Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 5 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Kể chuyện MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý trong SGK; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - Hiểu biết và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu khuất phục cường quyền. - Nhớ chuyện, nhận xét được lời kể của bạn. 2. Năng lực chung: góp phần hình thành kĩ năng tự chủ, tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2) 3. Phẩm chất:. - Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động: - Cả lớp và vận động theo nhạc bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết. B. Khám phá Hoạt động 1. Hướng dẫn HS kể chuyện - HS nắm kĩ yêu cầu đề bài - HS đọc nối tiếp các yêu cầu gợi ý ở SGK - Cả lớp đọc thầm phần gợi ý ở SGK - GV kể chuyện lần thứ nhất - Giải nghĩa một số từ khó hiểu trong truyện - GV kể chuyện lần 2, lần 3 Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV yêu cầu HS dựa vào câu chuyện đã nghe, kể lại nội dung câu hỏi ở SGK lần lượt: ?. Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào ? ?. Nhà vua làm gì khi khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình ? ?. Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của mọi người thế nào ? ?. Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ? - HS trả lời nội dung câu hỏi theo từng ý đã nêu - HS luyện kể theo nhóm 4 - Cá nhân thi kể trước lớp - GV lưu ý HS một số điểm trước khi kể: + Kể đúng cốt truyện + Kể xong, cần trao đổi nội dung cốt truyện. + Nêu được ý nghĩa câu chuyện - Lớp bình chọn bạn kể hay nhất. GV tuyên dương. C. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho mọi người nghe. __________________________ Toán BIỂU ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh - Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh - Bài tập cần làm 1,2 (a, b). Khuyến khích học sinh làm thêm BT2(c). 2. Năng lực đặc thù - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác, yêu thích môn học, làm việc cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng - Ti vi III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động Vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay B. Khám phá Hoạt động 1. Làm quen với biểu đồ tranh - HS quan sát biểu đồ trong SGK và phát biểu: Biểu đồ trên có hai cột: * Cột bên trái ghi tên của 5 gia đình: cô Mai, cô Lan, cô Hồng, cô Đào, cô Cúc. * Cột bên phải nói về số con trai, con gái của mỗi gia đình Biểu đồ trên có 5 hàng * Nhìn vào hàng thứ nhất ta biết gia đình cô Mai có hai con gái. * Nhìn vào hàng thứ hai ta biết gia đình cô Lan có 1 con trai. * Hàng thứ ba ta biết gia đình cô Hồng có 1con trai và 1 con gái . Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài - Làm việc theo cặp: HS quan sát biểu đồ “Các môn thể thao khối 4 tham gia”trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - 1 HS làm câu a, 1 HS làm câu b. Cả lớp làm vào vở. a. Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch được năm 2002 là: 10 x 5 = 50 (tạ); 50 tạ = 5 tấn b. Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch được nhiều hơn năm 2000 là: 50 – 40 = 10 (tạ ) C. Vận dụng - Tìm hiểu thêm các loại biểu đồ khác, cách đọc biểu đồ. __________________________ Khoa học TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN? TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. - Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. - Qua tháp dinh dưỡng, hiểu: Ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi - ta - min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối. *- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đam thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể. - Nêu lợi ích của việc ăn cá: Đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc gia cầm. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực:- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, biết sử dụng hợp lí các loại thức ăn để có khỏe mạnh. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Quả B. Khám phá Hoạt động 1. Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK/16, 17 và thảo luận N2 câu hỏi sau: ?. Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn ? ?. Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa phải hoặc ăn có mức độ? Thức ăn nào cần ăn hạn chế? - Đại diện nhóm trả lời . - Kết luận: - Không có 1 loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.Vì vậy cơ thể cần phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khác nhau. Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn. Hoạt động 2. Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối - HS nghiên cứu về tháp dinh dưỡng SGK và thảo luận N2: H. Hãy kể tên các thức ăn cần ăn đủ ? H. Sắp xếp tên các thức ăn có cùng nhóm ? - HS thảo luận câu hỏi đồng thời hoàn thành bài tập 1, 2 ở VBT - HS đứng tại chỗ trình bày - Kết luận :+ Chất bột, chất xơ, vi ta min cần ăn đầy đủ; Chất đạm ăn vừa phải; Chất béo ăn mức độ - Trò chơi đi chợ: + Kể hoặc vẽ thay cho “đi chợ”. Nhóm nào nêu được nhiều thức ăn đồ uống hằng ngày thì nhóm đó thắng cuộc - HS đọc mục bạn cần biết SGK Hoạt động 3: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật - GV yêu cầu HS làm BT2. - Trả lời câu hỏi sau: H. Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ? H. Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn ? - HS thảo luận nhóm đôi. HS trình bày trước lớp . - GV bổ sung : + Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thể thay thế được nhưng khó tiêu. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu chất bổ dưỡng quý. Bởi vậy cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật + Đạm lấy từ thịt các gia cầm khó tiêu hơn đạm lấy từ các loại cá. Vì vậy nên ăn cá Hoạt động 4: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm. - GV yêu cầu 3 nhóm hoàn thành câu hỏi sau: H. Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm ? - HS trình bày, GV bổ sung ghi bảng: + Các thức ăn chứa nhiều chất đạm : cua, ốc, hến, sò, cá, thịt, các loại đậu, đỗ . C. Vận dụng - Dặn HS thực hiện ăn phối hợp các loại thức ăn hằng ngày. ______________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tập đọc TRE VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. - Hiểu: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng chính trực. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn học 3. Phẩm chất - Biết đượ cnhững phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. II. Đồ dùng: - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi HS đọc bài: Một người chính trực, nêu nội dung chính của bài? B. Khám phá Hoạt động 1. Hướng dẫn HS luỵện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - 1 HS giỏi đọc toàn bài - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 đoạn) - GV lắng nghe, sữa lỗi và phát âm cách đọc cho HS. - Giải nghĩa một số từ: lũy thành, áo cộc, nắng nỏ, khuất mình, nòi tre, lạ thường, - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài b. Tìm hiểu bài * HS đọc thầm đoạn 1, 2 (Từ đầu đến lá cành ) - GV nêu câu hỏi 1 trong SGK - HS trả lời - GV bổ sung và giảng từ : cần cù, đoàn kết, ngay thẳng, * HS đọc thầm đoạn 3, 4 ( phần còn lại) - GV nêu câu hỏi 2 trong SGK ?. Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao? - Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh: những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống. - HS thảo luận theo cặp - trả lời ?. Bài thơ nói lên điều gì ? - HS trả lời - GV kết luận: Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người dân Việt Nam Hoạt động 2. Luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng - GV mời 4 học sinh khá đọc nối tiếp 4 đoạn của bài ‘ - GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc bài thơ. - GV đọc diễn cảm khổ thơ 1- 2 - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và toàn bài thơ - GV nhận xét cách đọc và tuyên dương HS đọc tốt. C. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc. Tìm thêm các câu chuyện, bài thơ nói về cây tre. Tập làm văn CỐT TRUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Hiểu được thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: Mở đầu, diễn biến, kết thúc. - Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và kể lại câu chuyện đó. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Biết cách miêu tả những suy nghĩ, lời nói tiêu biểu của nhân vật để bộc lộ tính cách của nhân vật. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Thế nào là kể chuyện? Kể lại câu chuyệ n Sự tích hồ Ba Bể B. Khám phá Hoạt động 1. Phần nhận xét + Gọi HS đọc BT1, 2 SGK - Cả lớp làm BT1, 2 vào vở - HS đứng tại chỗ trình bày, lớp nhận xét - GV kết luận a. Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện b. Cốt truyện thường có 3 phần: Mở đầu, diễn biến, kết thúc - Gọi HS nhắc lại Hoạt động 2. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - Hoạt động nhóm đôi hoàn thành BT1. - GV theo dõi giúp đỡ 1số nhóm, cá nhân như: Hà, Anh Tuấn, Lực, Kiên, Hậu.... - Gọi đại diện nhóm trình bày Bài 2: HS làm miệng: Thi kể lại cốt truyện: Cây khế - Kể theo nhóm, cá nhân, thi kể trước lớp. H. Theo em, thế nào là cốt truyện? HS trả lời - GV kết luận như nội dung ghi nhớ SGK + HS nêu ghi nhớ - GV giải thích thêm 1 số ý ở phần ghi nhớ. C. Vận dụng - Về nhà hoàn thành bài tập còn lại Toán BIỂU ĐỒ (tiếp) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu có hiểu bíêt về biểu đồ hình cột - Bước đầu biết cách đọc một số thông tin trên biểu đồ. - Bài tập cần làm 1,2(a). Khuyến khích học sinh làm thêm BT2(b,c). 