Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 32 Thứ 2 ngày 3 tháng 5 năm 2021 NGHỈ LỄ 1/5 _________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021 Giáo dục tập thể THỐNG NHÁT ĐẤT NƯỚC I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - HS có hiểu biết về chiến thắng 30/4, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước - HS biết tự hào về lòng dũng cảm, truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Việt Nam 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực II. Quy mô hoạt động - Thực hiện theo quy mô lớp III. Tài liệu và phương tiện - Giáo án điện tử - Phần thưởng nhóm có số điểm cao nhất - Câu hỏi và đáp án III. Các hoạt động 1. Khởi động - Cho HS nghe bài hát: Bài ca thống nhất 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về chiến thắng 30/4 - GV chiếu cho HS xem cuộc tổng tiến công mùa xuân năm 1975.- Đại thắng mùa xuân. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS rung chuông vàng - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi – HS giơ bảng ghi đáp án lựa chon’ - Một câu hỏi đúng hoàn toàn được tính 10 điểm Câu 1: Bạn hãy cho biết tên của một chiến dịch đã mở màn cho đại thắng mùa xuân 1975? a. Chiến dịch Tây Nguyên b. Chiến dịch Trị - Thiên c. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng Câu 2: Ngày 8.4.1975, một phi công của quân đội Sài Gòn phản chiến, ném bom xuống Dinh Độc Lập. Bạn hãy cho biết tên người phi công này. a. Nguyễn Thành Trung b. Lê Văn Phong c. Nguyễn Văn Lương Câu 3. Bạn hãy cho biết chiến dịch Tây Nguyên diễn ra trong thời gian nào? a. Từ 4/3 đến 3/4/1975 b. Từ 4/3 đến 7/3/1975 c. Từ 7/3 đến 3/4/1975 Câu 4: Có một thành phố được giải phóng vào ngày 26/3/1975 trùng với ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Bạn hãy cho biết đó là thành phố nào? a. Đà Nẵng b, Huế c. Đắc Lắc Câu 5. Bạn hãy cho biết chiếc xe tăng dẫn đầu đánh chiếm Dinh độc lập mang số bao nhiêu? a. 390 b. 429 c. 205 d. 309 Câu 6 Bạn hãy cho biết tên của người chiến sĩ cắm lá cờ đầu tiên trên nóc Dinh Độc Lập: a. Bùi Quang Thận b. Lữ Văn Hoả c. Thái Bá Minh d. Nguyễn Văn Kỷ Câu 7. Bạn hãy cho biết tên của đồng chí lái xe tăng húc đổ cổng Dinh Độc Lập. a. Lữ Văn Hoả b. Ngô Viết Thụ c. Hoàng Cao Đại Câu 8. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định chính thức đổi tên là chiến dịch Hồ Chí Minh vào thời gian nào? a.26/3/1975 b. 29/3/1975 c. 14/4/1975 d. 30/4/1975 Câu 9: Mệnh lệnh " Thần tốc , thần tốc hơn nữa , táo bạo , táo bạo hơn nữa , tranh thủ từng giờ từng phút , xốc tới mặt trận , giải phóng Miền Nam . Quyết Chiến và toàn thắng " do ai đưa ra ? a:Thiếu tướng Lê Ngọc Hiền b: ĐT Văn Tiến Dũng c: ĐT Võ Nguyên Giáp Bước 3: Tổng kết – Đánh giá - Công bố cho HS tổng số điểm cao nhất và trao giải thưởng 3. Vận dụng - Hãy học tập theo gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ trong chiến thắng 30/4/1975. - GV nhận xét chung giờ học _______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số). - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Giải bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Lớp phó điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ - Nối tiếp nhau nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Luyện tập - Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - Ba HS lên bảng làm bài và kết hợp giải thích cách làm. - HS tự làm bài và đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra. - GV và lớp nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính. b. Đáp án: 7368 : 24 = 307; 13498 : 32 = 421 (dư 26); 258120 : 216 = 1195 Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. - GV theo dõi, bổ sung ý kiến. a. 40 x X = 1400 b. X : 13 = 205 X = 1400 : 40 X = 205 x 13 X = 35 X = 2665 Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia: tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất nhân một số với 1, tính chất một số nhân với một tổng,.... đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ. - HS trình bày bài làm trước lớp. Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. + Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? (Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp). - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tính chất của phép tính để kiểm tra, không nhất thiết phải tính giá trị của chúng. - Ba HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở và giải thích cách làm. Bài 5: HS đọc đề toán - GV hướng dẫn phân tích. Bước 1: Tìm số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km. - Bước 2: Tìm số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km. - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. Số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km: 180 : 12 = 15 (l) Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km: 7500 15 = 112500 (đồng) Đáp số: 112500 đồng. 3. Vận dụng + Muốn nhân (chia) một số tự nhiên với 10; 100; ... (với 11), ta làm thế nào? - GV nhận xét giờ học - Về nhà thực hiện các phép tinh nhân chia ___________________________ Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi phù hợp với nội dung diễn tả. - Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Lớp phó tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn chuồn nước? + Nêu nội dung bài? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - GV yêu cầu phân chia đoạn đọc. - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài (3 lượt). + Đoạn 1: Từ đầu... đến chuyên về môn cười cợt. (Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười). + Đoạn 2: Tiếp theo... đến Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào. (Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại). + Đoạn 3: Còn lại. (Hi vọng mới của triều đình). - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: nguy cơ, thân hành, du học. