Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Ngọc Anh

docx 42 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Ngọc Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Ngọc Anh

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Ngọc Anh
 TUẦN 3
 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt
- Tự nhận ra ưu điểm và tồn tại trong tuần 2 và từ đó có hướng khắc phục 
trong tuần 3
- HS biết được kế hoạch tuần 3
- Nắm được nội quy nhà trường, nội quy lớp học.
- Thực hiện tốt các nội quy đã quy định.
II. Các hoạt động
Hoạt động 1 Khởi động
- Gv cho học sinh nghe nhạc và hát theo bài hát “Em yêu trường em”
- GV cho học sinh xem một video quay về việc ùn tắc tại một cổng trường giờ 
tan học
- Gv cho học sinh nêu cảm nhận của mình khi trong trường hợp đó
- HS nêu cảm nghĩ của mình
- GV kết luận
HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi trả lời:
- Các hành vi góp phần giữ gìn cổng trường an toàn giao thông là
+ Phía trong cổng trường các bạn nhỏ đang đi ra cổng theo hàng
+ Phía ngoài cổng trường xe của phụ huynh được xếp gọn và đúng nơi quy 
định
+ Các bạn nhỏ sang đường cùng người lớn.
- Vì sao phải giữ gìn cổng trường an toàn giao thông?
Phải giữ gìn cổng trường an toàn giao thông vì
+ Tránh tình trạng chen lấn, ùn tắc, kẹt xe trước cổng trường.
+ Để tạo cho học sinh một môi trường an toàn để học tập.
+ Giảm thiểu tình trạng tai nạn giao thông trong học đường.
+ Nâng cao ý thức tự giác, chấp hành tốt luật giao thông cho học sinh.
+ Đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe cho học sinh, phụ huynh và cán bộ 
công nhân viên trong nhà trường.
+ Góp phần xây dựng trật tự, an toàn giao thông tiến bộ, văn minh, phù hợp 
với xã hội đang phát triển hiện nay.
 GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
Tìm hiểu một số hành vi gây mất an toàn giao thông ở cổng trường
- Gv cho học sinh quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Em hãy chỉ ra những hành vi gây mất an toàn giao thông?
HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi trả lời:
- Những hành vi gây mất an toàn giao thông là
+ Phía trong cổng trường học sinh không đi theo hàng
+ Bên ngoài cổng phụ huynh tập chung tại cổng trường, không để xe đúng nơi 
quy định Em hãy kể thêm những hành vi có thể gây mất an toàn giao thông thường xảy 
ra tại khu vực cổng trường?
Những hành vi có thể gây mất an toàn giao thông thường xảy ra tại khu vực 
cổng trường là
+ Tụ tập trước cổng trường
+ Nô đùa, xô đẩy nhau khi ra khỏi trường
+ Đi nhanh, lạng lách, đánh võng tại cổng trường
+ Phụ huynh sử dụng chất kích thích tham gia lái xe
+ Đi xe hàng 2,3
+ Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
Hoạt động 2: Thực hành
- GV cho học sinh quan sát video quay cổng trường giờ tan học của ngày hôm 
trước và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy chỉ ra những hành vi gây mất an toàn giao thông?
- HS nêu
+ Em đã làm gì để giữ gìn cổng trường an toàn giao thông?
Để giữ gìn cổng trường an toàn gia thông em đã
+ Em đi ra về theo hàng, không xô đẩy, chen lấn bạn
+ Không tụ tập trước cổng trường
+ Khi ra khỏi cổng em chú ý quan sát để sang đường
+ Tham gia các buổi vận động, tuyên truyền cho các bạn về tác dụng của việc 
giữ gìn cổng trường an toàn giao thông 
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 đề xuất những việc nên làm và không 
nên làm để giữ gìn cổng trường an toàn giao thông
S thảo luận nhóm 4 và điền kết quả vào phiếu
 Những việc không nên 
 Những việc nên làm
 làm
 TẬP ĐỌC
 THƯ THĂM BẠN
I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng 
bạn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, 
phần kết thúc bức thư).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện 
sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: biết giúp đỡ, chia sẻ với mọi người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. 
Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại 
môi trường thiên nhiên
II. Đồ dùng dạy học
. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều 
kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 + SGK, vở viết
 + tivi
 III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: (5p)
Cả lớp chơi trò chơi Ai hay nhất.
Phương thức thực hiện: thi đọc
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể hiện sự 
cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật 
- Lắng nghe
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn 
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình
+ Đoạn 3: Còn lại
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát 
hiện các từ ngữ khó (Quách Tuấn Lương, quyên góp, khắc phục, bỏ ống,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
1 HS đọc 4 câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? + Để chia buồn với bạn.
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
+ " Hôm nay .ra đi mãi mãi."
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết an ủi bạn Hồng?
+ " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước lũ.
+" Mình tin rằng.....nỗi đau này."
+" Bên cạnh Hồng....như mình."
Qua đó GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn 
cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây 
gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
HS lắng nghe
+ Nêu tác dụng của dòng mở đầu và dòng kết thúc bức thư?
+ Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian viết thư và lời chào hỏi.
+ Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên.
+ Nội dung chính của lá thư thể hiên điều gì?
Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn 
khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống.
- GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm, chia sẻ với mọi người xung quanh.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
Hoạt động 3. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 2 của bài, thể hiện được sự xúc 
động và sự cảm thông với nỗi đau của bạn Lương với bạn Hồng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
3. Vận dụng
- Nắm nội dung của bài
- VN tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của một lá thư
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ________________________________
 Kể chuyện 
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc”, kể lại đủ ý bằng lời của mình. 
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu 
chuyện. Con người cần thương yêu giúp đở lẫn nhau. 2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau. Ai sống nhân hậu, thương 
yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh hoạ,
 - Bảng viết sẵn đề bài.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS vận động theo nhạc bài Nhạc rừng
 2. Khám phá
 - GV đọc diễn cảm bài thơ Nàng tiên ốc 
 - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ.
 - HS đọc cả bài - Lớp đọc thầm. Trả lời câu hỏi.
 * Đoạn 1 
 + Bà lão nghèo đã làm gì để sinh sống? 
 + Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
 * Đoạn 2:
 + Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
 * Đoạn 3: 
 + Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
 + Sau đó bà lão đã làm gì?
 + Câu chuyện kết thúc như thế nào?
3. Thực hành
a. HS kể lại câu chuyện bằng lời chính mình. 
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? (em đóng vai người kể và 
kể câu chuyện). 
b. HS kể theo cặp, HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 
c. HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp. 
- GV nhận xét
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất.
4. Vận dụng 
- Trao đổi với bạn về nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
- GV kết luận: Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn nhau giữa bà lão và 
nàng tiên Ốc.
* Ý nghĩa: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ________________________________
 TOÁN Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc và viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học. 
2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp 
toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 - GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa 
học. Yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
 - HS: Sách, bút
III.Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: 
 Tổ chức lớp chơi trò chơi truyền điện
Phương pháp tổ chức: ban điều hành lên điều hành chơi
- GV giới thiệu vào bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: hình thành kiến thức
- GV đưa bảng phụ đã ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ Em hãy viết số trên?
+ Em hãy đọc số trên?
- HS theo dõi.
- HS viết: 342 157 413
- Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm 
mười ba.
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
+ Tách thành từng lớp từ phải sang trái (3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp 
triệu.
+ Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng thì đọc tên lớp.
*Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là "linh"
+ Nêu lại cách đọc số?
- GV đưa ra một vài ví dụ
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra bảng lớp. 342 157 413
- HS nêu lại.
- HS luyện đọc các số GV đưa ra 
Hoạt động 2: thực hành
Bài 1: 
- Viết và đọc theo bảng.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, viết các số tương ứng vào vở và đọc số đó.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cách đọc số - 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết và đọc các số:
32 000 000 843 291 712
352 516 000 308 150 705
32 516 497 700 000 231
Bài 2: Đọc các số sau.
- GV viết các số lên bảng.
- Gọi hs nối tiếp đọc các số.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc
- 1 hS đọc đề bài.
