Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

docx 40 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 30
 Thứ 2 ngày 19 tháng 4 năm 2021
 Hoạt động tập thể
 BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
 I. Mục tiêu
 - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi 
trường sống xung quanh
 - Giúp học sinh hoạt động trải nghiệm: Thu gom rác và phân loại
 II. Chuẩn bị
 - Giỏ rác, bao tay
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nét về cảnh quan thiên nhiên
 Cảnh quan thiên nhiên là cảnh quan được tạo thành từ các thành phần tự 
nhiên gồm địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật.Đây là 
các thành phần của môi trường tự nhiên, do đó cảnh quan thiên nhiên được coi 
là một phần của môi trường tự nhiên. So với cách tiếp cận trước đây, mới chỉ 
quy định bảo vệ riêng lẻ các thành phần môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên 
nhiên là cách tiếp cận mới - bảo vệ một phần của môi trường tự nhiên. Bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên là việc bảo tồn và duy trì hình thái, thành phần, cấu 
trúc, chức năng quan trọng của cảnh quan thiên nhiên - một khu vực được 
hình thành do tương tác của các yếu tố tự nhiên theo thời gian. Đây không chỉ 
là bảo vệ các thành phần môi trường riêng lẻ mà là kết quả của sự kết hợp, 
tương tác giữa các thành phần môi trường tự nhiên theo thời gian. Hiện nay, 
nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành chính sách quản lý, bảo vệ cảnh 
quan, đặc biệt là cảnh quan thiên nhiên. Một số quốc gia ban hành các đạo 
luật riêng về quản lý, bảo vệ cảnh quan như Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, một 
số quốc gia khác ban hành các quy định quản lý, bảo vệ cảnh quan trong các 
đạo luật liên quan như Nga, Anh. Ngoài ra, nội dung bảo vệ cảnh quan thiên 
nhiên được đề cập trong các Công ước, hướng dẫn như Công ước cảnh quan 
châu Âu, hướng dẫn của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN)
 Hoạt động 2: Thu gom rác và phân loại
 - Thực hiện theo 3 tổ
 - GV theo dõi, hướng dẫn
 IV. Tổng kết giờ học
 - Dặn dò học sinh tham gia hoạt động thu gom rác và xử lí rác ở tại gia 
đình mình
 _______________________________ Tập đọc
 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài: Xê-vi-la, 
Ma-gien-lăng, Ma-tan. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng rõ 
ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm..
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã 
dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng 
lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những 
vùng đất mới.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. Học sinh yêu thích môn học
 II. Đồ dùng 
 - Ảnh chân dung Ma-gien-lăng.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phó cho cả lớp chơi trò chơi :Bắn tên
 + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến? 
 + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như 
thế
 + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì ?
 - GV và cả lớp nhận xét. 
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc 
 - GV viết lên bảng các tên riêng (Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan, Tây 
Ban Nha) và các chữ số chỉ ngày, tháng, năm,... sau đó cho cả lớp đọc đồng 
thanh, giúp các em đọc đúng.
 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài (Xem mỗi lần xuống dòng là 
một đoạn); đọc 2 - 3 lượt:
 - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khoá. 
 - Ba HS nối tiếp đọc 6 đoạn.
 + Lượt 1: HS đọc phát âm đúng.
 + Lượt 2: Đọc hiểu nghĩa các từ ngữ ở cuối bài: Ma-tan, sứ mệnh. - HS luyện đọc theo cặp. Luyện đọc nối tiếp đoạn.
 - GV cho 2 HS đọc cả bài.
 - GVđọc diễn cảm toàn bài.
 Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
 - GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung bài.
 + Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? (Cuộc thám 
hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn 
dến những vùng đất mới).
 + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường? (Cạn thức ăn, 
hết nước uống, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để 
ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. Phải giao tranh 
với thổ dân).
 + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?(Ra đi với 5 chiếc thuyền, 
đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần vài trăm người bỏ mạng dọc 
đường, trong đó có Ma-gien-lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân 
đảo Man-ta.Chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thủy thủ sống sót).
 + Hạm đội của Ma-gien-lăng đi theo hành trình nào?
 - GV giải thích và hướng dẫn HS chọn ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) -> 
Đại Tây Dương -> Châu Mĩ (Nam Mĩ) -> Thái Bình Dương -> Châu Á (Ma-
tan) -> Ấn Độ Dương –> Châu Âu (Tây Ban Nha).
 + Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được mục đích gì?(Chuyến 
thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái 
Bình Dương và những vùng đất mới).
 + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về những nhà thám hiểm? (Những 
nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích đề 
ra. Những nhà thám hiểm là người rất ham hiểu biết, ham khám phá những cái 
mới lạ, bí ẩn; có nhiều cống hiến lớn lao cho loài người,...).
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài.
 Hoạt động 3: Hướng đọc diễn cảm.
 - GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 6 đoạn và nhắc lại cách đọc bài: Giọng 
đọc nêu cảm hứng ngợi ca, nhấn giọng những từ ngữ nói về những gian khổ, 
 - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn “Vượt Thái Bình Dương tinh 
thần”.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - Cho HS thi đọc diễn cảm.
 - GV nhận xét, góp ý về bài đọc của HS.
 - HS khác nhận xét. 3. Vận dụng 
 - Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá cuộc sống 
 - Muốn tìm hiểu, khám phá thế giới, ngay từ bay giờ, chúng ta cần rèn 
luyện đức tính gì? (ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, ...). 
 - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám hiểm Ma-gien-lăng
 - GV nhận xét tiết học. 
 _________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 + Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số 
của một số.
 + Giải toán liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) 
và tỉ số của hai số đó.
 + Tính diện tích hình bình hành.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận 
logi
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phó điều khiển cả lớp chơi trò chơi: Bắn tên
 + Bạn hãy nêu các bước: Tìm hai số khi biết hiệu của hai số đó?
 - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài mới
 2. Thực hành – Luyện tập
 Bài 1: Tính:
 - GV cho HS tính rồi chữa bài. GV nên hướng dẫn cho HS ôn lại cách 
cộng, trừ, nhân, chia phân số; thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức 
có phân số.
 3 11 12 11 23 5 4 45 32 13
 a. ; b. 
 5 20 20 20 20 8 9 72 72 72
 9 4 9 4 3 4 8 4 11 4 11 11
 c. ; d. : 
 16 3 16 3 4 7 11 7 8 7 8 14 3 4 2 3 10 13
 e. : 
 5 5 5 5 5 5
 Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
 Bài giải
 Chiều cao của hình bình hành là:
 5
 18 10(cm)
 9
 Diện tích của hình bình hành là:
 18 x 10 = 180(cm2)
 Đáp số: 180 cm2
 Bài 3: - Tiến hành tương tự bài 2.
 Bài giải
 Ta có sơ đồ: ?
 Búp bê: 63 đồ chơi
 Ô tô : 
 ? ô tô 
 Đáp số: 45 ô tô.
 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
 Bài giải
 Ta có sơ đồ: ?
 Tuổi con: 35 tuổi
 Tuổi bố:
 Đáp số: 10 tuổi.
 Bài 5: (Đáp án : Khoanh vào B).
 3. Vận dụng 
 - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 
2/9 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 _____________________________
 BUỔI CHIỀU
 Khoa học
 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật.
 - Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu 
về chất khoáng khác nhau. - Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế 
của kiến thức đó trong trồng trọt.
 2. Năng lực chung
 - NL làm việc nhóm ( HĐ 1,2), NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
hợp tác ( Vận dụng )
 3. Phẩm chất
 - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
 II. Đồ dùng 
 - Một số cây sống.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Lớp phó điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật 
 + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau có nhu cầu về nước 
khác nhau?
 + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây, trong những giai đoạn phát 
triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau?
 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của khoáng chất đối với thực vật
 Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
 - Cho HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
 - HS quan sát hình các cây cà chua:
 + Các cây cà chua ở Hb, c, d thiếu chất khoáng gì ? Kết quả ra sao? (Cây 
ở Hb: Thiếu chất đạm. Kết quả: Cây cho năng suất thấp).
 + Cây nào phát triển tốt nhất? Vì sao? (Cây ở H .a: Vì được cung cấp đủ 
các chất khoáng, cây phát triển tốt và cho nhiều quả).
 + Vậy chất khoáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
 (Chất khoáng tham gia vào quá trình cấu tạo và các hoạt động sống của 
cây).Bước 2: Yêu cầu HS nêu, GV kết luận. 
 KL: Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ các chất 
khoáng cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho 
năng suất thấp. Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây 
cần nhiều.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của thực vật
 Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn.
 - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 119 - SGK để làm bài tập.
 Bước 2: HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập.