2. Năng lực đặc thù - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác, yêu thích môn học, tính cẩn thận chính xác. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS quan sát biểu đồ trả lời câu hỏi ở bài tập 1. - GV nhận xét, dẫn vào bài mới B. Khám phá Hoạt động 1. Giới thiệu biểu đồ hình cột - GV treo biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt và giới thiệu. - GV giúp HS nhận biết các đặc điểm của biểu đồ bằng cách nêu và hỏi: + Biểu đồ có mấy cột? ( Biểu đồ có 4 cột) + Dưới chân của các cột ghi gì? (Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn) + Trục bên trái của biểu đồ ghi gì? (Trục bên trái ghi số chuột đã diệt) + Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì? (Là số chuột ở cột đó.) - GV hướng dẫn đọc biểu đồ: Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt được của các thôn nào? Hãy chỉ trên biểu đồ cột biễu diễn số chuột đã diệt được của từng thôn? - Hai HS lên bảng chỉ, chỉ vào cột của thôn nào thì nêu tên thôn đó. Thôn Đông diệt được bao nhiêu con chuột? Vì sao em biết thôn Đông diệt được 2000 con chuột? Hãy nêu số chuột đã diệt được của các thôn Đoài, Trung, Thượng? Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số con chuột nhiều hơn hay ít hơn? + Cột cao hơn biểu diễn số con chuột nhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn số con chuột ít hơn. Thôn nào diệt đựơc nhiều chuột nhất? Thôn nào diệt được ít chuột nhất? + Thôn diệt được nhiều chuột nhất là thôn Thượng, thôn diệt được ít chuột nhất là thôn Trung. H. Cả bốn thôn diệt được bao nhiêu con chuột? H. Có mấy thôn diệt được trên 2000 con chuột? Đó là những thôn nào? Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong SGK và hỏi: H. Có những lớp nào tham gia trồng cây? - Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C. Hãy nêu số cây trồng được của từng lớp? Khối 5 có mấy lớp tham gia trồng cây, đó là lớp nào? Có mấy lớp trồng được trên 30 cây? Đó là những lớp nào? Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Số cây trồng được của cả khối lớp bốn và khối lớp 5 là bao nhiêu cây? Bài 2: GV yêu cầu HS đọc số lớp Một của trường tiểu học Hoà Bình trong từng năm học. - GV treo biểu đồ như SGK và hỏi. - GV chữa bài cho HS. C. Vận dụng - GV nhắc HS về nhà hoàn thành bài tập. Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại). BT1, 2 - Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần). BT3 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập, biết cách dùng từ khi nói, viết. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho cả lớp hát bài Chị ong nâu và em bé. B. Khám phá Hoạt động 1. Nắm được hai loại từ ghép (tổng hợp, phân loại). Bài 1: HS đọc đề bài - HS làm việc theo nhóm - Hết thời gian gọi đại diện nhóm treo bảng phụ - Lớp nhận xét- GV bổ sung: - GV giải nghĩa thêm có 2 loại từ ghép + Từ ghép có nghĩa tổng hợp là : Ví dụ: bánh trái. + Từ ghép có nghĩa phân loại là : Ví dụ: bánh rán Bài 2: GV yêu cầu cả lớp làm theo nhóm - Thi nhóm 1 và nhóm 2 lên trình bày bài giải + Nhóm 1: Từ ghép có nghĩa tổng hợp là: Ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc + Nhóm 2: Từ ghép có nghĩa phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay - Lớp nhận xét Hoạt động 2. Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy Bài 3: HS đọc đề. - GV gợi ý - yêu cầu mỗi nhóm làm 1 câu - HS nêu miệng - Lớp nhận xét, GV bổ sung ( nếu HS nói chưa chính xác) - Có 3 nhóm từ láy cần phải nhớ: + Láy âm: + Láy vần + Láy cả âm cả vần - GV nhận xét bài- nhận xét chung. C. Vận dụng - Tìm thêm loại 5 từ và đặt 1 câu với mỗi loai từ tìm được ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Đọc được một số thông tin trên biểu đồ. - Bài tập cần làm 1,2,3. 2. Năng lực đặc thù - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác, yêu thích môn học, ham tìm hiểu. II.Đồ dùng - Ti vi III.Hoạt động dạy học A. Khởi động: (3p) - Hs hát kết hợp với vận động theo nhạc bài hát: Chú ếch con để dẫn vào bài B. Khám phá Thực hành: (27p) * Mục tiêu: HS đọc được một số thông tin trên bản đồ. Hoạt động 1. Đọc được một số thông tin trên biểu đồ. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập . - GV cho HS quan sát biểu đồ. HS điền Đ hoặc Svào ô trống. - HS nêu miệng kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Kết quả điền: S; Đ; S; Đ; S Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi. - Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi em 1 câu a, b, c a)Tháng 7 có 18 ngày mưa b)Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là 15 – 3 = 12(ngày ) c)Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là (18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày ) Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. ______________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Biết cách miêu tả những suy nghĩ, lời nói tiêu biểu của nhân vật để bộc lộ tính cách của nhân vật.II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động HS kể lại các sự việc chính của câu chuyện Bài học quý B. Khám phá - Giới thiệu bài. Hoạt động 1. Hướng dẫn xây dựng cốt truyện a. Xác định yêu cầu đề bài: - HS đọc thầm đề và xác định trọng tâm đề - GV gạch chân từ trọng tâm . b. HS nêu gợi ý: - 3 nhóm trả lời 3 câu hỏi ở SGK - GV bổ sung và ghi bảng: + Bà mẹ ốm rất nặng +Người con chăm sóc mẹ hết mực + Để chữa khỏi bệnh cho mẹ người con gặp khó khăn: Nhà nghèo không có tiền mua thuốc + Cảm động về tình mẹ con bà tiên đã hiện ra giúp Hoạt động 2. Thực hành - HS làm vào vở bài tập - GV theo dõi HS làm bài - Nhận xét một số bài – nhận xét chung C. Vận dụng - GV yêu cầu 1 số HS làm bài tốt đọc bài của mình cho cả lớp nghe. - Xây dựng cốt truyện mà em thích. ______________________________ Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn học 3. Phẩm chất - Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Hạt gạo làng ta B. Khám phá Hoạt động1. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - GV ghi từ khó đọc lên bảng, hướng dẫn HS đọc - HS đọc theo cặp. 1 em đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài và thảo luận các câu hỏi: H. Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? - Nhà vua muốn tìm một người trung thực để truyền ngôi. H. Nhà Vua làm cách nào để tìm người trung thực? - Vua phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. H. Nếu thóc đã luộc chín rồi đem gieo có nảy mầm được không? *Ý 1: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi. - Theo lệnh Vua chú bé đã làm gì? Kết quả ra sao? - Đến kỳ phải nộp thóc cho Vua mọi người làm gì? Chôm làm gì? - Hành động của chú bé Chôm có gì khác hơn mọi người? - Chôm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt. - Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói thật? - Mọi người sững sờ, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm là người dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt. Còn nhà vua thì vui mừng ra lệnh truyền ngôi báu cho Chôm. *Ý 2: Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thực. - Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? - Vì người trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi của dân của nước lên trên hết. - Là người yêu sự thật, ghét dối trá. - Là người dũng cảm, dám nói thật. - Là người khảng khái, dũng cảm. - Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? - Trung thực là 1 đức tính đáng quý, là một phẩm chất đáng ca ngợi. Người trung thực là người dũng cảm nói sự thật. Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc diễn cảm - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài.Tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn. - Gv treo bảng phụ viết đoạn: “Chôm lo lắng thóc giống của ta!” - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp - 3 HS đọc phân vai. - Chọn 3 tốp của 3 tổ thi đọc phân vai. C. Vận dụng - Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? - Tìm thêm các câu chuyện nói về tính trung thực ____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. - Bài tập cần làm 1,2 (a,b),3(hai cột). Khuyến khích học sinh làm thêm BT2 (c), BT3 (cột ba). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ; Tự chủ và tự học (Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác ( Khởi động - Vận dụng) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng - Ti vi II. Hoạt động dạy học A. Khởi động:(3P) - HS cùng chơi trò chơi Chuyền điện ( nêu phép tính – kết quả của phép tính) để tạo hứng thú học tập B. Khám phá - Thực hành: (27-30p) Hoạt động 1. Viết, đọc, so sánh số tự nhiên (15p) Bài 1: HS đọc đề, làm bài, sau đó chữa a) 2835918 b) 2835916 H. Muốn tìm số liền sau của một số, ta làm ntn? H. Muốn tìm số liền trước của một số, ta làm sao? c) Ghi lần lượt từng số lên bảng, gọi hs đọc rồi nêu giá trị của chữ số 2 - Giá trị của chữ số 2 trong số 82 260 945 là: 2 000 000 7 238 096: Giá trị của chữ số 2 là: 2 00 000 1 547 238: Giá trị của chữ số 2 là 200 Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tự làm bài vào vở. Một em làm trên bảng phụ để chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. a. 475 9 36 > 475 836 c. 5 tấn 175kg > 5 075kg Hoạt động 2. Đọc thông tin trên biểu đồ cột (6p) Bài 3: HS nhìn vào biểu đồ trả lời câu hỏi a) Khối lớp ba có 3 lớp, đó là: 3A; 3B; 3C b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán . Lớp 3B có 27 HS giỏi toán . Lớp 3C có 21 HS giỏi toán c) Trong khối lớp 3: Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi nhất . Lớp 3A có ít HS giỏi nhất Hoạt động 3. Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. (7p) Bài 4: GV đọc đề suy nghĩ làm bài vào vở a) Năm 2000 thuộc thế kỉ nào? Năm 2000 thuộc thế kỉ XX b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào? Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm nào đến năm nào ?(HSKG) - Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100. C. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại cách so sánh hai số tự nhiên - GV nhận xét tiết học. _______________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021 Chính tả (Nghe - viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Làm đúng bài tập phân biệt có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l, n, ng - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu s/x, các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, trung thực, thích luyện chữ viết. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Trò chơi: tiếp nối nhau tìm từ chứa âm l/n. B. Khám phá - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học Hoạt động 1. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả ( Những hạt thóc giống) Bài 2 b: HS nêu yêu cầu của đề bài HS đọc thầm đoạn văn, đoạn chữ bị bỏ trống, làm bài vào vở - GV dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài, nhận xét Bài 3: Giải câu đố: a) Con nòng nọc b) Chim én Hoạt động 3. ( Người viết truyện thật thà Bài 2: Một HS đọc đề bài - HS đọc thầm bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả của mình - HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét chấm chữa bài. Bài 3a: HS đọc yêu cầu tự làm bài vào vở. - Một số HS nêu miệng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét.VD: San sát, sẵn sàng,săn sóc, sáng suốt, sần sùi, sục sôi, suôn sẻ, su su, sục sạo C. Vận dụng :(3p) GV nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà viết 2 bài chính tả - nộp vở để GV chấm.. ___________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Tìm được số trung bình cộng. - Bài tập cần làm 1,2. Khuyến khích học sinh làm thêm BT3. 2. Năng lực đặc thù - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động (3p) Cả lớp hát bải hát : Lớp chúng ta đoàn kết. B. Khám phá - Thực hành (29p) Hoạt động 1. Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, biết được giá trị của chữ số: Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm các bài tập, sau đó cho HS chữa bài. a)Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: A. 505050 B. 5050050 C. 5005050 D. 50050050 b)Giá trị của chữ số 8 trong số 548762 là: A.80000 B.8000 C. 800 D. 8 c)Số lớn nhất trong các số 684257, 684275, 684752, 684725 là: A. 684257 B. 684275 C. 684752 D. 684725 d) 4 tấn 85 kg = kg Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 485 B. 4850 C. 4058 D. 4085 e) 2 phút 10 giây = giây Số thích hợp viết vào chỗ chấm là: A. 30 B. 210 C. 130 D. 70 Hoạt động 2. Đọc được thông tin trên biểu đồ cột, tìm được số trung bình cộng. Bài 2: GV cho HS quan sát biểu đồ hình cột tự làm bài rồi chữa bài a) Hiền đã đọc 33 quyển sách b) Hoà đã đọc 40 quyển sách c) Hoà đã đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách e) Hoà đã đọc nhiều sách nhất g) Trung đã đọc ít sách nhất h) TB mỗi bạn đã đọc được: 30 (quyển) C. Vận dụng - HS nhắc lại cách tìm số TB cộng của nhiều số ____________________________ Địa lí TRUNG DU BẮC BỘ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. - Nêu được một số hoat đông sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ: + Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du. + Trồng rừng được đẩy mạnh. - Nêu tác dụng của vùng trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất: - Yêu đát nước, con người Việt Nam, thích khám phá, tìm hiểu. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động H. Nêu những những dặc điểm tiêu biểu của dãy Hoàng Liên Sơn? B. Khám phá Hoạt động 1. Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải - HS đọc mục 1 SGK trả lời câu hỏi - Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng ? - Các đồi ở đây như thế nào ? - Mô tả sơ lược vùng trung du . - Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ ? - Gọi một số HS trả lời GV kết luận đúng. - HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc Hoạt động 2. Chè và cây ăn quả ở trung du
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_ho.docx