- Hs chơi trò chơi Chuyền điện
Bài 3: Viết các số sau.
- HS làm cá nhân vào vở - Đổi chéo vở KT
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm vở - Trao đổi, thống nhất kết quả
* Đáp án:
a) 10 250 214
b) 253 564 888
c) 400 036 105
d) 700 000 231
3. Vận dụng
- VN thực hành đọc các số đến lớp triệu
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________
 Buổi chiều 
 TĐTV
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ BA
 ____________________________________
 KHOA HỌC 
 VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù 
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất 
béo (mỡ, dầu, , bơ, ... ). 
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: 
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. 
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K. 
- Có kĩ năng xác định thức ăn và chứa chất đạm và chất béo 
2. Năng lực chung
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng II. Đồ dùng dạy học
 Đồ dùng
 - GV: + Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, 
Thịt lợn, Pho- mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, 
Lạc, Vừng, Dừa. 
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
II. Các hoạt động dạy học
1, Khởi động 
Lớp trưởng lên điều hành cho cả lớp vận động theo nhạc
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
HĐ1: 1. Vai trò của chất đạm và chất béo:
.Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi. 
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK 
tìm hiểu về vai trò của chất béo ở mục Bạn cần biết:
- HS hoạt động cặp đôi. 
. Bước 2: Làm việc cả lớp. 
+ Nói tên những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12 và em biết?
+ Những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12: Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, 
vịt quay, cá, đậu khuôn, tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc. 
+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất béo có trong trang 13 và em biết?
+ Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, vừng, dừa. 
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mớilàm cho cơ 
thể lớn lên
KL: Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm 
cho cơ thể 
** Lưu ý HS: Pho mát là một thức ăn được chế biến từ sữa bò nên chứa nhiều 
chất đạm, bơ cũng là thức ăn chứa nhiều sữa bò nhưng chứa nhiều chất béo. 
HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn:
 * Bước 1: GV hỏi HS. 
+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
+ Thịt gà có nguồn gốc từ động vật
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu? 
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật
- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình 
sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé!
- HS lắng nghe. 
- GV phát phiếu học tập
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm. Tên thức ăn Nguồn gốc Nguồn gốc 
 TV ĐV
 Đậu nành + 
 Thịt lợn 
 Trứng + 
 Thịt vịt + 
 Cá + 
 Đậu phụ + 
 Tôm + 
 Cua, ốc + 
 Thịt bò + 
2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo. 
 Tên thức ăn Nguồn gốc Nguồn gốc 
 TV ĐV
 Mỡ lợn + 
 Lạc + 
 Dầu ăn + 
 Vừng (mè) + 
 Dừa + 
Bước 2: Chữa bài tập:
+ Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu?
+ Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động 
vật và thực vật. 
- GV kết luận, tổng kết nội dung bài
3. Vận dụng
- GDBVMT: Các thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ môi 
trường sống. Vậy môi trường rất quan trọng, cần bảo vệ môi trường
- Lên thực đơn thức ăn trong một ngày với các món ăn có nguồn chất đạm và 
chất béo hợp lí
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________
 LỊCH SỬ 
 NƯỚC VĂN LANG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét 
chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, 
- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, 
đấu vật, 
- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống. 
2. Năng lực chung
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất - Hs có tinh thần học tập nghiem túc, tôn trọng lịch sử.
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập của HS, phóng to lược đồ Bắc 
Bộ và Bắc Trung Bộ.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học
1.Khởi động: 
-GV chiếu cho hs cùng xem một đoạn băng lịch sử
- GV dẫn vào bài
2.Khám phá
HĐ1: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng (GV 
giới thiệu trục thời gian. 
- HS quan sát
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của 
nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm ra đời 
trên trục thời gian. 
- HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang; xác định 
thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian. 
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì?
+ Nước Văn Lang. 
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
+ Khoảng 700 năm trước
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang. 
+ 1 HS lên xác định.
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?
+ Ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả. 
- Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành 
của nước Văn Lang. 
