Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

docx 40 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 32
 Thứ 2 ngày 3 tháng 5 năm 2021
 NGHỈ LỄ 1/5
 _________________________
 Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021
 Giáo dục tập thể
 THỐNG NHÁT ĐẤT NƯỚC
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - HS có hiểu biết về chiến thắng 30/4, giải phóng miền Nam, thống nhất đất 
nước
 - HS biết tự hào về lòng dũng cảm, truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của 
dân tộc Việt Nam
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL 
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực
 II. Quy mô hoạt động
 - Thực hiện theo quy mô lớp
 III. Tài liệu và phương tiện
 - Giáo án điện tử
 - Phần thưởng nhóm có số điểm cao nhất
 - Câu hỏi và đáp án
 III. Các hoạt động
 1. Khởi động
 - Cho HS nghe bài hát: Bài ca thống nhất
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về chiến thắng 30/4
 - GV chiếu cho HS xem cuộc tổng tiến công mùa xuân năm 1975.- Đại thắng 
mùa xuân.
 Hoạt động 2: Tổ chức cho HS rung chuông vàng
 - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi – HS giơ bảng ghi đáp án lựa chon’
 - Một câu hỏi đúng hoàn toàn được tính 10 điểm
 Câu 1: Bạn hãy cho biết tên của một chiến dịch đã mở màn cho đại thắng 
mùa xuân 1975? a. Chiến dịch Tây Nguyên b. Chiến dịch Trị - Thiên c. Chiến dịch Huế - 
Đà Nẵng
 Câu 2: Ngày 8.4.1975, một phi công của quân đội Sài Gòn phản chiến, ném 
bom xuống Dinh Độc Lập. Bạn hãy cho biết tên người phi công này.
 a. Nguyễn Thành Trung b. Lê Văn Phong c. Nguyễn Văn Lương
 Câu 3. Bạn hãy cho biết chiến dịch Tây Nguyên diễn ra trong thời gian nào?
 a. Từ 4/3 đến 3/4/1975 b. Từ 4/3 đến 7/3/1975 c. Từ 7/3 đến 3/4/1975
 Câu 4: Có một thành phố được giải phóng vào ngày 26/3/1975 trùng với 
ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Bạn hãy cho biết đó là thành phố nào?
 a. Đà Nẵng b, Huế c. Đắc Lắc
 Câu 5. Bạn hãy cho biết chiếc xe tăng dẫn đầu đánh chiếm Dinh độc lập 
mang số bao nhiêu?
 a. 390 b. 429 c. 205 d. 309
 Câu 6 Bạn hãy cho biết tên của người chiến sĩ cắm lá cờ đầu tiên trên nóc 
Dinh Độc Lập:
 a. Bùi Quang Thận b. Lữ Văn Hoả c. Thái Bá Minh d. Nguyễn Văn 
Kỷ
 Câu 7. Bạn hãy cho biết tên của đồng chí lái xe tăng húc đổ cổng Dinh Độc 
Lập.
 a. Lữ Văn Hoả b. Ngô Viết Thụ c. Hoàng Cao Đại
 Câu 8. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định chính thức đổi tên là chiến 
dịch Hồ Chí Minh vào thời gian nào?
 a.26/3/1975 b. 29/3/1975 c. 14/4/1975 d. 30/4/1975
 Câu 9: Mệnh lệnh " Thần tốc , thần tốc hơn nữa , táo bạo , táo bạo hơn nữa , 
tranh thủ từng giờ từng phút , xốc tới mặt trận , giải phóng Miền Nam . Quyết Chiến 
và toàn thắng " do ai đưa ra ?
 a:Thiếu tướng Lê Ngọc Hiền b: ĐT Văn Tiến Dũng c: ĐT Võ Nguyên Giáp
 Bước 3: Tổng kết – Đánh giá
 - Công bố cho HS tổng số điểm cao nhất và trao giải thưởng
 3. Vận dụng 
 - Hãy học tập theo gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ trong chiến 
thắng 30/4/1975.
 - GV nhận xét chung giờ học
 _______________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T)
 I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số tự nhiên với các số có không quá 
ba chữ số (tích không quá sáu chữ số).
 - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá 
hai chữ số.
 - Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
 - Giải bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ
 - Nối tiếp nhau nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1: Đặt tính rồi tính.
 - HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài.
 - Ba HS lên bảng làm bài và kết hợp giải thích cách làm.
 - HS tự làm bài và đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
 - GV và lớp nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính.
 b. Đáp án:
 7368 : 24 = 307; 13498 : 32 = 421 (dư 26); 258120 : 216 = 1195
 Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng.
 - Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính.
 - GV theo dõi, bổ sung ý kiến.
 a. 40 x X = 1400 b. X : 13 = 205
 X = 1400 : 40 X = 205 x 13
 X = 35 X = 2665
 Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia: tính chất 
giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất nhân một số với 1, tính chất một số nhân 
với một tổng,.... đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ. - HS trình bày bài làm trước lớp.
 Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích.
 + Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì?
 (Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để 
 chọn dấu so sánh phù hợp).
 - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tính chất 
của phép tính để kiểm tra, không nhất thiết phải tính giá trị của chúng.
 - Ba HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở và giải thích cách làm.
 Bài 5: HS đọc đề toán - GV hướng dẫn phân tích.
 Bước 1: Tìm số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 
km.
 - Bước 2: Tìm số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 
km.
 - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ
 - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở.
 - Nhận xét bài làm của HS.
 Số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km:
 180 : 12 = 15 (l)
 Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km:
 7500 15 = 112500 (đồng)
 Đáp số: 112500 đồng.
 3. Vận dụng 
 + Muốn nhân (chia) một số tự nhiên với 10; 100; ... (với 11), ta làm thế nào?
 - GV nhận xét giờ học
 - Về nhà thực hiện các phép tinh nhân chia
 ___________________________
 Tập đọc
 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy toàn bài. 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi phù hợp với nội 
dung diễn tả.
 - Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời 
được các câu hỏi trong SGK.
 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL 
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật
 + Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn chuồn nước?
 + Nêu nội dung bài?
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc
 - GV yêu cầu phân chia đoạn đọc.
 - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài (3 lượt).
 + Đoạn 1: Từ đầu... đến chuyên về môn cười cợt. (Cuộc sống ở vương quốc 
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười).
 + Đoạn 2: Tiếp theo... đến Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào. 
(Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại).
 + Đoạn 3: Còn lại. (Hi vọng mới của triều đình).
 - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó 
trong bài: nguy cơ, thân hành, du học.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - Hai HS đọc cả bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể rõ ràng, chậm rãi.
 Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
 - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK.
 + Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? (Mặt trời 
không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt 
mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng 
sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà). 
 + Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? (Vì cư dân ở đó 
không ai biết cười). + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? (Vua cử một viên đại thần đi du 
học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt).
 + Kết quả ra sao? (Sau một năm, viên đại thần trở về xin chịu tội vì đã gắng 
hết sức nhưng học không vào. Các quan nghe thấy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài. 
Không khí triều đình ảo não).
 + Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? (Bắt được một kẻ đang cười sằng 
sặc ở ngoài đường).
 + Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó? (Vua phấn khởi ra lệnh 
dẫn người đó vào).
 c. Luyện đọc diễn cảm.
 - Bốn HS đọc đọan văn theo cách phân vai. GV hướng dẫn đọc biểu cảm.
 - HS luyện đọc, khi đọc diễn cảm phân vai một đoạn:
 “Vị đại thần vừa xuất hiện ... Đức vua phấn khởi ra lệnh”
 3. Vận dụng 
 - Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười
 - Nêu nội dung câu chuyện
 - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 
 _____________________________
 BUỔI CHIỀU
 Luyện từ và câu
 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (Trả 
lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ).
 - Nhận diện được tạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu 
biết thêm được trạng ngữ chỉ thời gian thích hợp cho câu trong đoạn văn a hoặc b ở 
BT2.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngôn ngữ, NL sáng 
tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3)
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ, giấy khổ rộng. III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét 
 + Bạn hãy thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu sau: Chim hót líu lo. 