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. + Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? (Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà). + Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? (Vì cư dân ở đó không ai biết cười). + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? (Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt). + Kết quả ra sao? (Sau một năm, viên đại thần trở về xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào. Các quan nghe thấy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài. Không khí triều đình ảo não). + Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? (Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường). + Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó? (Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào). c. Luyện đọc diễn cảm. - Bốn HS đọc đọan văn theo cách phân vai. GV hướng dẫn đọc biểu cảm. - HS luyện đọc, khi đọc diễn cảm phân vai một đoạn: “Vị đại thần vừa xuất hiện ... Đức vua phấn khởi ra lệnh” 3. Vận dụng - Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười - Nêu nội dung câu chuyện - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. _____________________________ BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (Trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ). - Nhận diện được tạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm được trạng ngữ chỉ thời gian thích hợp cho câu trong đoạn văn a hoặc b ở BT2. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng - Bảng phụ, giấy khổ rộng. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu sau: Chim hót líu lo. GV nhận xét, ghi bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài 1, 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm trạng ngữ trong câu, xác định trang ngữ đó bổ sung cho ý nghĩa gì của câu. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). (Chú ý: nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có nghĩa là hớt hải về sự việc chưa diễn ra). Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - Hai, ba HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Một HS lấy VD minh họa. Hoạt động 3: Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng. - Hai HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: Các trạng ngữ có trong hai đoạn văn sau là: a) Buổi sáng hôm nay - Vừa mới ngày hôm qua - qua một đêm mưa rào. b) Từ ngày còn ít tuổi - Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội. Bài 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - Lưu ý về trình tự: Đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn còn thiếu trạng ngữ trong đoạn, viết lại câu bằng cách thêm vào câu 1 trong 2 trạng ngữ đã cho để đoạn văn được mạch lạc. - Các nhóm HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả. - GV và lớp nhận xét, chữa bài: a. Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận. Mùa đông, cây chỉ còn lại những cành trơ trụi,... Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà. b. Ở Trường Sơn, mỗi khi...tung xuông vực thẳm. Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng...như một mũi tên. Có lúc, chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ và đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian. _____________________________ Kể chuyện KHÁT VỌNG SỐNG I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1) bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). Hiểu truyện, trao đổi với bạn về nội dung (BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng cái chết. - Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe kể chuyện, biết nhận xét bạn kể và kể tiếp lời bạn. 2. Năng lực chung - Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo,( HĐ 2) NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.( Vận dụng) 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên chiến thắng mọi hoàn cảnh. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát kết hợp vận động + Bạn hãy kể lại một câu chuyện thuộc chủ điểm Khám phá thế giới + Nêu nội dung câu chuyện - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài mới 2. Luyện tập - Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện a. GV kể chuyện. - GV kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe. - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng. Hoạt động 2: . Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp + Các nhóm cử đại diện lên kể từng đoạn và trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện. Ví dụ: Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao con gấu không xông vào người, lại bỏ đi? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + GV và lớp nhận xét, đánh giá + Lớp bình chọn người kể chuyện đúng và hay nhất. 3. Vận dụng - GV yêu cầu một vài HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề _____________________________ Địa lý ÔN TẬP I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng Duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở tây nguyên và các thành phố đã học trong chương trình. - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm,(HĐ1,2) NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng ) 3. Phẩm chất - HS có ý thức trong học tập. Yêu thích môn học II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Ban văn nghệ cho cả lớp hát kết hợp vận động tại chỗ + Bạn hãy nêu tên các đảo, quần đảo? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Luyện tập – Thực hành Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Học sinh chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam các địa danh theo yêu cầu của câu 1. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ thống về các thành phố như sau: Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu Hà Nội Hải Phòng Huế Đà Nẵng Đà Lạt Thành phố Hồ Chí Minh Cần Thơ - HS thảo luận và hoàn thiện bảng hệ thống. - HS lên chỉ các thành phố đó trên bản đồ. - HS trao đổi trước lớp kết quả. Hoạt động 3: Làm việc các nhân hoặc theo cặp - HS làm câu hỏi 3,4 trong sgk ( hoàn thiện phiếu học tập) - HS trao đổi kết quả trước lớp và chuẩn xác đáp án. Câu 4: 4.1 ý d; 4.2 ý b; 4.3 ý b; 4.4 ý b - HS trao đổi kết quả trước lớp và chuẩn xác đáp án. - Gv tiểu kết lại những nội dung trọng tâm của phần ôn tập. 3. Vận dụng - Nêu những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Nẵng. - GV nhận xét giờ học. ______________________________ Khoa học ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ? I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Phân loại động vật theo thức ăn của chúng. - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi * HSHN: Luyện viết II. Đồ dùng - Hình trang 126, 127 SGK. - Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Lớp phó HT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật + Theo bạn động vật cần gì để sống? - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loại động vật khác nhau Bước 1: Hoạt động theo nhóm. - Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau đã sưu tầm. - Phân chúng thành các nhóm theo thức ăn của chúng. Ví dụ: + Nhóm ăn thịt + Nhóm ăn cỏ, lá cây. + Nhóm ăn hạt. + Nhóm ăn sâu bọ. + Nhóm ăn tạp. ......... - Trình bày vào phiếu BT khổ lớn. Bước 2: Hoạt động theo lớp. - Các nhóm trưng bày sản phẩm - Quan sát và nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm khác. Kết luận: Theo mục Bạn cần biết ở trang 127 - SGK. Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì? Bước 1: Hướng dẫn cách chơi. - Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật bất kì, HS đó phải đặt câu hỏi dạng đúng / sai để biết là con gì. VD: + Con vật này có 4 chân (2 chân) phải không? + Con vật này ăn thịt (ăn cỏ) phải không? + Con vật này có sừng phải không? + Con vật này sống trên cạn (dưới nước, bay lượn trên không) phải không? + Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm, tép phải không? Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi thử. Bước 3: HS chơi theo nhóm để nhiều em đặt dược nhiều câu hỏi. 3. Vận dụng - Động vật ăn gì để sống? Em hãy kể tên một số loài động vật ăn thịt (ăn cỏ,...) mà em biết. - GV nhận xét tiết học. _____________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện đươc bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. - Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Phụ trách văn nghệ điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Luyện tập - Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - Hai HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn: a. Nếu m = 952; n = 28 thì m + n = 952 + 28 = 980 m - n = 952 - 28 = 924 m x n = 952 x 28 = 26656 m : n = 952 : 28 = 34 Bài 2: Củng cố lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức. - HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc. - GV nhắc nhở thêm về cách làm. Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép tính có liên quan đến BT: kết hợp, giao hoán, nhân một số với một tổng,... - HS vận dụng giải toán. - Hai HS trình bày bài làm trước lớp - lớp giải vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn: a. 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600 (vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân) b. 215 x 85 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14) = 215 x 100 = 21500 (vận dụng tính chất nhân một số với một tổng) Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. + Bài toán yêu cầu tìm gì? (Trong hai tuần, trung bình mỗi ngày cửa hàng bàn được bao nhiêu mét vải). + Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ta phải biết được gì? . Tổng số mét vải bản trong hai tuần . Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần. - Một HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. Đáp số: 51 (m) Bài 5: HS đọc đề toấn. GV hướng dẫn phân tích. + Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi số tiền mẹ có lúc đầu). + Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em phải biết được gì? (Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa). Mua 2 hộp bánh hết số tiền là: 24000 x 2 = 48000 (đồng) Mua 6 chai sữa hết số tiền là: 9800 x 6 = 58800 (đồng) Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là: 48000 + 58800 = 106800 (đồng) Số tiền mẹ có ban đầu là: 93200 + 106800 = 200000 (đồng) 3. Vận dụng + Nêu cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên? - GV nhận xét giờ học _____________________________ Chính tả VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trích trong bài Vương quốc vắng nụ cười. - Làm đúng bài tập phân biệt s / x (BT2a, b). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng - Phiếu bài tập. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Lớp phó tổ chức cho cả lớp nối tiếp nêu kết quả bài tập 3b - GV nhận xét, viết bài mới lên bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết - Một HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn cần viết chính tả. - Cả lớp nhìn SGK đọc thầm và ghi nhớ cách viết. - Luyện viết các từ khó, dễ lẫn: kinh khủng, rầu rĩ, nhộn nhịp, héo hon, lạo xạo,... - GV đọc lần 1 - HS viết bài vào vở. - GV đọc lần 2 - HS đổi vở và soát lỗi. - GV chấm bài và nêu nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: GV chọn bài a hoặc b, nêu và giải thích yêu cầu BT. - HS đọc lại yêu cầu, làm bài vào vở. - GV dán 3 phiếu nội dung bài lên bảng, yêu cầu 3 nhóm làm bài tiếp sức. a. (Chúc mừng năm mới...thế kỉ): vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ. b. (Người không biết cười): nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh - công chúng - nói chuyện - nổi tiếng. - Các nhóm trình bày kết quả. Lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. - HS đọc lại đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng - Luyện phát âm chuẩn s/x: Ngôi sao xanh soi sáng sắp sửa xuất hiện sau vạt mây,... H: Đặt câu có chứa 1 từ trên - GV nhận xét giờ học ____________________________ BUỔI CHIỀU Thể dục MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI "DẪN BÓNG". I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi. - Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích và ném bóng (không có bóng và có bóng) - Thực hiện cơ bản đúng nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Trò chơi "Dẫn bóng".YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triền các năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL 3. Phẩm chất - Giáo dục tinh thần tập luyện tích cực, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 6-10 - Tập hợp thành 3 hàng dọc sau đó cầu bài học. chuyển thành hàng ngang. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự Lớp trưởng điều khiển. nhiên theo 1 hàng dọc. - Theo đội hình 2 hàng ngang. - Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. - Theo đội hình 2 hàng ngang. - Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung. 2.Khám phá a. Môn tự chọn: 20- + Đá cầu. 22 + Ôn tâng cầu bằng đùi. Chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định do tổ trưởng điều khiển. + Thi tâng cầu bằng đùi. + Ném bóng. Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném bóng vào đích. * Thi ném bóng trúng đích. - Thi nhảy dây kiểu chân trước chân, chân sau b. Trò chơi "Dẫn bóng". GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho một nhóm lên làm mẫu, cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức. 3. Vận dụng - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 4-6 - Đi theo vòng tròn xung quanh sân hít thở sâu. tập, vừa đi vừa hát. - Trò chơi"Chim bay cò bay". - GV cùng HS hệ thống bài. - Nhận xét và đánh giá giờ học. - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ - Tự ôn luyện ở nhà. học, về nhà ôn đá cầu cá nhân. ______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột. 2. Năng lực chung - Góp phần phát huy các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng - Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Lớp phó học tập tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn nêu cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. - GV nhận xét giới thiệu bài mới 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1: GV treo biểu đồ, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi của bài tập. + Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật? (Cả bốn tổ cắt được 16 hình. Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật). + Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ nhật? (Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật). + Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình? (Tổ 3). + Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình? (16 : 4 = 4 (hình). Bài 2: GV treo biểu đồ và tiến hành tương tự . - HS trả lời miệng câu a và làm câu b . b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội: 1255 - 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh: 2095 - 1255 = 840 (km2) Bài 3: GV treo biểu đồ, HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT. - Hai HS lên bảng làm bài. a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là: 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 129 = 6450 (m) 3. Vận dụng - Nêu dạng toán và giải bài toán theo nội dung đã ôn tập - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. _____________________________ Tập đọc NGẮM TRĂNG . KHÔNG ĐỀ I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh. - Nội dung: Hai bài thơ nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong 2 bài thơ). Từ đó, ta thấy khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn yêu đời, không nản chí trước mọi khó khăn. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NLgiảiquyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức học hỏi tinh thần lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài đọc. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Lớp phó điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc phân vai câu chuyện Vương quốc vắng nụ cười +Tìm những chi tiết cho thấy ở vương quốc nọ rất buồn? 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. Bài 1: Ngắm trăng a. Luyện đọc - GV đọc diễn cảm, giải thích xuất xứ bài thơ và nói thêm về hoàn cảnh củaBác ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần. - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khótrong bài: hững hờ. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần). b. Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? (Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù ở Trung Quốc). GV nói thêm: Đây là nhà tù của chính quyền Tưởng Giới Thạch. + Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? (Hình ảnh: Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ). + Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? (Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn nhất). - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt. Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như một người bạn tâm tình. Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả ở trong những hoàn cảnh tưởng chừng không thể nào lạc quan được. c. Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. Bài 2: Không đề a. Luyện đọc - GV đọc diễn cảm,. - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: không đề, bương, ngàn. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần). b. Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. + Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điềuđó? (Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp rất gian khổ; Những từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn). + Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác? (Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay. Bàn xong việc nước việc quân, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau). - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời. c. Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. 3. Vận dụng + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của Bác Hồ? - Tìm đọc các bài thơ khác của Bác và đặc biệt là tập thơ Nhật kí trong tù - GV nhận xét tiết học. ___________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 5 năm 2021 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. NHẢY DÂY I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Ôn một số nội dung môn tự chọn. HS thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi. - Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng, tư thế chuẩn bị, ngắm đích, ném bóng. - Trò chơi “Dẫn bóng”. Học sinh tham gia trò chơi tương đối chủ động, an toàn. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực:- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Giáo dục cho HS có tinh thần tập luyện tích cực. Ham thích môn học * HSHN: Luyện viết II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể. - Phương tiện: còi, dây, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.docx