 Phiếu học tập
 Đánh dấu X vào cột tương ứng với nhu cầu về các chất khoáng của từng 
lại cây.
 Tên cây Tên các chất khoáng cây cần nhiều hơn
 Ni tơ (đạm) Ka - li Phốt pho
 Lúa x x
 Ngô x x
 Khoai lang x
 Cà chua x x
 Đay x
 Cà rốt x
 Rau muống x
 Cải củ x
 Bước 3: Làm việc cả lớp.
 - HS nêu nối tiếp nhau trình bày kết quả.
 - GV giảng: Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, 
nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau.
 - Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác 
nhau.
 - Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về 
chất khoáng cũng khác nhau.
 - Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây, của từng giai đoạn phát 
triển sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng cách để được thu 
hoạch cao.
 3. Vận dụng 
 + Ứng dụng nhu cầu chất khoáng của cây trong trồng trọt như thế nào?
 + Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người 
ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt. Bón phân vào giai đoạn thích 
hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt.
 - Thực hành trồng và cung cấp chất khoáng cho một cây ăn lá ở nhà 
.Theo dõi và ghi vào phiếu nghiên cứu
 _____________________________
 Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA 
 QUANG TRUNG
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 Học xong bài này, HS nêu được công lao của Quang Trung trong việc 
xây dựng đất nước;
 + Đã có nhiều chính sách nhắm phát triển kinh tế :“chiếu khuyến nông’’, 
đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy 
kinh tế phát triển..
 +Đã có nhiều chính sách nhắm phát triểnvăn hoá, giáodục : chiếu lập học 
,đề cao chữ Nôm.....Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo 
dục phát triển.
 - HS NK : Giải thích được vì sao QuangTrung ban hành các chính sách 
về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’,” Chiếu lập hoc.’’, đề cao 
chữ Nôm....
 * Kĩ năng: Sưu tầm các tư liệu về các chính sách: kinh tế; văn hóa của 
vua Quang Trung.
 * Định hướng thái độ: Tự hào về gương sáng của vua Quang Trung và 
bày tỏ niềm tiếc thương về ông vua tài năng , đức độ nhưng mất sớm.
 * Định hướng năng lực:
 +NLNhận thức lịch sử: Kể được một số chính sách phát triển kinh tế và 
văn hóa giáo dục của vua Quang Trung.
 + NL tìm hiểu về lịch sử: Nêu gương , trình bày về các chính sách.
 + NL vận dụng KT, KN lịch sử: Nói được cảm nghĩ của mình về nhà 
vua Quang Trung.
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 HS: Sưu tầm những bài viết về thời thơ ấu của vua Quang Trung 
 Các bản chiếu của vua Quang Trung
 III.Hoạt động dạy học
 1. Khởi đông
 - Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang 
Trung.
 - Kể những gì em biết về Quang Trung.
 GV dẫn dắt vào bài : Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua 
Quang Trung
 2. Khám phá Hoạt động1:Tìm hiểu những chính sách về kinh tế của vua Quang 
Trung:
 *HĐ cá nhân
 - HS đọc thông tin SGKtóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời 
Trịnh Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang, kinhtế không phát triển
 *HĐ nhóm
 - GV phân nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luậnvấn đề : 
 Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinhtế ? Nội dung và tác 
dụng của các chính sách đó .
 - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
 Về nông nghiệp: Ban hành “chiếu khuyến nông” lệnh cho nhân dân đã 
từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang.
 =>Vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình.
 Về thương nghiệp:
 Đúc đồng tiền mới
 Yêu cầu nhà Thanh mở biên giới để người dân của hai nước tự do trao 
đổi hàng hóa.
 Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán.
 =>Hàng hóa không bị ứ đọng, làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân.
 Chiếu khuyến nông lệnh người dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê 
cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang.
 Tác dụng: Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng tươi tốt, làng 
xóm lại thanh bình.
 *GVkết luận : Vua Quang Trung ban hànhChiếu khuyến nông’’, đúc tiền 
mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước đượ ctự do trao 
đổi hàng hoá, mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
 *HSNK:Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về 
kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu những chính sách về văn hóa – giáo dục
 - HS cá nhân đọc SGKtrình bày việc Vua Quang Trung coi trọng chữ 
Nôm, ban bố Chiếu lập học
 *HS thảo luận N4:
 + Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
 + Em hiểu câu “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” là như thế nào 
?
