bài Bài 1:Dòng cuối: 9 triệu, năm trăm, 9 đơn vị: 9 000 509 Đọc là: chín triệu năm trăm chín đơn vị. Bài 2: Chữ số 5 trong mỗi số sau có giá trị là : Số 45 57 561 5 824 5 842 769 Giá trị của chữ số 5 5 50 500 5 000 5 000 000 - HS chữa bài vào vở C. Vận dụng: - GV nhận xét giờ học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ______________________ Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( ND ghi nhớ). - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm ( BT1); bước đầu biết dùng dấu chấm khi viết văn ( BT2). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập, biết sử dụng dấu câu phù hợp II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Kể cho HS nghe câu chuyện: Dấu câu B. Khám phái - Giới thiệu bài Hoạt động 1: Phần nhận xét - Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1. - HS đọc lần lượt từng câu văn, thơ, nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm. a) Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép. b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn. Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng. c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà, như sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn, .. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ. - Ba học sinh đọc nội dung cần ghi nhớ. Hoạt động 3: Phần luyện tập. Bài : Hai học sinh nối tếp nhau đọc nội dung bài tập 1. - HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn. a) Dấu hai chấm thứ nhất có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật tôi ( người cha ). - Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo. b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài 2: Một học sinh đọc đề. - GV nhắc HS: + Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòn. + Trường hợp cần giải thích chỉ dùng dấu hai chấm. - HS cả lớp thực hành viết đoạn văn giải thích tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp. GV cùng cả lớp nhận xét. C. Vận dụng: - Một số HS đọc đoạn văn trước lớp, + Dấu hai chấm có tác dụng gì ? - Nhận xét,dặn dò. Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________ Tập làm văn TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Hiểu: trong bài văn kể chuyện ,việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật ( ND ghi nhớ). - Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật( BT1, mục III); kể lại đợc một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên ( BT2). * HS có năng khiếu: Kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật ( BT2). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển NL: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho cả lớp hát bài hát : Con cào cào B. Khám phái - Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Phần nhận xét. - Ba học sinh nối tiếp nhau đọc bài tập 1; 2; 3 - Cả lớp đọc thầm đoạn văn ,từng em ghi vắn tắt vào vở đăc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò. Sau đó suy nghĩ, trao đổi với các bạn để trả lời câu hỏi. - HS làm và trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Ý1: Chị Nhà Trò có đặc điểm ngoại hình: - Sức vóc: Gầy yếu, bự những phấn như mới lột. - Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn rất yếu, chưa quen mở. - Trang phục: Măc áo thân dài, đôi chỗ chấm điểm vàng. Ý2: Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt. Hoạt động 3: Phần ghi nhớ. - Bốn HS lần lượt đọc ghi nhớ ở SGK. Hoạt động 4: Phần luyện tập Bài 1: 1 HS đọc ND bài tập, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Vũ Cao. + Nêu những chi tiết miêu tả hình dáng của chú bé liên lạc? + Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé liên lạc? - HS làm bài tập vào vở tập làm văn. - Bốn học sinh đọc lại bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài. Kể một đoạn tả ngoại hình bà lão, HS quan sát tranh ở bài nàng tiên ốc - HS trao đổi nhóm ba. - Ba HS thi kể. Cả lớp và GV nhận xét. C. Vận dụng: + Muốn tả ngoại hình của nhân vật cần tả những gì ? - GV nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________ Toán SO SÁNH VÀ SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. - Bài tập cần làm 1 (cột 1), 2 (a,c), 3. KK HS làm BT 1 (cột 2), 2b. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Tập đếm B.Khám phái Hoạt động 1: Cách so sánh số tự nhiên - Xếp thứ tự các số tự nhiên a. So sánh số tự nhiên: - GV nêu ví dụ lần lượt ở SGK - GV yêu cầu HS tự so sánh - HS đứng tại chỗ trình bày. Vậy muốn so sánh hai số tự nhiên ta làm thế nào ? - HS trả lời – GV bổ sung. b. Xếp thứ tự các số tự nhiên : - GV cho các số : 7 698 ; 7 968 ; 7 896 ; 7 869 - HS xếp thứ tự các số trên theo thứ tự: + Từ bé đến lớn (a); Từ lớn đến bé (b) - GV yêu cầu HS tự sắp xếp theo nội dung đề ra. - Đại diện nhóm đứng dậy trình bày - HS rút ra cách sắp xếp thứ tự các số tự nhiên. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài. Cả lớp thống nhất kết quả Lưu ý : 39 680 = 39 000 + 680 17 00 = 17 000 + 600 Bài 2: HS tự làm bài, 1 HS làm bài ở bảng phụ - Cả lớp thống nhất kết quả 1 984 >1978 >1952 >1942 Bài 3: HS thảo luận theo cặp - đại diện trình bày. Cả lớp thống nhất kết quả ta xếp như sau: Hùng, Cường, Liên, Lan. C. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập còn lại. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2021 Toán YẾN, TẠ, TẤN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu nhận biết về độ lớn của: Yến, tạ, tấn mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki lô- gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng giữa tạ, tấn và ki- lô- gam - Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn. - Bài tập cần làm 1, 2, 3 (a). Khuyến khích HS làm BT 3b, 4. 2. Năng đặc thù - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Ti vi III.Hoạt đông dạy học A. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc bài hát: Rửa tay B. Khám phá: Hoạt động 1. GV thiệu đơn vị: Yến, tạ, tấn - GV ghi bảng theo SGK - GV yêu cầu HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nêu lên mối quan hệ giữa chúng. Cách đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại. - GV bổ sung. - HS đổi ví dụ sau : 2 tấn = tạ ; 2 tấn = . Kg; 2000kg = ..tấn Hoạt động 2. Thực hành - GV tổ chức cho cả lớp làm BT1; BT2 và BT3 ( chọn 2 trong 4 phép tính); HSHTT làm thêm các BT còn lại. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. Hướng dẫn HS đọc kĩ từng phần chọn số đo khối lượng thích hợp - GV gọi HS đọc kết quả: Con bò : 2 tạ Con gà 2 kg; con voi 2 tấn Bài 2: GV hướng dẫn HS làm chung 1 câu: - 1 HS làm ở bảng sau đó chữa bài. Bài 3: 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài - Cả lớp và GV nhận xét kết luận đúng: 54 kg; 573 tạ; 540 tạ; 64 tấn Bài 4: HS tự giải bài toán - 1 HS làm bài trên bảng lớp - HS đổi chéo vở kiểm tra. C. Vận dụng - Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Tập đọc THƯ THĂM BẠN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm chia sẽ với nỗi đau của bạn - Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau thương cùng bạn. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẫm mĩ 3. Phẩm chất - Biết cách thể hiện sự thông cảm, chia sẽ giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn. II. Đồ dùng . - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động: - Gọi 2 HS lên đọc thuộc lòng bài thơ: Truyện cổ nước mình. H: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ? B. Khám phá: Hoạt động 1: HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 -3 lượt - GV chỉ định 1 HS khá đọc lại bài - Giúp HS hiểu nghĩa một số từ: Tự hào, xả thân - GV cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc toàn bài - GVđọc diễn cảm toàn bài b. Tìm hiểu bài: H. Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ? (Chia buồn với bạn khi ba bạn đã mất do trận lũ cướp đi.) H. Tìm những câu thơ cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? - Hoạt động nhóm. Đại diện nhóm trả lời. H. Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng ? - GV giảng từ : xúc động, thiệt thòi, ba mất đi mãi mãi. - HS hoạt động nhóm đôi. - Đại diện nhóm trả lời. GV bổ sung. H. Nêu tác dụng của dòng mở đầu và kết thúc bức thư ? - Gợi ý: Gợi trong lòng Hồng niềm tự hào, khuyến khích, yên tâm - 1 HS đọc toàn bài H. Nội dung chính của bài là gì ? - HS nêu – GV bổ sung: Hiểu được tình cảm của người viết thư. Thương bạn muốn chia sẻ buồn đau cùng bạn. Hoạt động 2: Luyện đọc - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn - HS thi đọc trước lớp ( HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay ) - GV nhận xét C. Vận dụng H. Em học được gì ở bạn Lương và bạn Hồng ? - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ phân biệt được từ đơn và từ phức. - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học. A. Khởi động: - Cả lớp vận động theo nhạc bài: Rửa tay B. Khám phá Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài 1: GV gọi HS đọc bài 1 SGK phần nhận xét . - Cả lớp suy nghĩ và tìm ra từ 1 tiếng và từ 2 tiếng. - HS đứng tại chỗ nêu. - Lớp nhận xét + Từ 1 tiếng gồm: nhờ, ban, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là. + Từ gồm 2 tiếng: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến. H. Theo em từ 1 tiếng và từ 2 tiếng hoặc 3, 4 ... tiếng có gì khác nhau ? GV kết luận: Từ đơn là từ 1 tiếng. Từ phức là từ gồm 2, 3 hoặc nhiều tiếng Bài 2: HS thảo luận theo nhóm 4 . Đứng tại chỗ nêu kết quả. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - GV kết luận - Rút ra ghi nhớ ( SGK) - HS tìm ví dụ- nhắc lại ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập - GV tổ chức cho HS làm bài vào vở BT Bài 1: HS đọc đề - tự làm vào vở - 1 HS trình bày ở bảng phụ - Lớp nhận xét - GV bổ sung. HS chữa bài vào vở Bài 2: HS nêu miệng Bài 3: - GV tổ chức cho HS làm - Gọi HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt - Yêu cầu HS chữa bài vào vở nếu cần. C. Vận dụng - GV củng cố bài. Dặn HS về nhà hoàn thành các bài còn lại. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_ho.docx