- 2 HS lên chỉ lược đồ. 
- GV nhận xét và sửa chữa và kết luận. 
HĐ 2: Các tầng lớp trong XH
 (phát phiếu học tập)
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền nội dung)
- HS thảo luận nhóm 2, đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, 
Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng. 
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+ Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc hầu , lạc dân, nô tì. 
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?
+ Là vua, gọi là Hùng Vương. 
GV: Lạc tướng và lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước. Dân thường 
gọi là lạc dân. Nô tì là người hầu hạ các gia đình người giàu PK.
- HS lắng nghe
HĐ 3: Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt: - GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản ánh đời sống vật chất và tinh 
thần của người Lạc Việt. 
- HS thảo luận theo nhóm 4. 
- HS đọc và xem kênh chữ, kênh hình điền vào chỗ trống. 
- Một số HS đại diện nhóm trả lời. 
- Cả lớp bổ sung. 
 Mặc và 
 Sản Ăn, trang Ở Lễ hội
 xuất uống điểm
 - Lúa - Cơm, Phụ nữ -Nhà - Vui 
 -Khoai xôi dúng sàn chơi 
 -Cây - Bánh -Quây nhảy 
 ăn quả chưng 
- GV nhận xét và bổ sung. 
- Vài HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Lạc Việt. 
- GV nhận xét và bổ sung
3. Vận dụng
- Tìm hiểu về các tập tục của người Lạc Việt còn gìn giữ tại địa phương em
- Tìm hiểu về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các hoạt động của ngày giỗ tổ
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________
 Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 12: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi 
số 
- Củng cố kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. Đồ dùng dạy học
 Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động Lớp trưởng điều hành cả lớp hát bài hát con chim vành khuyên
Gv dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: 
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến lớn?
- 1 hs đọc đề bài
+ Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm 
triệu.
- HS chia sẻ kết quả:
+ 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm
+ 850 304 900
- Gv nhận xét, chốt cách đọc số
Bài 2: Đọc các số sau.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs tham gia trò chơi
* Đáp án:
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy. 
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám. 
+ 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu 
mươi. 
+ 85 000 120:Tám mươi lăm triệu không trăm linh không nghìn một trăm hai 
mươi. (Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi)
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không 
trăm linh năm. 
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc số
Bài 3a,b,c (HSNK làm cả bài): Viết các số sau.
- Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi chéo vở KT
1 hs đọc đề bài.
- Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo
a. 613 000 000 b. 131 405 000
c. 512 326 103 d. 86 004 702
e. 800 004 720
- Gv nhận xét, chốt cách viết số
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 500 000
b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.
c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500. Chữa bài, nhận xét.
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều gì?
+ Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số đó
3. Vận dụng
- VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến lớp triệu
- Vn tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________
 THỂ DỤC
 Tiết 5: ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU.
 TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau. 
- Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ". yc biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức 
khỏe.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực.
II. Địa điểm, phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Định PH/pháp và hình 
 NỘI DUNG
 Lượng thức tổ chức
 1. Phần mở đầu
 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu 1-2p X X X X X X X X
 bài học. 2-3p X X X X X X X X 
 * Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh" 1-2p
 - Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài. 2. Phần cơ bản
 - Ôn đi đều, đứng lại, quay sau. 8-10p X X X X X X X X
 + Lần 1 và 2: Tập cả lớp do GV điều X X X X X X X X 
 khiển.
 + Lần 3 và 4: Tập theo tổ, do tổ trưởng 
 điều khiển.
 GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót 
 cho HS. 2 lần X X
 + Cho các tổ lên thi đua trình diễn. GV 8-10p X X
 quan sát, nhận X O O X
 xét, đánh giá, biểu dương các tổ. X X
 +Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. X X
 - Trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ". 
 GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên 
 trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, 
 sau đó cho cả lớp cùng chơi.
 3. Phần kết thúc X X
 - Cho cả lớp chạy đều nối tiếp nhau thành X X
 một vòng tròn. 1-2p X X
 - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. 1-2p X X
 - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p X X
 - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và X X
 giao bài về nhà. X X
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
 CHÍNH TẢ
 CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát
- Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2.Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. Đồ dùng dạy học
 Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
 + Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
 - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
 + Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà.