 HS trình bày theo nhóm
 Các nhóm khác nhận xét bổ sung. *GV kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc, việc vua đề cao chữ Nôm là 
đề cao tính dân tộc. Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, 
coi trọng việc học hành
 - HS NK : Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách 
về kinh tế và văn hóa như : “Chiếu lập hoc”, đề cao chữ Nôm....
 - HS cá nhân đọc đoạn cuối và bày tỏ niềm thương tiếc về ông vua tài 
năng đức độ nhưng mất sớm.
 4. Hoạt động luyện tập, vận dụng
 * Luyện tập
 - HS đọc ghi nhớ sgk
 * Vận dụng
 - Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang 
Trung.
 - Làm thơ, viết đoạn văn ca ngợi về tài năng của vua Quang Trung
 Gv tổng kết tiết học
 _____________________________
 Kĩ thuật
 LẮP XE NÔI (tiết 2)
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi.
 - Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe chuyển động được.
 - Đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
 3. Phẩm chất
 - Tích cực, tự giác, yêu thích môn học 
 II. Đồ dùng
 - GV: Tranh quy trình, mẫu xe nôi
 - HS: Bộ dụng cụ lắp ghép
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện
 + Bạn nêu quy trình lắp xe nôi
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá Hoạt động 1: HS thực hành lắp xe nôi ( HĐTN)
 a. HS chọn chi tiết
 - HS thực hành thời gian 20 phút
 - HS thực hành theo nhóm 2
 - GV cho HS chọn đúng và đủ chi tiết để riêng từng loại vào nắp hộp.
 - GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ chi tiết để lắp xe nôi.
 b. Lắp từng bộ phận 
 - Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ.
 - Cho HS quan sát hình như lắp xe nôi.
 - Khi HS thực hành lắp từng bộ phận, GV lưu ý:
 + Vị trí trong, ngoài của các thanh. 
 + Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ trên tấm lớn.
 + Vị trí tấm nhỏ với tấm chũ U khi lắp thành xe và mui xe.
 c. Lắp ráp xe nôi
 - GV nhắc nhở HS phải lắp theo qui trình trong SGK, chú ý văn chặt các 
mối ghép để xe không bị xộc xệch.
 - GV yêu cầu HS khi ráp xong phải kiểm tra sự chuyển động của xe.
 - GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn nắn và chỉnh sửa.
 Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
 - GV đưa ra các tiêu chí đánh giá sản phẩm
 + Sản phẩm lắp ráp đúng kĩ thuật
 + Có thể chuyển động được
 + Có sáng tạo trong quá trình lắp ghép.
 - GV nhận xét, đánh giá chung
 3. Vận dụng
 - Sáng tạo thêm chi tiết trong lắp ghép xe nôi
 - GV nhận xét tuyên dương một số em thực hành tốt
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2021
 Toán
 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - HS bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? 
(cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài trên mặt đất là 
bao nhiêu?).
 2. Năng lực chung - Gióp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề 
và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, tự giác
 II. Đồ dùng 
 - Bản đồ thế giới, bản đồ VN;
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Nối tiếp nhau nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia hai phân số
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.
 - HS quan sát bản đồ và đọc:
 + Bản đồ Việt Nam (SGK) có ghi tỉ lệ là: 1 : 10 000 000.
 + Bản đồ thành phố Hà Nội, tỉ lệ là: 1 : 500 000
 - GV ghi lại các tỉ số đó trên bảng.
 - GV giới thiệu: Các tỉ lệ đó được gọi là tỉ lệ bản đồ.
 - GV hỏi HS tỉ lệ đó cho biết kích thước của bản đồ so với kích thước 
thực tế bằng bao nhiêu phần? 
 + Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000,cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu 
nhỏ mười triệu lần. Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 
000cm hay 100km.
 1
 + Tỉ lệ bản đồ1 : 10 000 000có thể viết dưới dạng phân số là: 
 10000000
 + Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (dm, cm , m,...).
 + Mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là: 10 000 000 đơn vị đo độ dài 
đó (1000000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000 m,..). 
 Hoạt động 2:Thực hành
 Bài 1: Yêu cầu HS trả lời miệng các câu hỏi GV đưa ra. 