 GV nhận xét, ghi bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Phần nhận xét
 Bài 1, 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm trạng ngữ trong câu, xác định 
trang ngữ đó bổ sung cho ý nghĩa gì của câu.
 - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
 - GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa 
thời gian cho câu.
 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. 
 - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận:
 Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc).
 (Chú ý: nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có nghĩa là hớt hải về sự việc chưa diễn 
ra).
 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
 - Hai, ba HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
 - Một HS lấy VD minh họa.
 Hoạt động 3: Phần luyện tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu BT.
 - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng.
 - Hai HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
 - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: 
 Các trạng ngữ có trong hai đoạn văn sau là:
 a) Buổi sáng hôm nay - Vừa mới ngày hôm qua - qua một đêm mưa rào.
 b) Từ ngày còn ít tuổi - Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên 
các lề phố Hà Nội.
 Bài 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài.
 - Lưu ý về trình tự: Đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn còn thiếu trạng 
ngữ trong đoạn, viết lại câu bằng cách thêm vào câu 1 trong 2 trạng ngữ đã cho để 
đoạn văn được mạch lạc.
 - Các nhóm HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả.
 - GV và lớp nhận xét, chữa bài: a. Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng 
nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận. Mùa đông, cây chỉ còn lại những cành trơ trụi,... 
Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng 
nuột nà.
 b. Ở Trường Sơn, mỗi khi...tung xuông vực thẳm. Giữa lúc gió đang gào thét 
ấy, cánh chim đại bàng...như một mũi tên. Có lúc, chim lại vẫy cánh, đạp gió vút 
lên. 
 3. Vận dụng 
 - Cho HS nhắc lại nội dung bài học.
 - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ và đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ 
thời gian.
 _____________________________
 Kể chuyện
 KHÁT VỌNG SỐNG
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), HS kể 
lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1) bước đầu 
biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). Hiểu truyện, trao đổi với bạn về 
nội dung (BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, 
khát, chiến thắng cái chết.
 - Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe kể chuyện, biết nhận xét bạn kể và kể tiếp lời 
bạn.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo,( 
HĐ 2) NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.( Vận dụng)
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên chiến thắng mọi hoàn cảnh.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát kết hợp vận động
 + Bạn hãy kể lại một câu chuyện thuộc chủ điểm Khám phá thế giới
 + Nêu nội dung câu chuyện
 - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài mới 2. Luyện tập - Thực hành
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
 a. GV kể chuyện.
 - GV kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe.
 - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên 
bảng.
 Hoạt động 2: . Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - HS kể theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Thi kể trước lớp
 + Các nhóm cử đại diện lên kể từng đoạn và trao đổi với các bạn về nội dung 
câu chuyện. 
 Ví dụ: Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao con gấu không xông 
vào người, lại bỏ đi? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?
 + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
 + GV và lớp nhận xét, đánh giá
 + Lớp bình chọn người kể chuyện đúng và hay nhất.
 3. Vận dụng 
 - GV yêu cầu một vài HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với 
khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái 
chết.
 - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề
 _____________________________
 Địa lý
 ÔN TẬP
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, 
đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng Duyên hải 
miền Trung, các cao nguyên ở tây nguyên và các thành phố đã học trong chương 
trình.
 - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm,(HĐ1,2) NL giải quyết 
vấn đề và sáng tạo (vận dụng )
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức trong học tập. Yêu thích môn học II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Ban văn nghệ cho cả lớp hát kết hợp vận động tại chỗ
 + Bạn hãy nêu tên các đảo, quần đảo?
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập – Thực hành
 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
 - Học sinh chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam các địa danh theo yêu cầu 
của câu 1.
 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
 - GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ thống về các thành phố như sau:
 Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu
 Hà Nội
 Hải Phòng
 Huế
 Đà Nẵng
 Đà Lạt
 Thành phố Hồ Chí Minh
 Cần Thơ
 - HS thảo luận và hoàn thiện bảng hệ thống.
 - HS lên chỉ các thành phố đó trên bản đồ.
