Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 23 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 7
 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021
 Luyện từ và câu
 DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng.
 - Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý 
nghĩa khái quát của chúng; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng. 
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và vận dụng quy tắc đó vào 
thực tế.
 II. Đồ dùng 
 - Máy tính, ti vi
 III.Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - HS hát kết hợp với vận động theo nhạc, bài “ Hai bài tay xinh”
 - Cho HS tìm các danh từ có trong bài hát. GV dẫn vào bài.
 - GV giới thiệu bài mới.
 2. Khám phá
 * Hướng dẫn HS tìm hiểu phần Nhận xét. 
 Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài – Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
 - Một HS lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở
 - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
 a) Sông b) Cửu Long c) Vua d) Lê Lợi 
 Bài 2: HS đọc yêu cầu 
 - HS thảo luận theo cặp làm bài: So sánh a với b , so sánh c với d.
 + Sông : Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn 
 + Cửu Long : Tên riêng của một dòng sông 
 + Vua : Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước Phong kiến 
 + Lê Lợi : Tên riêng của một vị vua Kết luận: Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật như sông, vua 
được gọi là DT chung. Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu 
Long, Lê Lợi gọi là DT riêng.
 Bài 3: a) sông không viết hoa , Cửu Long viết hoa 
 b) vua không viết hoa, Lê Lợi viết hoa 
 - GV: Tên chung của một sự vật không viết hoa. Tên riêng của một sự vật 
phải viết hoa như thế nào? 
 - Gọi HS trả lời.
 - Cho HS rút ra ghi nhớ
 - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong bài. Nêu VD
 3. Luyện tập, thực hành 
 Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu.
 - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập.
 - Một HS làm bài trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
 DT chung: núi /dòng sông/ dãy/ mặt/ sông/ ánh /nắng /đường /dãy/ nhà 
/trái /phải / giữa / trước 
 DT riêng : Chung /Lam /Thiên Nhẫn / Trác/ Đại Huệ /Bác Hồ
 Bài 2: HS tự viết tên ba bạn. Một HS lên bảng viết bài.Cả lớp nhận xét.
 4. Vận dụng
 - HS tìm và ghi vào vở 10 danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng 
chỉ người hoặc địa danh.
 - HS báo cáo kết quả.
 - GV hệ thống nội dung bài.
 - GV nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ___________________________
 TOÁN
 BIỂU THỨC CÓ CHỨA 3 CHỮ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ.
 - Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ.
 *Bài tập cần làm các bài 1; 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo,
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu 
thích môn học.
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ viết sẵn ví dụ.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp tham gia trò chơi Trời mưa, trời mưa.
 - GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
 2. Khám phá
 HĐ 1: Giới thiệu biểu thức có chứa 3 chữ
 Chẳng hạn: Cho HS nêu số cá của An câu, Bình câu và Cường câu. Hỏi 
số cá ba người câu được bao nhiêu con ?
 GV: Vừa nói vừa viết, VD:
 An câu được 2 con (viết 2 vào cột thứ nhất trên bảng); Bình câu được 3 
con (viết 3 vào cột thứ hai trên bảng); Cường câu được 4 con (viết 4 vào cột 
thứ ba trên bảng); Cả ba người câu được 2 + 3 + 4 con cá (viết 2 + 3 + 4 vào 
cột thứ tư trên bảng).
 Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường Số cá của cả ba người
 2 3 4 2 + 3 + 4
 5 1 0 5 + 1 + 0
 1 0 2 1 + 0 + 2
 a b c a + b + c
 - GV: Nếu An có a con cá, Bình có b con cá, Cường câu c con cá. Hỏi 
cả ba bạn câu được: a + b + c.
 H: a + b + c là biểu thức có chứa mấy chữ ?
 GV: a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.
 GV ghi bảng và cho HS nhắc lại.
 Hoạt động 2: Giới thiệu giá trị biểu thức có chứa ba chữ
 a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.
 GV: Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9.