 Bài 2: Yêu cầu HS viết số thích hợp vào chỗ chấm (Thích hợp với tỉ lệ 
bản đồ và thích hợp với đơn vị đo tương ứng). Chẳng hạn:
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1 : 10000 1 : 500
Độ dài thu nhỏ 1cm 1dm 1mm 1m
Độ dài thật 1000cm 300dm 10000mm 500m
 Bài 3: Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống, chẳng hạn:
 a. 10000m S (Vì khác tên đơn vị). b. 10000dm Đ (Đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 
10000dm).
 c. 10000cm S (Vì khác tên đơn vị).
 d. 1km Đ (Vì 10000dm = 1000m = 1km).
 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại “Ý nghĩa và tỉ lệ bản đồ”.
 - Đọc tỉ lệ trên bản đồ Việt Nam, lược đồ hành chính 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 _____________________________
 Chính tả
 ĐƯỜNG ĐI SA PA
 I.Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhớ và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn trích đã học thuộc 
lòng trong bài Đường đi Sa Pa.
 - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r / d / gi ; v / d 
/ gi. (BT2a,b hoặc BT3a,b).
 2. Năng lực chung
 - Gióp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo(HĐ 
2), NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.( HĐ1 ) 
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ viết các bài tập 2 và 3.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Học sinh nối tiếp nhau tìm tiếng có chứa âm đầu ch/ tr
 + Bạn hãy đặt câu có chứa tiếng vừa tìm được.
 - GV nhận xét
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Yêu cầu một HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết trong bài Đường đi 
Sa Pa. Cả lớp theo dõi trong SGK.
 - HS đọc thầm để tìm những từ dễ viết sai và viết bảng con: thoắt, 
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn,...
 - HS nêu nội dung đoạn viết: Đoạn viết miêu tả sự chuyển mùa ở Sa Pa, 
từ đó ca ngợi cảnh đẹp độc đáo của Sa Pa. - HS gấp SGK, tự nhớ lại bài và viết đoạn văn vào vở.
 - Khi HS viết xong, GV cho các em đổi vở tự sửa lỗi cho nhau.
 - GV chấm chữa nhanh bài của một tổ. Nhận xét chung.
 Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả
 Bài 2: Lựa chọn: 
 - GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS.
 - GV nhắc HS chú ý thêm dấu thanh cho vần để tạo nhiều tiếng có 
nghĩa. HS suy nghĩ, trao đổi nhóm.
 - GV dán phiếu lên bảng. Cho HS làm bài vào phiếu.
 - Các nhóm HS lên thi tiếp sức. Cả lớp nhận xét, bổ sung.
 - HS làm bài vào vở.
 BT2a:
 a ong ông ưa
 ra, ra lệnh, ra vào, rong chơi, ròng ròng, nhà rông, rồng, rửa, rữa, 
 r ra mắt, rà màn, rà rong biển, bán hàng rỗng, rộng, rống rựa, ...
 soát, rà lại, cây rạ, rong, đi rong, .... lên, ...
 đói rã, ...
 d da thịt, da, da trời, cây dong, dòng cơn dông (hoặc dưa, dừa, 
 cặp da, giả da,... nước, dong dỏng,... cơn giông) dứa,...
 gi gia, gia đình, tham giong buồm, gióng cơn dông (hoặc ở giữa, 
 gia, già, giá bát, hàng, giọng nói, cơn giông), giữa 
 giá đỗ, giã giò, giả giỏng tai, giong trâu, giống, nòi chừng, ...
 dối, ... trống giong cờ mở, giống, ...
 ... 
BT2b:
 a ong ông ưa
 va, va chạm, va vong, vòng, võng, cây vông, vồng vừa, vữa 
v đầu, va vấp, và vọng, vong ân, vong cải, nói vống, xây nhà, 
 cơm, vá áo, vã nên hồn, suy vong, ... cao vổng, ... vựa lúa, ...
 hồ, cây vả, ...
d da thịt, da, da trời, cây dong, dòng nước, cơn dông (hoặc dưa, dừa, 
 cặp da, giả da, ... dong dỏng, ... cơn giông) dứa,...
gi gia, gia đình, tham giong buồm, gióng cơn dông (hoặc ở giữa, 
 gia, già, giá bát, hàng, giọng nói, cơn giông), giữa 
 giá đỗ, giã giò, giả giỏng tai, ,.. giống, nòi giống chừng, ... dối, ... ...
 Bài 3: Lựa chọn 
 - GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS. HS đọc lại yêu cầu của 
BT3.
 Hai HS chữa bài ở bảng phụ.
 - HS đọc bài làm của mình.
