Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Hòa
Tuần 31 Thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 20118 CHỦ ĐIỂM : KHÁM PHÁ THẾ GIỚI Giáo dục tập thể GIỚI THIÊU SÁCH HAY I. Mục tiêu - Giới thiêu cho HS biết để các các tìm đọc cuốn sách hay có ý nghĩa nhân dịp Kỷ niệm ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4. - Góp phần hình thành cho HS thói quen đọc sách II. Chuẩn bị - Cuốn sách: “Kể chuyện Điện Biên Phủ” III. Hoạt động dạy - học - GV giới thiệu về cuốn sách Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ là một trong những đỉnh cao chói lọi, một kì tích vẻ vang. Nó đã đưa nước ta sánh ngang tầm thời đại và được đánh giá là một sự kiện mang tầm vóc thế giới, xứng đáng là một chiến dịch “Lừng lẫy Năm châu, chấn động địa cầu”. Năm tháng qua đi nhưng tầm vóc lịch sử và ý nghĩa thời đại của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ vẫn ngày càng toả sáng đến tận những thế hệ mai sau. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ tạo tiền đề đưa nước ta tiến đến cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà. Để kỉ niệm ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước 30-4. Hôm nay, em sẽ giới thiệu đến các thầy cô giáo cùng các bạn học sinh một cuốn sách đặc biệt nói về chiến công lịch sử hào hùng đó. Cuốn sách có tựa đề: “Kể chuyện Điện Biên Phủ” Cuốn sách của NXB Kim Đồng xuất bản năm 2014. Cuốn sách dày 52 trang in trên khổ giấy 16 x 16cm với những hình ảnh minh họa sinh động, cụ thể của chiến dịch. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ đã đặt dấu chấm hết cho chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta. Bằng thắng lợi to lớn đó, Việt Nam đã nêu tấm gương sáng trước toàn thế giới về lòng dũng cảm, tinh thần bất khuất, sức sáng tạo trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm vì độc lập dân tộc, về chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ không những khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Bác Hồ mà còn khẳng định vai trò, vị thế của nước ta trên toàn thế giới. Đọc cuốn sách “Kể chuyện Điện Biên Phủ” chúng ta càng thêm tự hào về truyền thống vẻ vang của dân tộc Việt Nam, tự hào về Tổ quốc ta, Đảng ta, nhân dân ta và sự nghiệp cách mạng của quân và dân ta. Đất nước ta có được hoà bình như ngày hôm nay thì mỗi chúng ta phải ra sức phấn đấu để xứng đáng với sự hi sinh của các thế hệ cha anh, xứng đáng với lòng mong mỏi của Bác Hồ kính yêu. IV. Vận dụng - Nhắc HS sinh mượn sách để đọc: Cuốn sách đang có ở thư viện nhà trường, các em hãy tìm đọc nhé . các em hãy coi như đó là món quà đặc biệt nhân ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. _________________________________________ Tập đọc ĂNG-CO-VÁT I’Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiều nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ă ng-co Vat, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. Học sinh yêu thích môn học II. Đồ dùng -Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài “Dòng sông mặc áo”, trả lời câu hỏi trong SGK. + Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? + Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá + Em đã biết về những cảnh đẹp nào của đất nước ta và trên thế giới? - HS phát biểu. - GV giới thiệu về vẻ đẹp uy nghi, tráng lệ của khu đền Ăng-co-vát. Một công trình kiến trúc của Cam-pu-chia. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - Ba HS nối tiếp đọc ba đoạn của bài. (3 lượt) (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn). - GV giúp HS hiểu các từ mới trong bài: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thu, muỗm, thâm nghiêm,... - GV theo dõi sửa lỗi cho HS. - HS đọc chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. (Đọc với giọng chậm rãi thể hiện tình cảm kính phục, ngưỡng mộ. Nhấn giọng một số từ gợi tả, gợi cảm). b. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài thảo luận N4 trả lời các câu hỏi: + Ăng-co-vát được xây dựng ở đâu? Từ bao giờ? (Ăng-co-vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ 12). + Khu đền chính đồ sộ như thế nào? (Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, 3 tầng hành lang dài 1500m, có 398 gian phòng). + Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào? + Khi đến thăm Ăng-co-vát du khách cảm thấy như thế nào? Tại sao như vậy? + Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào? (Lúc hoàng hôn). + Vậy vào lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp? - GV giảng thêm: Khu đền được quay về hướng Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt trời vàng soi vào bóng tối cửa đền, làm tôn vẻ uy nghi, trang nghiêm. - GV cho HS xem tranh minh hoạ. + Qua 3 đoạn đọc, em hãy nêu nội dung chính mỗi đoạn? - HS nêu ý