 9 là giá trị của biểu thức a + b + c. 
 Nhận xét: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu 
thức a + b + c. (Cho HS nhắc lại).
 3.Thực hành Bài 1: GV cho HS nêu và chữa bài lên bảng.
 Bài 2: GV nêu a x b x c là một biểu thức có chứa ba chữ, rồi cho HS tính 
giá trị từng biểu thức lên bảng (như SGK).
 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
 Cho biết m = 10, n = 5, p = 2. Hãy tính giá trị của biểu thức.(Gọi HS lên 
bảng làm - cả lớp làm vào vở).
 - Cho HS nhận xét kết quả của bài a, bài b.
 Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV vẽ hình tam giác lên bảng: 
 - HS lên bảng viết: P = a + b + c.
 Chu vi của hình tam giác: a = 5cm; b = 4 cm; c = 3cm là:
 5 + 4 + 3 = 12 (cm).
 Chu vi của hình tam giác: a = 10cm; b = 10 cm; c = 5cm là:
 10 + 10 + 5 = 25 (cm).
 Chu vi của hình tam giác: a = 6dm; b = 6 dm; c = 6dm là:
 6 + 6 + 6 = 18 (dm). 
 4. Vận dụng
 - Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào?
 - GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà ôn bài, hoàn thành bài tập còn lại và 
chuẩn bị bài hôm sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Khoa học
 SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN. MỘT SỐ CÁCH BẢO 
 QUẢN THỨC ĂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
 - Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng.
 2. Năng lực chung
 - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
 dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất
 - Tích cực thảo luận nhóm, chú ý nhận xét câu trả lời của bạn.
 II. Đồ dùng
 GV: Tranh, ảnh 
 HS: SGK, vở BT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động 
 - HS cùng hát kết hợp với vận động theo nhạc bài “ Quả”
 - Giới thiệu bài
 2. Khám phá
 HĐ 1: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn.
 HS quan sát tranh H3 – 4, thảo luận nhóm đôi, TLCH:
 + Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
 - Thực phẩm sạch được coi là an toàn là:
 - Các khâu thu hoạch, chuyên chở, chế biến phải hợp vệ sinh. 
 - Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.
 - Không ôi thiu.
 - Không nhiễm hóa chất.
 - Không gây độc hại lâu dài cho sức khỏa người sử dụng.
 ( Đối với gia cầm, gia súc phải được kiểm dịch ).
 HĐ 2: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
 Nhóm 1 – 2: Thảo luận:
 + Cách chọn thức ăn tươi, sạch.
 + Cách nhận ra thức ăn ôi, héo, 
 Nhóm 3 – 4:
 + Cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn được đóng gói.
 Nhóm 5 – 6:
 + Chọn nước nấu ăn, dụng cụ nấu ăn ra sao?
 + Có cần thiết nấu thức ăn chín không?
 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. GV nhận xét – Giải thích thêm. 
 HĐ 4:Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
 - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu cách bảo quản trong 
từng hình.
 - HS nối tiếp nhau trả lời: phơi khô, đóng hộp, để vào tủ lạnh, ướp lạnh, 
làm mắm, làm mứt, ướp muối.
 - HS kết hợp làm bài tập vào vở.
 - Một số HS trình bày kết quả thảo luận.
 Theo em vì sao những cách làm trên lại giữ được thức ăn lâu hơn?
 Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
 - Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.
Gia đình em thường bảo quản thức ăn bằng cách nào?
 - Cả lớp và GV nhận xét Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất 
dinh dưỡng và ôi thiu. Các cách thông thường có thể làm ở gia đình là: cho 
vào tủ lạnh, phơi, sấy khô hoặc ướp muối.
 HĐ5:Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn ở nhà
 - GV nêu yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2.
 + Nêu các cách bảo quản thức ăn.
 - Một số HS nêu kết quả thảo luận.