 - Cả lớp nêu nhận xét.
 a) thế giới, rộng, biên giới, biên giới, dài.
 b) - Thư viện Quốc gia, lưu giữ, bằng vàng.
 - đại dương, thế giới.
 3. Vận dụng 
 - Lấy VD phân biệt một số trường hợp dễ lẫn âm đầu r/d/gi. 
 - Đặt câu với mỗi từ đó
 - GV nhận xét tiết học
 _____________________________
 BUỔI CHIỀU
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ đề: Du lịch, thám 
hiểm:
 + Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
 + Bước đầu biết vận dụng vốn từ ngữ đã học theo chủ điểm du lich, 
thám hiểm để viết đoạn văn nói về hoạt động du lịch hay thám hiểm .
 2. Năng lực chung
 - Gióp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng 
tạo, NL giao tiếp.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ. 
 - Từ điển, một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn cho biết thế nào là du lịch ? +Thế nào là thám hiểm? 
 + Bạn hãy đặt câu có từ thám hiểm; du lịch.
 - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 1: Những từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch.
 - HS làm việc theo nhóm 5.
 - Các nhóm cùng thảo luận, trao đổi sau đó ghi lại các từ ngữ tìm được 
vào bảng của nhóm mình. Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng yêu cầu nhất sau 
6 phút, nhóm đó sẽ chiến thắng.
 - Các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác bổ sung thêm các từ mới mà nhóm bạn không có.
 - HS đọc lại các từ ngữ đó.
a)Đồ dùng cần cho - va li, cần câu, lều trại, giầy thể thao, mũ, quần áo 
chuyến du lịch: bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao, thiết bị 
 nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống, ...
b) Phương tiện giao - tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu điện, 
thông và những sự vật có xe buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, 
liên quan: vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô, ...
c) Tổ chức, nhân viên - khách sạn, hướng dẫ viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, 
phục vụ du lịch: công ty du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch...
d) Địa điểm tham quan, - phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, 
du lịch: đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm...
 Bài 2: Những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm:
 - HS đọc đề bài.
 - HS làm việc theo nhóm đôi, tìm từ theo yêu cầu.
 - Học sinh nối tiếp nhau nói từ mình tìm được (người sau không nói lại 
từ người trước đã nói).
 - HS đọc lại các từ vừa tìm được.
a)Đồ dùng cần cho cuộc - la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, 
thám hiểm: nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí, ...
b) Những khó khăn, - bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, 
nguy hiểm cần vượt qua: mưa gió, tuyết, sóng thần, cái dói, cái khát, sự cô 
 đơn, ...
c) Những đức tính cần - kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền 
thiết của người tham gia: chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thính khám 
 phá, không ngại khổ, ...
 Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
 - GV tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân, làm bài vào vở.
 - Gọi một số học sinh đọc lại đoạn văn vừa viết. Cả lớp và GV nhận xét.
 Tuần vừa qua, lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ chức đi tham quan, du 
lịch ở đâu. Địa phương chúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn khách 
du lịch: phố cổ, bãi biển, công viên, núi cao, thác nước,...Cuối cùng, chúng 
em quyết định đi tham quan thác nước. Chúng em phân công nhau chuẩn bị 
đầy đủ đồ dùng cho cuộc tham quan: lều trại, quần áo thể thao, mũ, giày thể 
thao, dây, đồ ăn, nước uống. Có bạn còn mang theo cả bóng, lưới, vợt, cầu 
lông, cần câu, thiết bị nghe điện thoại, ...
 3. Vận dụng sáng tạo
 - Em hãy giới thiệu miệng một số địa điểm mà bản thân em đã được đi 
du lịch hoặc đọc trong sách báo, xem trên truyền hình
 GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị cho bài học sau.
 _____________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọn và kể tự nhiên, bằng lời của mình 
một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có 
nhân vật, ý nghĩa.
 - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi được 
với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện). 
 2. Năng lực chung
 *- Góp phần phát triển năng lực:Tự phục vụ, tự quản; tự học và GQVĐ; 
Tự tin, kỉ luật
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh tích cực học tập; trình bày suy nghĩ ý tưởng
 II. Đồ dùng 
 - Một số truyện về du lịch hay thám hiểm...
 - Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động - Lớp phó điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật
 + Bạn hãy kể đoạn 1,2,3 câu chuyện Đôi cánh Ngựa Trắng
 + Bạn hãy kể đoạn 3,4 và nêu ý nghĩa câu chuyện
 - GV nhận xét. 