 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện 
viết.
 - HS nêu từ khó viết: nên phải, bỗng nhiên, nhoà, ....
 - Viết từ khó vào vở nháp
 Hoạt động 2. Hướng dẫn trình bày
 + Các câu thơ viết như thế nào?
 + Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách lề 1 ô
 Hoạt động 3. Viết bài chính tả
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
 Hoạt động 4. Đánh giá và nhận xét bài:
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
 Hoạt động 5.Làm bài tập chính tả
 Bài 2: Điền vào chỗ trống ch/tr
 Lời giải: tre, chịu, Trúc, cháy, Tre, tre, chí, chiến, Tre
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
 3. Vận dụng
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
- Viết và trình bày đoạn văn ở BT 2a cho đẹp
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù 
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức 
(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm 
quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3).
2. Năng lực chung
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, từ điển
- HS: vở BT, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động 
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Khám phá
 a. Nhận xét
- GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền 
Hanh là học sinh tiến tiến. 
+ Câu có bao nhiêu tiếng?
+ Câu có 18 tiếng
+ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ?
- HS dùng gạch xiên tách các từ trong câu (như SGK)
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học 
sinh / tiến tiến
+ Câu văn có 14 từ. 
+ Hãy chia các từ trên thành hai loại:
Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng)
- Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài tập theo nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 Từ đơn Từ phức
 (từ gồm một (từ gồm nhiều 
 tiếng) tiếng)
 nhờ, bạn, lại, có, giúp đỡ, học hành, 
 chí, nhiều, năm, học sinh, tiên tiến
 liền, Hanh, là
- Chốt lại lời giải đúng. 
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức
+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng. 
+ Từ gồm có mấy tiếng? + Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng. 
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo 
nên từ phức. 
+ Từ dùng để làm gì? 
+ Từ dùng để đặt câu. 
b. Ghi nhớ:
- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD về từ đơn, từ phức
c. Hoạt động thực hành
Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.
- Yêu cầu đổi chéo KT
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài cá nhân – Trao đổi chéo
- Hs thống nhất kết quả
 Rất /công bằng/ rất/ thông minh
Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa mang. 
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cấu tạo từ đơn, từ phức
Bài 2: Tìm trong từ điển:
- Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo yêu cầu.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs tìm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Từ đơn Từ phức
 buồn, đẫm, hũ, hung dữ, anh 
 mía dũng, băn khoăn 
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 3: Đặt câu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu vừa đặt được.
- HS viết câu vào vở
- Gv nhận xét, chữa bài. lưu ý hình thức và nội dung của câu
3. Vận dụng
- Ghi nhớ cấu tạo của từ đơn, từ phức
- Xác định từ đơn và từ phức trong câu vừa đặt ở BT 3
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________
BUỔI CHIỀU
 ĐỊA LÍ 
 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao, 
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt. 
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở 
Hoàng Liên Sơn. 
+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc 
được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sặc sỡ, ... 
+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa. 
2. Năng lực chung
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập nghiêm túc, tích cực
IIĐồ dùng dạy học
 Đồ dùng
- GV: + Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. 
 + Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân 
tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- HS: SGK, tranh, ảnh 
III. Các hoạt động dạy học
1.Khởi động: (5p)
 GV cho học sinh nghe bài hát Hà Giang ơi
- GV liên hệ giới thiệu bài mới
2. Khám phá
HĐ1: Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số dân tộc ít người:
- GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt hơn ở đồng bằng?
+ Hoàng Liên Sơn dân cư thưa thớt. 
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn?
+ Một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Dao, Thái, Mông
+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi 
thấp đến nơi cao 
+ Thứ tự là Thái, Dao, Mông
+ Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được gọi là các dân tộc ít người?
+ Vì có số dân ít. 
+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao
+ Đi bộ hoặc đi ngựa. Vì đường giao thông chủ yếu là đường mòn, đi lại khó 
khăn. 