 - GV kết luận
 Lưu ý: Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản phải chọn loại còn tươi, loại 
bỏ phần dập nát, úa sau đó rửa sạch và để ráo nước. Trước khi nấu nướng 
phải rửa sạch, nếu cần ngâm cho bớt mặn.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, TLCH sau:
 + Kể tên 5 loại thức ăn và tương ứng 5 cách bảo quản. 
 - Các nhóm trình bày – Lớp nhận xét – GV nhận xét.
 - HS đọc mục bạn cần biết.
 - GV nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
 Tập đọc
 CHỊ EM TÔI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung 
câu chuyện.
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ 
sự giúp đỡ của cô em. Câu chuyện là lời khuyên HS không được nói dối. Nói 
dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi 
người với mình.
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Không được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín 
nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình. II. Đồ dùng
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động 
 - Cho học sinh chơi trò chơi “ Hộp quà bí mật”
 - HS đọc bài Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca , kết hợp trả lời câu hỏi( 3 
HS) 
 - GV giới thiệu bài.
 2.Khám phá
 Hướng dẫn luyện đọc
 Lần 1: Đọc nối tiếp sửa lỗi phát âm. 
 Lần 2: HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ.
 Lần 3: Đọc theo nhóm – Đọc nhóm trước lớp .
 1 HS đọc cả bài. 
 3. Luyện tập, thực hành 
 HS: Đọc đoạn 1: 
 Hỏi: Cô chị xin phép ba đi đâu? Cô có đi học nhóm thật không? Cô đã nói 
dối ba nhiều lần chưa?
 - Vì sao cô nói dối được nhiều lần như vậy?
 - Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại thấy ân hận?
 Đọc đoạn 2: 
 - Cô em đã làm gì để cô chị thôi nói dối?
 - Thái độ cô chị ra sao? 
 - HS xem tranh
 - Ba nói gì? Từ bảo ban nhau ( dạy bảo nhau ). 
 - Giảng giải
 Đọc đoạn cuối:
 + Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ? 
 Nhóm đôi
 + Cô chị sửa đổi như thế nào? 
 Nội dung: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em.
 + Dựa vào tính cách nhân vật hãy đặt tên khác cho truyện.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn 
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, cô 
chị, cô em, người cha).
 - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Các nhóm thi đọc.
 - Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau: ‘ Trung thu độc lập”.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Toán
 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết tính chất kết hợp của phép cộng
 - Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép 
cộng trong thực hành tính.
 - Bài tập cần làm BT1:a) dòng 2,3; b) dòng 1,3; BT2. Khuyến khích học 
sinh làm thêm a) dòng 1; b) dòng 2.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - HS say mê học toán, tìm tòi học hỏi.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Các hoạt đông dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp tham gia trò chơi Gió thổi ( Trái, phải, trước , sau)
 - GV gọi HS lên chữa BT2 ở tiết trước 
 - Giới thiệu bài
 B. Khám phá
 Hoạt động 1:Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng
 - GV kẻ bảng. GV cho HS nêu giá trị cụ thể a, b, c sau đó tự tính giá trị 
của biểu thức: (a + b) + c và a + ( b + c) rồi so sánh kết quả tính được để nhận 
thấy
 ( a + b) + c = a + ( b + c).
 GV: (a + b) + c là một tổng cộng với 1 số.
 Muốn cộng một tổng với một số ta làm thế nào?( SGK)
 - GV cho HS nhắc lại và nói: Đây là tính chất kết hợp của phép cộng.
 - GV lưu ý: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c)
 - Tức là: a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)
 Hoạt động 2:Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân
 GV chép đề bài lên bảng
 - Cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
 - Cả lớp thống nhất kết quả
 a. 5098; 5 067; 6 800 b, 3 898; 1 836; 10 999 
 4367 + 199 +501 = 4367 +700
 Bài 2: HĐ cá nhân
 Cho HS tự làm bài – 1 HS làm bài trên bảng phụ
 Cả lớp thống nhất kết quả rồi chữa bài
 Đáp số: 176950000 ( đồng).