 - HS trao đổi trước lớp kết quả.
 Hoạt động 3: Làm việc các nhân hoặc theo cặp
 - HS làm câu hỏi 3,4 trong sgk ( hoàn thiện phiếu học tập)
 - HS trao đổi kết quả trước lớp và chuẩn xác đáp án.
 Câu 4: 4.1 ý d; 4.2 ý b; 4.3 ý b; 4.4 ý b 
 - HS trao đổi kết quả trước lớp và chuẩn xác đáp án.
 - Gv tiểu kết lại những nội dung trọng tâm của phần ôn tập.
 3. Vận dụng 
 - Nêu những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Nẵng.
 - GV nhận xét giờ học.
 ______________________________
 Khoa học ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Phân loại động vật theo thức ăn của chúng.
 - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề 
và sáng tạo, NL hợp tác
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi
 * HSHN: Luyện viết
 II. Đồ dùng 
 - Hình trang 126, 127 SGK.
 - Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
- Lớp phó HT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Theo bạn động vật cần gì để sống?
- GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loại động vật khác nhau
 Bước 1: Hoạt động theo nhóm.
 - Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác 
nhau đã sưu tầm.
 - Phân chúng thành các nhóm theo thức ăn của chúng. Ví dụ:
 + Nhóm ăn thịt
 + Nhóm ăn cỏ, lá cây.
 + Nhóm ăn hạt.
 + Nhóm ăn sâu bọ.
 + Nhóm ăn tạp.
 .........
 - Trình bày vào phiếu BT khổ lớn.
 Bước 2: Hoạt động theo lớp.
 - Các nhóm trưng bày sản phẩm
 - Quan sát và nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm khác.
 Kết luận: Theo mục Bạn cần biết ở trang 127 - SGK. Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì?
 Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.
 - Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật bất kì, HS đó phải đặt câu hỏi 
dạng đúng / sai để biết là con gì.
 VD: + Con vật này có 4 chân (2 chân) phải không?
 + Con vật này ăn thịt (ăn cỏ) phải không?
 + Con vật này có sừng phải không?
 + Con vật này sống trên cạn (dưới nước, bay lượn trên không) phải không?
 + Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm, tép phải không?
 Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi thử.
 Bước 3: HS chơi theo nhóm để nhiều em đặt dược nhiều câu hỏi.
 3. Vận dụng 
 - Động vật ăn gì để sống? Em hãy kể tên một số loài động vật ăn thịt (ăn 
cỏ,...) mà em biết.
 - GV nhận xét tiết học.
 _____________________________
 Thứ 4 ngày 5 tháng 4 năm 2021
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T)
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
 - Thực hiện đươc bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
 - Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập tích cực.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Phụ trách văn nghệ điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
 2. Luyện tập - Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài.
 - Hai HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn:
 a. Nếu m = 952; n = 28 thì
 m + n = 952 + 28 = 980
 m - n = 952 - 28 = 924
 m x n = 952 x 28 = 26656
 m : n = 952 : 28 = 34
 Bài 2: Củng cố lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
 - HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng.
 - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu 
cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc.
 - GV nhắc nhở thêm về cách làm.
 Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép tính có liên quan đến BT: 
kết hợp, giao hoán, nhân một số với một tổng,...
 - HS vận dụng giải toán.
 - Hai HS trình bày bài làm trước lớp - lớp giải vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn:
 a. 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4)
 = 36 x 100
 = 3600 
 (vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân)
 b. 215 x 85 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14)
 = 215 x 100
 = 21500 
 (vận dụng tính chất nhân một số với một tổng)
 Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích.
 + Bài toán yêu cầu tìm gì? (Trong hai tuần, trung bình mỗi ngày cửa hàng bàn 
được bao nhiêu mét vải).
 + Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao 
nhiêu mét vải ta phải biết được gì?
 . Tổng số mét vải bản trong hai tuần
 . Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần.
 - Một HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm.
 Đáp số: 51 (m)
 Bài 5: HS đọc đề toấn. GV hướng dẫn phân tích.
 + Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi số tiền mẹ có lúc đầu).
 + Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em phải biết được gì? (Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa).
 Mua 2 hộp bánh hết số tiền là:
 24000 x 2 = 48000 (đồng)
 Mua 6 chai sữa hết số tiền là:
 9800 x 6 = 58800 (đồng)
 Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là:
 48000 + 58800 = 106800 (đồng)
 Số tiền mẹ có ban đầu là:
 93200 + 106800 = 200000 (đồng)
 3. Vận dụng 
 + Nêu cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên?
 - GV nhận xét giờ học
 _____________________________
 Chính tả
 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trích trong bài Vương 
quốc vắng nụ cười. 
 - Làm đúng bài tập phân biệt s / x (BT2a, b).
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
 II. Đồ dùng 
 - Phiếu bài tập.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó tổ chức cho cả lớp nối tiếp nêu kết quả bài tập 3b
 - GV nhận xét, viết bài mới lên bảng
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
 - Một HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn cần viết chính tả. 
 - Cả lớp nhìn SGK đọc thầm và ghi nhớ cách viết. - Luyện viết các từ khó, dễ lẫn: kinh khủng, rầu rĩ, nhộn nhịp, héo hon, lạo 
xạo,...
 - GV đọc lần 1 - HS viết bài vào vở.
 - GV đọc lần 2 - HS đổi vở và soát lỗi.
 - GV chấm bài và nêu nhận xét.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
 Bài 2: GV chọn bài a hoặc b, nêu và giải thích yêu cầu BT.
 - HS đọc lại yêu cầu, làm bài vào vở.
 - GV dán 3 phiếu nội dung bài lên bảng, yêu cầu 3 nhóm làm bài tiếp sức.
 a. (Chúc mừng năm mới...thế kỉ): 
 vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ.
 b. (Người không biết cười): nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh - công chúng - 
nói chuyện - nổi tiếng.
 - Các nhóm trình bày kết quả. Lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
 - HS đọc lại đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài.
 3. Vận dụng 
 - Luyện phát âm chuẩn s/x: Ngôi sao xanh soi sáng sắp sửa xuất hiện sau vạt 
mây,...
 H: Đặt câu có chứa 1 từ trên
 - GV nhận xét giờ học
 ____________________________
 BUỔI CHIỀU
 Thể dục
 MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI "DẪN BÓNG".
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi.
 - Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm 
đích và ném bóng (không có bóng và có bóng)
 - Thực hiện cơ bản đúng nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
 - Trò chơi "Dẫn bóng".YC biết cách chơi và tham gia chơi được.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triền các năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, 
NL 
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục tinh thần tập luyện tích cực, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 6-10 - Tập hợp thành 3 hàng dọc sau đó 
cầu bài học. chuyển thành hàng ngang.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự Lớp trưởng điều khiển.
nhiên theo 1 hàng dọc. - Theo đội hình 2 hàng ngang.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở 
sâu. - Theo đội hình 2 hàng ngang.
- Ôn một số động tác của bài thể dục 
phát triển chung.
2.Khám phá
 a. Môn tự chọn: 20-
+ Đá cầu. 22 + Ôn tâng cầu bằng đùi.
 Chia tổ tập luyện theo khu vực đã 
 qui định do tổ trưởng điều khiển.
 + Thi tâng cầu bằng đùi.
+ Ném bóng.
 Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị - 
 ngắm đích - ném bóng vào đích.
 * Thi ném bóng trúng đích.
 - Thi nhảy dây kiểu chân trước 
 chân, chân sau
b. Trò chơi "Dẫn bóng". GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc 
 lại cách chơi, cho một nhóm lên 
 làm mẫu, cho HS chơi thử, sau đó 
 chơi chính thức.
3. Vận dụng
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 4-6 - Đi theo vòng tròn xung quanh sân 
hít thở sâu. tập, vừa đi vừa hát.
- Trò chơi"Chim bay cò bay".
- GV cùng HS hệ thống bài. - Nhận xét và đánh giá giờ học. - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ - Tự ôn luyện ở nhà.
 học, về nhà ôn đá cầu cá nhân.