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
 a. H.D HS hiểu yêu cầu của đề bài
 - GV chép đề bài lên bảng.
 - Hai HS đọc lại đề bài. GV gạch chân dưới các từ quan trọng.
 Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay 
thám hiểm.
 - Hai HS nối tiếp đọc 2 gợi ý. Cả lớp theo dõi trong SGK.
 Gợi ý 2: Những câu chuyện tưởng tượng:
 * Hai vạn dặm dưới đáy biển; Tám mươi ngày vòng quanh thế giới; Cuộc 
du hành vào lòng đất, Năm tuần trên khinh khí cầu của Véc-nơ...
 * Gu-li-vơ du kí của Xuýp, Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài, Cuộc du 
lịch kì diệu của La-gước-lốp...
 - GV treo bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện:
 + Giới thiệu tên câu chuyện mình định kể, nhân vật.
 + Câu chuyện đó đã được nghe ai kể, hay được đọc ở đâu? Chuyện xảy 
ra khi nào?
 + Diễn biến câu chuyện.
 + Kết thúc câu chuyện (số phận hoặc tình trạng của các nhân vật chính).
 - GV nhắc HS chú ý:
 + Cần kể tự nhiên, với giọng kể (không phải giọng đọc), nhìn vào các 
bạn là những người đang nghe mình kể.
 + Với những truyện khá dài, có thể kể 1, 2 đoạn.
 b. HS thực hành kể chuyện và trao đổi vể nội dung câu chuyện.
 - HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể.
 - HS kể chuyện trong nhóm đôi (sao cho mỗi học sinh trong nhóm đều 
được kể) rồi trao đổi về nội dung câu chuyện mình kể.
 - Nghe góp ý của các bạn. Trao đổi cùng các bạn về nội dung câu 
chuyện.
 - Thi kể chuyện trước lớp.
 - Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể. 
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung truyện. - Cả lớp bình chọn bạn có truyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn 
đặt câu hỏi hay nhất.
 3. Vận dụng sáng tạo
 Kể lại câu chuyện em được xem trên ti vi nói về du lịch hoặc thám hiểm 
cho người thân nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương một số bạn kể tốt
 ___________________________________
 Địa lý
 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng.
 + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền trung.
 + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao 
thông.
 + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
 - Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ).
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục HS có ý thức giữ gìn, bảo tồn di sản văn hóa.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy và học
 1. Khởi động
 - Lớp phó tổ chức cho cả lớp nối tiếp nhau nêu tên các lễ hội ở địa 
phương em
 - HS nhận xét
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đà Nẵng thành phố cảng.
 * Làm việc theo nhóm
 - HS quan sát bản đồ, nêu vị trí của Đà Nẵng; tên các cảng.
 - HS trình bày, GV bổ sung ( nếu cần).
 - HS quan sát hình 1, nêu các phương tiện giao thông đến ĐN.
 Hoạt động 2: Đà Nẵng trung tâm công nghiệp * HS làm việc theo nhóm
 - HS dựa vào bảng kể tên các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển ở 
ĐN để trả lời câu hỏi SGK. 
 - HS trả lời, HS cả lớp và GV bổ sung thêm.
 Hoạt động 3: Đà Nẵng - địa điểm du lịch
 * Làm việc cá nhân
 - HS tìm trên hình 1 và cho biết những địa điểm nào của ĐN có thể thu 
hút khách du lịch? Những địa điểm đó thường nắm ở đâu?
 3. Vận dụng 
 - Viết một đoạn văn từ 4-5 câu nói về cảnh đẹp ở thành phố Đà Nẵng
 - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương một số em có ý thức học tập
 ___________________________________
 Thứ 4 ngày 21 tháng 4 năm 2021
 Thể dục
 NHẢY DÂY
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ 
bản đúng động tác.
 - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng 
và nâng cao thành tích.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản 
và phát triển các tố chất thể lực (HĐ1); NL hoạt động thể dục, thể thao, NL 
giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề (HĐ2,3); NL Thực hành (Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức chấp hành, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận động, thích tập 
luyên thể dục thể thao. Rèn sức bền, dẻo, khéo léo.
 II. Địa điểm - Phương tiện
 - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể.
 - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
 1. Khởi động 6-10
 - GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu - Tập hợp thành 3 hàng dọc sau đó 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.docx