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời, chốt nội dung
- HS khác nhận xét, bổ sung. 
HĐ2. Bản làng với nhà sàn:
- GV phát phiếu học tập cho HS và HS dựa vào SGK, tranh, ảnh về bản làng, 
nhà sàn cùng vốn kiến thức của mình để trả lời các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm. 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Bản làng thường nằm ở đâu? Bản có nhiều hay ít nhà? + Ở sườn núi hoặc ở thung lũng. Bản thường có ít nhà, chỉ ở thung lũng mới 
đông. 
+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn?
+ Tránh ẩm thấp và thú dữ. 
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
+ Gỗ, tre , nứa 
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước đây?
+ Nhiều nơi có nhà xây, mái ngói hợp vệ sinh . 
- GV nhận xét và sửa chữa, chốt nội dung 
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HĐ3. Chợ phiên, lễ hội, trang phục:
- GV cho HS dựa vào mục 3, các hình trong SGK và tranh, ảnh về chợ phiên, 
lễ hội, trang phục (nếu có) trả lời các câu hỏi sau:
- HS thảo luận theo nhóm. 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. 
+ Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động trong chợ phiên.
+ Phiên chợ họp vào những ngày nhất định, chợ họp đông vui. Các hoạt động 
buôn bán là trao đổi hàng hoá, nơi giao lưu văn hoá, gặp gỡ, kết bạn của nam 
nữ thanh niên. 
+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ. Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hóa 
này?(dựa vào hình 3). 
+ Rau, củ, quả và quần áo. Vì nay là những mặt hàng mà người dân tự làm 
được. 
+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. 
+ Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng, ... 
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong 
lễ hội có những hoạt động gì?
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ chức vào mùa xuân. Trong 
các lễ hội có các hoạt động: thi hát, múa sạp, ném còn
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 3, 4 và 5. 
+ Mỗi dân tộc thường có cách ăn mặc riêng, trang phục của họ mang nét riêng 
biệt của dân tộc mình 
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả lời, chốt ý 
3. Vận dụng
GD BVMT: Người dân ở HLS đã làm gì để thích nghi và cải tạo môi trường ở 
miền núi ?
+ Để thích nghi và cải tạo môi trường ở miền núi và trung du con người đã: 
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
 - VN tìm hiểu về các HĐSX của người dân HLS
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
 ĐẠO ĐỨC
 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập. 
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. 
- Chọn lựa. phân biệt được hành vi thể hiện tinh thần vượt khó trong học tập
2. Phẩm chất chung
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, nhân ái,có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. 
II. Đồ dùng dạy học
 Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ 
 + Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Khởi động:
+ Gọi Hs kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập mà em 
biết
 - GV kết nối bài học
2.Khám phá:
 HĐ1: Kể chuyện Một học sinh nghèo vượt khó.
- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp những khó khăn rủi ro. 
Chúng ta hãy xem bạn Thảo trong chuyện Một học sinh nghèo vượt khó gặp 
những khó khăn gì và đã vượt qua như thế nào
- Cả lớp nghe. 1- 2 HS tóm tắt lại câu chuyện. 
- GV kể chuyện. 
*HĐ 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và 2, 3- SGK trang 6): 
- GV chia lớp theo nhóm 4 
- Các nhóm thảo luận – Chia sẻ lớp
+ Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày?
+ Thảo gặp những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống là:
* Nhà ở xa trường. 
* Nhà nghèo, bố mẹ lại đau yếu, Thảo phải làm nhiều việc nhà giúp bố mẹ. 
+ Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt
+ Ở lớp Thảo tập trung học tập, chỗ nào không hiểu hỏi cô giáo hoặc các bạn. 
Buổi tối học bài, làm bài. Sáng dậy sớm học các bài thuộc lòng. 
- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và trong 
cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vượt lên học giỏi. 
Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn. 
- HS lắng nghe
+ Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn Thảo, em sẽ làm gì?
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết. 
- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất. 
+ Tại sao cần vượt khó trong học tập?
- HS nêu (vượt khó giúp em mau tiến bộ, ...)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_ngoc.docx