 ______________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát huy các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
 II. Đồ dùng 
 - Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó học tập tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật
 + Bạn nêu cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập – Thực hành
 Bài 1: GV treo biểu đồ, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi của 
bài tập.
 + Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao 
nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật? (Cả bốn tổ cắt được 16 hình. Trong đó 
có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật).
 + Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao 
nhiêu hình chữ nhật? (Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 
2 là 1 hình chữ nhật).
 + Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình? (Tổ 3).
 + Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình? (16 : 4 = 4 (hình).
 Bài 2: GV treo biểu đồ và tiến hành tương tự .
 - HS trả lời miệng câu a và làm câu b .
 b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội:
 1255 - 921 = 334 (km2)
 Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh: 2095 - 1255 = 840 (km2)
 Bài 3: GV treo biểu đồ, HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT.
 - Hai HS lên bảng làm bài.
 a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là:
 50 42 = 2100 (m)
 b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là:
 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)
 Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là:
 50 129 = 6450 (m)
 3. Vận dụng 
 - Nêu dạng toán và giải bài toán theo nội dung đã ôn tập
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 _____________________________
 Tập đọc
 NGẮM TRĂNG . KHÔNG ĐỀ
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm
trạng ung dung, thư thái, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh.
 - Nội dung: Hai bài thơ nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất
chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK;
 thuộc 1 trong 2 bài thơ). Từ đó, ta thấy khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn
yêu đời, không nản chí trước mọi khó khăn.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, 
NLgiảiquyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức học hỏi tinh thần lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh.
 II. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ bài đọc.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phó điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy đọc phân vai câu chuyện Vương quốc vắng nụ cười
 +Tìm những chi tiết cho thấy ở vương quốc nọ rất buồn?
 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Bài 1: Ngắm trăng
 a. Luyện đọc
 - GV đọc diễn cảm, giải thích xuất xứ bài thơ và nói thêm về hoàn cảnh củaBác 
 ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần.
 - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ 
khótrong bài: hững hờ.
 - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần).
 b. Tìm hiểu bài
 - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK.
 + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? (Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng
giam trong nhà tù ở Trung Quốc). GV nói thêm: Đây là nhà tù của chính quyền
Tưởng Giới Thạch.
 + Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? (Hình ảnh:
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ).
 + Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? (Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc
quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn nhất).
 - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của
Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt. Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê
ngắm trăng, xem trăng như một người bạn tâm tình. Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả
ở trong những hoàn cảnh tưởng chừng không thể nào lạc quan được.
 c. Luyện đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ.
 - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
 Bài 2: Không đề
 a. Luyện đọc
 - GV đọc diễn cảm,.
 - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó 
trong bài: không đề, bương, ngàn.
 - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần).
 b. Tìm hiểu bài
 - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK.
 + Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết 
 điềuđó? (Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống
 thực dân Pháp rất gian khổ; Những từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến,
tung bay chim ngàn). + Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác?
(Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu,
chim rừng tung bay. Bàn xong việc nước việc quân, Bác xách bương, dắt trẻ ra
vườn tưới rau).
 - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa 
bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời.
 c. Luyện đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ.
 - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
 3. Vận dụng 
 + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của Bác Hồ?
 - Tìm đọc các bài thơ khác của Bác và đặc biệt là tập thơ Nhật kí trong tù
 - GV nhận xét tiết học.
 ___________________________
 Thứ 5 ngày 6 tháng 5 năm 2021
 Thể dục
 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. NHẢY DÂY
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn một số nội dung môn tự chọn. HS thực hiện được động tác tâng cầu bằng 
đùi.
 - Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
 - Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng, tư thế chuẩn bị, ngắm đích, ném 
bóng.
 - Trò chơi “Dẫn bóng”. Học sinh tham gia trò chơi tương đối chủ động, an 
toàn.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển các năng lực:- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, 
NL hợp tác.
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục cho HS có tinh thần tập luyện tích cực. Ham thích môn học
 * HSHN: Luyện viết 
 II. Địa điểm, phương tiện
 - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể.
 - Phương tiện: còi, dây, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.docx