chính mỗi đoạn. - GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng : + ý1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng-co-vát. + ý2: Đền Ăng-co-vát được xây dựng rất to đẹp. + ý3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn. + Bài Ăng-co-vát cho ta thấy điều gì? - HS phát biểu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của Ăng- co-vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia. - GV chốt ý chính ghi bảng (ý 2 mục I). c. Đọc diễn cảm - Ba HS tiếp nối đọc bài. - Nhận xét bạn đọc. - GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 3. + GV đọc mẫu, N2 luyện đọc. + Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét sửa lỗi đọc cho HS, tuyên dương HS đọc tốt. C. Củng cố - dặn dò - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS luyện đọc bài và đọc trước bài: Con chuồn chuồn nước. ____________________________ Toán THỰC HÀNH (TIẾP THEO) I. Mục tiêu - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. - Bài tập cần làm : BT1. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Chuẩn bị - Giấy, thước có vạch chia cm, bút chì. III. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi vài HS nêu lại cách đo đoạn thẳng trên mặt đất; cách gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ. - GV nêu bài toán: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20m. Hãy vẽ đoạn thẳng (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400. - HS đọc thầm yêu cầu của bài toán. + Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định được gì? (Xác dịnh được độ dài doạn thẳng AB thu nhỏ). + Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ (theo cm). - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng: Đổi : 20m = 2000 cm. Độ dài đoạn thẳng thu nhỏ là: 2000 : 4 = 5 (cm). + Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm? - Vài HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước đã học ở tiết trước. + Hãy vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - HS thực hành vẽ vào vở, GV quan sát sửa sai cho HS khi thực hành. HĐ2: Thực hành Bài 1: HS nêu chiều dài bảng lớp đã thực hành đo ở tiết học trước. - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - HS thực hành vẽ vào vở theo các bước đã học đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp với tỉ lệ 1 : 50. - Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2 (KKHS) HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS nêu các bước thực hành vẽ hình chữ nhật. - HS nêu các bước thực hành, GV nhận xét, chốt cách làm đúng. - HS thực hành làm bài vào vở, GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. - HS chữa bài, nhận xét, GV chốt kết quả đúng. C. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại “Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. Mục tiêu - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,... - Thể hiện sự trao chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. II. Chuẩn bị - Sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn được viết vào bảng phụ. Giấy A3. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Gọi HS lên bảng, GV nêu câu hỏi yêu câu HS trả lời: + Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật? + Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở thực vật? - GV nhận xét - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - GV đặt vấn đề về sự trao đổi chất ở người. + Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì con người, động vật và thực vật có thể sống được không. HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự trao đổi chất ở thực vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự trao đổi chất ở thực vật: + Trong quá trình sống thực vật cần lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các-bô-nic. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, nước, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi, các chất khác. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các-bô- nic không ? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi không ? + Liệu trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, các chất khác không ? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy khí các-bô-nic và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4+5: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan sát tranh ở SGK. . Để trả lời câu hỏi: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở, vào phiếu. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả (Trong quá trình sống, cây xanh phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường. - N2 nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi: + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào? + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào? - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận ý kién đúng. - GV treo sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật, HS quan sát. - GV giảng bài: + Quá trình trao đổi khí: Cây xanh lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic. Cây hô hấp suốt đêm. Mọi cơ quan của cây đều tham gia hô hấp và trao đổi khí. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng mặt trời thực vật dùng năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi cây. HĐ3: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật. - GV nêu hình thức thực hành: N4 thực hành vẽ trên giấy A3 sơ đồ trao đổi chất ở thực vật gồm trao đổi khí và trao đổi thức ăn. - Các nhóm tiến hành vẽ . - GV quan sát hướng dẫn thêm cho các nhóm yếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, thuyết trình nội dung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét cho nhóm thực hiện tốt yêu cầu. C. Củng cố - dặn dò + Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị tốt cho tiết học ____________________________ Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. Mục tiêu - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: + Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc,...). + Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. II. Chuẩn bị - Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý cho HĐ2. - Phiếu học tập môn lịch sử: Hãy cùng đọc SGK, thảo luận và viết tiếp vào chỗ chấm cho đủ ý: 1. Những sự kiện chứng tỏ các vua triều Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho ai là: - ............................................. hoàng hậu. - ..............................................tể tướng. -................................................điều hành mọi việcquan trọng từ trung ương đến địa phương. 2. Tổ chức quân đội của nhà Nguyễn: - Gồm nhiều thứ quân là....................................................................... - Có các trạm ngựa................................................................từ Bắc đến Nam. 3. Ban hành bộ luật Gia Long với những điều luật hết sức hà khắc: - Tội mưu phản (chống nhà vua và triều đình) bị xử như sau:................... III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế, văn hoá cho đất nước? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - Năm 1792 vua Quang Trung mất đã để lại niềm tiếc thương vô hạn trong lòng dân. Thì tàn dư của họ Nguyễn đã lật đổ nhà Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn. - GV ghi mục bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn. - Nhóm 2 thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? - HS trả lời, GV giới thiệu thêm về Nguyễn ánh. + Sau khi lên ngôi hoàng đế Nguyễn ánh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? + Từ năm 1802 - 1858, triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào? - HS nêu ý kiến trả lời, GV kết luận ý kiến đúng. HĐ2: Sự thống trị của nhà Nguyễn. - GV nêu hình thức học tập (N4), giao nhiệm vụ, phát phiếu học tập đã in sẵn cho các nhóm. - Các nhóm đọc nội dung ở SGK, thảo luận hoàn thành phiếu . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Các vua Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và để bảo vệ ngai vàng của mình. - GV giảng từ : hà khắc. HĐ3: Đời sống nhân dân thời Nguyễn. + Theo em với ách thống trị hà khắc của vua thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta sẽ như thế nào? - HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Dưới thời Nguyễn, vua quan bóc lột nhân dân thậm tệ, người giàu có công khai sát hại người nghèo. Pháp luật dung túng cho người giàu, chính vì thế nhân dân ta có câu: Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan. C. Củng cố - dặn dò + Em có nhận xét gì về triều Nguyễn và bộ luật Gia Long? - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho tiết học sau. ___________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 4 năm 2018 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Bài tập cần làm : BT1, 3a, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Chuẩn bị - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 1 HS nhắc lại các tính chất dãy số tự nhiên. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. Bài 1: GV treo bảng phụ, HS nêu yêu cầu bài tập. - HS kể tên các hàng của số trong hệ thập phân đã học. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - Chữa bài: + Một số HS đọc nội dung bài làm của mình, nhận xét, bổ sung. + Nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng, chốt cách phân tích số theo các hàng. Bài 2(KKHS) HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dãn bài mẫu, HS nắm bắt cách làm. - CN làm bài vào nháp, 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt lời giải đúng, khắc sâu kĩ năng phân tích cấu tạo các hàng của số. Bài 3: HS kể tên các lớp, hàng mỗi lớp đã học. - GV nêu yêu cầu bài tập, ghi nhanh các số ở bài tập 3 lên bảng. - HS lần lượt đọc các số trên bảng, nêu giá trị của các chữ số 5(a), 3 (b). - HS hoàn thành bài vào vở. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu một số số tự nhiên tập hợp thành dãy số tự nhiên. - GV nêu câu hỏi, lần lượt HS trả lời câu hỏi. - GV chốt một số kiến thức cơ bản của dãy số tự nhiên. Bài 5: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS tự giác làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - GV nêu câu hỏi gợi ý, HS trả lời về một số kiến thức của dãy số tự nhiên. + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Tất cả các số chẵn đều chia hết cho mấy? - GV nhận xét phần trả lời của HS. C. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại “Các hàng, lớp của số tự nhiên”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ___________________________ Chính tả: ( Nghe - viết) NGHE LỜI CHIM NÓI I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/ b, hoặc (3) a/ b, bài tập do giáo viên soạn. II. Chuẩn bi - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3b. - Giấy A3, bút dạ để HS làm nội dung bài tập 2b theo HĐ - N4. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV mời 3 HS lên bảng viết mỗi HS 5 từ đã tìm được ở bài tập 1 tiết chính tả trước; 2 HS đọc lại nội dung bài tập 3 tiết học trước. - Lớp và GV nhận xét lỗi chính tả và chữ viết. \B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Tìm hiểu nội dung bài thơ. - GV đọc bài thơ, HS theo dõi SGK. - Một HS dọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. + Loài chim nói về điều gì? (Loài chim nói về những cánh đồng, những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước). b. Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm, viết các từ khó: lắng nghe, bận rộn, say mê, ngỡ ngàng, thanh khiết,... c. Viết chính tả: - GV uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS, HS gấp SGK. - GV đọc từng câu cho HS viết bài, khảo bài. d. GV thu bài chấm nhận xét. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2b: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV nêu hình thức làm bài (N4), phát phiếu học tập cho các nhóm. - N4 thảo luận hoàn thành bài tập, dán, đọc kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi: VD: bải hoải, bảng lảng, bảnh bao, bẻo lẻo, bổi hổi, bủn rủn, bủng beo,... + Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh ngã: ỡm ờ, bão bùng, bẽ bàng, bẽn lẽn, bỡ ngỡ, cãi cọ, chễm chệ, dãi dầu, dễ dàng, dõng dạc,.. Bài 3b: HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. a. (Băng trôi): Núi băng trôi - lớn nhất - Nam cực - năm 1956 - núi băng này. b. (Sa mạc đen): ở nước Nga - cũng - cảm giác - cả thế giới. C. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn các em chuẩn bị bài sau. ____________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Mục tiêu - Hiểu thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). - HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2). II. Chuẩn bị - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Câu cảm dùng để làm gì? Cho ví dụ? + Nhờ dấu hiệu nào để em nhận biết được câu cảm? - Lớp nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - GV ghi bảng: Hôm nay, em được cô giáo khen. - HS xác định CN - VN trong câu. - GV nêu; Từ “Hôm nay” có chức vụ gì trong câu, nó có ý nghĩa như thế nào? bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu. HĐ1: Phần nhận xét - Ba HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu phần nhận xét, lớp theo dõi. - Hãy đọc phần in nghiêng trong câu. + Phần in nghiêng đó giúp em hiểu điều gì? + Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng. - HS nối tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu theo yêu cầu. GV ghi nhanh các câu HS đặt lên bảng lớp. + Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu. VD: . Sau này, I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi. . I-ren, sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi. . Nhờ tinh thần ham học hỏi, I-ren sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. . I-ren, nhờ tinh thần ham học hỏi , sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. + Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng? + Khi thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi không? - GV kết luận: Các phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ. Đây là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự vật nêu trong câu. + Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu? HĐ2: Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK. - HS đặt câu có trạng ngữ minh hoạ cho ghi nhớ HĐ3: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm bài trong bảng phụ. - GV nhắc các em chú ý: bộ phận trạng ngữ trả lời các câu hỏi Khi nào? ở đâu? Vì sao? Để làm gì? - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. . Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. . Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. . Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng. Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm cây số. Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai, ba lượt. + Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. VD: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông bà. Con đi ngủ sớm đi. Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy... - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ viết câu cho HS, khen HS có bài viết tốt. C. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn (BT3), học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị tốt bài sau. __________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: - Chọn được một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một cuộc thám hiểm. - Biết đánh giá, nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu. II. Đồ dùng dạy học: Viết sẵn đề bài lên bảng lớp . III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động - HS kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc về du lịch hay thám hiểm. B. Khám phá - Hướng dẫn HS kể chuyện: HĐ1: Tìm hiểu đề bài : - HS đọc đề bài. Đọc phân tích đề - GV Gạch chân các từ quan trọng. - 2 HS nối tiếp đọc gợi ý ở SGK. GV: Nội dung câu chuyện là gì ? GV: Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế nào ? - Hãy giới thiêụ với các bạn câu chuyện em sẽ kể HĐ2: Kể trong nhóm : - HS thực hành kể trong nhóm câu chuyện có nội dung kể về công việc thám hiểm. - GV theo dõi giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. HĐ3: Kể chuyện trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể chuyện. Nêu ý nghĩa của chuyện. - HS nêu câu hỏi về phong cảnh, cảm nghĩ của bạn về chuyến thám hiểm đó. - Nhận xét bạn kể. - Bình chọn bạn kể ấn tượng nhất. - GV nhận xét, ghi điểm cho HS kể tốt. C. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS luyện kể chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị tốt cho tiết học sau. Địa lí BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. Mục tiêu - Nhận biết được vị trí của biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớp của Việt Nam trên bản đồ( lược đồ): vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. II. Đồ dùng - Giáo án điện rử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Hãy nêu các phương tiện giao thông đến Đà Nẵng? + Tai sao Đà Nẵng lại là một nơi du lich lí tưởng? - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: Đất nước ta là đất nước của rừng vàng, biển bạc. Nước ta có đường bờ biển dài 3200 km thuận lợi cho hoạt động sản xuất. Là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và vô cùng quan trọng. Để tìm hiểu điều đó bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn. HĐ1: Vùng biển Việt Nam. * Làm việc theo cặp. Bước 1: - Nhóm 2 quan sát H1 tìm và chỉ cho nhau thấy vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan. Nêu giá trị của biển đối với nước ta. - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau: + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? Bước 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS lên chỉ một số mỏ dầu, mỏ khí ở vùng biển nước ta. - Nhóm 4 tiếp tục thảo luận và hoàn thành bảng sau: Thứ tự Giá trị của Biển Đông Lợi ích đem lại 1 Muối Cung cấp muối cần thiết cho con người. 2 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan. - GV phân tích thêm cho HS thấy vai trò của Biển Đông đối với nước ta. GV kết luận: - Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của biển Đông. - Có vai trò điều hoà khí hậu và đem lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta. HĐ2: Đảo và quần đảo. * Làm việc cả lớp. - Chia lớp làm 6 nhóm thực hiện yêu cầu sau: tìm và chỉ cho nhau thấy vị trí các đảo và quần đảo chính. + Nhóm 1 và 5 Vịnh Bắc Bộ. + Nhóm 2 và 4 biển miền Trung. + Nhóm 3 và 6 biển phía Nam và Tây Nam. + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo? + Nơi nào ở biển nước ta có nhiều đảo nhất? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giải thích 2 khái niệm : Đảo và quần đảo. - GV nhận xét. GV kết luận: Nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo mang lại nhiều lợi ích về kinh tế. Do đó chúng ta cần phải khai thác hợp lí về nguồn tài nguyên vô giá này. - HS nêu lại nội dung của bài. HĐ3: Trò chơi "Ai đoán tên đúng" - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - GV đa ra 5 ô chữ với lời gợi ý, HS suy đoán tìm ra câu trả lời. Nếu đoán đúng sẽ nhận phần thưởng, nếu sai thì sẽ bị phạt. - GV tổ chức cho HS chơi. + Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển này (Biển Đông). + Đây là một địa danh, nằm ven biển miền Trung, nổi tiếng về một loại gia vị (Lí Sơn). + Đây là địa danh in dấu các chiến sĩ cách mạng. (Côn Đảo). + Đây là thắng cảnh nổi tiếng, đã được ghi nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới. (Vịnh Hạ Long). + Đây là một quần đảo nổi tiếng ở ngoài khơi biển miền Trung và thuộc tỉnh Khánh Hoà. (Trường Sa). C. Củng cố - dặn dò + Các đảo và quần đảo nước ta có giá trị gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài cũ và xem trước bài tiết học sau. ____________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 4 năm 2018 Thể dục ____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO) I. Mục tiêu - So sánh được các số tự nhiên có đến sáu chữ số. - Biết xếp thứ tự bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Bài tập cần làm : BT1(dòng 1, 2), 2, 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Chuẩn bị - Bảng phụ để HS làm bài tập. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV yêu cầu 2 HS làm bài tập luyện thêm của tiết học trước. - GV theo dõi, nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: So sánh được các số tự nhiên có đến sáu chữ số. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài, một em làm bảng phụ. - Chữa bài : HS nêu kết quả bài làm, giải thích cách điền dấu. - GV nhận xét ghi điểm. HĐ2: Biết xếp thứ tự bốn số tự nhiên theo thứ tự Bài 2: HS nêu yêu cầu nôi dung bài tập . + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn trước tiên chúng ta phải làm gì? - HS làm bài , nêu kết quả, nhận xét bổ sung. - HS giải thích cách sắp xếp số của mình. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: (tiến hành như bài 2) Bài 4: (KKHS) GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 5: (KKHS)GV ghi bảng 57 < x < 62 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc tiếp yêu cầu a. + Vậy x (phần a) phải thoả mãn điều kiện nào ? - HS làm bài, nêu kết quả. GV nhận xét bổ sung . C. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại “Cách so sánh các số tự nhiên”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ Tập đọc CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết đọc nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Chuẩn bị - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV mời một HS đọc bài “Ăng-co-vát”, trả lời câu hỏi. + Khi đến thăm Ăng-co-vát du khách cảm thấy như thế nào? Tại sao? - HS phát biểu nội dung chính của bài. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc - Hai HS tiếp nối đọc bài (3 lượt). - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, chú ý câu cảm " Ôi chao!..... - Giải nghĩa từ: Lộc vừng: Cây cảnh có hoa màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài - HS đọc toàn bài, thảo luận N4 trả lời các câu hỏi: + Chú chuồn chuồn nước được miêu tả như thế nào? + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì miêu tả về chú chuồn chuồn nước? + Vậy em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? + Đoạn 1 cho ta biết điều gì? - HS phát biểu, GV chốt ý đúng ghi bảng. - GV tiểu kết: Hình dáng của chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp và ấn tượng. Với cách so sánh hình ảnh chú chuồn chuồn sinh dộng hơn, gần gũi hơn. + Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay? (Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước; tả theo cánh bay của chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê). - GV giảng: Cách bay của chú chuồn chuồn rất đặc sắc, nhờ đó mà tác giả vẽ lên trước mắt chúng ta phong cảnh quê hương đất nước thanh bình và sinh động. + Qua cách miêu tả trên ta thấy được tình yêu quê hương đất nước của tác giả. + Vậy những câu văn nào thể hiện điều đó? - GV: Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước. Qua đó, tác giả đã vẽ lên rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam tươi đẹp, thanh bình đồng thời bộc lộ tình cảm yêu mến của mình với đất nước, quê hương. + Qua đoạn 2 em hiểu điều gì? - HS nêu ý chính đoạn 2, GV chốt ý đúng, ghi bảng. - HS đọc toàn bài, nêu ý chính của bài, GV nhận xét, chốt ý đúng, ghi bảng nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp bài văn, nhận xét, tìm cách đọc hay. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1. - GV đọc mẫu, HS theo dõi. - HS luyện đọc N2. - Thi đọc trước lớp, GV nhận xét. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS luyện đọc bài, xem trước bài học của tiết sau. _______________________________ Thứ 5 ngày 19 tháng 4 năm 2018
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2017_2018_nguyen_thi_h.doc