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - HS tự làm bài, nối tiếp nhau đọc kết quả
 - Cả lớp và GV nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra
 C. Vận dụng
 - TÝnh b»ng c¸nh thuËn tiÖn nhÊt
 a. 124 + 789 + 876 + 211 b. 125 x 5 x 2 x 8
 - Luyện vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong 
thực hành tính. CB bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Địa lí
 THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở TÂY NGUYÊN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết chỉ vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Ðịa lí tự nhiên 
VN.
 - Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên.
 - Một số dân tộc ở Tây nguyên.
 - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh 
hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây nguyên.
 2. Năng lựcchung
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất 
 - Yêu quý các dân tộc ở tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền 
thống văn hoá của các dân tộc.
 II. Đồ dùng - Bản đồ Ðịa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
 - Tranh, ảnh về các cao nguyên ở Tây Nguyên.
 - Ti vi
 III. Các hoạt đông dạy học
 1. Khởi động
 Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
 Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì? 
 2. Khám phá
 HĐ 1: Tây Nguyên xứ sở của những cao nguyên xếp tầng
 - Xem bản đồ .
 - GV giới thiệu vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ TNVN, vị trí 
 các cao nguyên. 
 - Chỉ bản đồ vị trí các cao nguyên từ Bắc xuống Nam.
 - Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của từng cao nguyên: Đắc lắc, Kon-tum, 
 Di Linh, Lâm Viên
 - HS NX – GV sửa chữa bổ sung. 
 HĐ 2: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô
 Dựa vào bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
 - Buôn-Ma-Thuộc mùa mưa vào những tháng nào? 
 - Khí hạu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là những mùa nào?
 HĐ3: Tây nguyên nơi có nhiều dân tộc chung sống
 - Làm việc cá nhân.
 - GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
 +Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên. (Ba-na, Mơ-nụng, ấ-đờ, Gia-
 rai, ...)
 +Trong các dân tộc kể trên những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây 
nguyên, những dân tộc nào từ nơi khác đến? (Kinh, Mông, Tày, Nùng)
 + Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt?
 + Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà nước, các dân tộc ở đây đã, 
đang làm gì?
 GVkết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng 
đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta.
 HĐ4: Nhà Rông ở Tây nguyên
 - GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận:
 Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt? (Nhà rông)
 Nhà Rông thường được dùng để làm gì? Mái nhà cao hay thấp?
 Sự to đẹp, của nhà rông biểu hiện cho điều gì? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp. GV sửa chữa và bổ sung.
 HĐ5: Trang phục, lễ hội
 - Làm việc theo nhóm đôi.
 - Các nhóm dựa vào mục 3 SGK và các hình 1, 2,3,5,6 thảo luận theo 
các gợi ý sau:
 Người Tây Nguyên nam nữ thường mặc như thế nào?
 Nhận xét về trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình?
 Lễ hội ở Tây Nguyên được tổ chức khi nào?
 Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây nguyên?
 Người Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội? (Múa hát uống rượu 
cần ).
 Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng loại nhạc cụ độc đáo nào?
 - Làm việc cả lớp:
 - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
 - GV nhận xét, kết luận. HS đọc lại phần ghi nhớ SGK.
 - HS trình bày tóm tắt những đặc điểm tiêu biểu về dân cư buôn làng và 
sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên.
 - HS đọc Bài học- SGK.
 3. Vận dụng
 - Dân cư ở Tây Nguyên thế nào, các dân tộc nào sinh sống ở đây ?
 - Mô tả lại nhà rông và cho biết nhà rông dùng để làm gì ?
 - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài mới.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư ; tự sữa được các lỗi mắc 
trong bài viết theo sự hướng dẫn cả GV.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ.
 - Cảm nhận được cái hay của bài được cô giáo khen.
 II. Đồ dùng dạy học 
 Bảng phụ ghi lại đề kiểm tra 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 TBVN lên bắt nhịp cho cả lớp hát 1 bài.
 GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học.
 2. Khám phá
 HĐ1. GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp 
 - GV treo bảng viết đề bài kiểm tra lên bảng
 - Nhận xét về kết quả bài làm
 *Ưu điểm: 
 - Cơ bản các em đều xác định đúng đề bài, kiểu bài viết thư. Có nhiều 
bài viết khá hay như bài của em: Hà Anh, Châu An, Nhật Minh, Quốc Dũng.
 - Bố cục lá thư phần lớn đã có đầy đủ các phần: Đầu thư, nội dung 
chính của bức thư và phần cuối thư. 
 - Trong bức thư đã biết thăm hỏi, và chúc mừng năm mới đối với người 
nhận thư hay chúc mừng sinh nhật. 
 *Tồn tại: 
 - Một số bài chưa có đủ bố cục ( Tuấn, Hùng, Duy)
 - Một số bài còn viết sai lỗi chính tả nhiều như bài của Việt, Hưng
 - Một số bài xác định địa danh chưa chính xác : Việt
 - Một số bài quá sơ sài ( Quốc Tuấn, Văn Tuấn, Hùng)
 HĐ2. Chữa một số lỗi cơ bản
 - GV nêu các lỗi, cả lớp tham gia chữa chung. 
 HĐ3. Trả bài 
 - GV trả bài. Đọc một số bài hay cho cả lớp nghe : Hà Anh, Châu An, 
Nhật Minh, Quốc Dũng.
 - HS tự chữa lỗi bài làm của mình: 
 - HS nhận vở chữa lỗi trong bài làm. GV theo dõi hướng dẫn thêm
 3. Vận dụng 
 - Dặn những em viết chưa đạt về viết lại bài.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất của phép cộng 
để tính tổng bằng cách thuận lợi nhất.
 - BT cần làm: BT 1b; BT2 (dòng1; 2); BT 4a. HS hoàn thành nhanh: 
Làm hết các bài còn lại.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - HS say mê học toán, tìm tòi học hỏi.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Các hoạt đông dạy học
 1. Khởi động
 - HS thi nêu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng.
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
 2. Khám phá
 GV hướng dẫn HS luyện tập.
 Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Gọi 2 HS lên bảng chữa. 
 - GV và cả lớp nhận xét, kết luận. 
 Đáp án:
 a. 2 814 + 1 429 + 3 046 = 7 289 b. 3 925 + 618 + 535 = 5 
 078
 c. 26 387 + 14 075 + 9 210 = 49 672 d. 54 293 + 61 934 + 
 7652 = 123 879
 Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
 - HS tính bằng cách thuận tiện nhất vào vở. 
 - Nhận xét, chữa bài. Cho HS giải thích cách tính thuận tiện.
 a. 96 + 78 + 4 b. 789 + 285 + 15 c. 67 + 21 
 +79
 = (96 + 4) + 78 = 789 + (285 + 15) = 67 + 
 (21+79)
 = 100 + 78 = 789 + 300 = 67 + 
 100
 = 178 = 1089 = 167
 Bài 3: HS làm vào vở rồi chữa bài, 2 HS lên bảng làm: x – 306 = 504 x + 254 = 680
 x = 504 + 306 x = 680 – 254
 x = 810 x = 426
 Bài 4: Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn HS phân tích bài toán.
 - HS giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. Nhận xét, chữa bài.
 Bài giải
 Sau hai năm, số dân của xã đó tăng thêm là:
 79 + 71 = 150 (người).
 Sau hai năm, số dân của xã đó có là:
 150 + 5 256 = 5 406 (người).
 Đáp số: 5 406 người.
 Bài 5: HS tự làm bài sau đó chữa bài: 
 a. Chu vi hình chữ nhật là:
 (16 + 12) x 2 = 56(cm).
 b. Chu vi hình chữ nhật là:
 (45 +15) x 2 = 120 (m)
 - HS nhắc lại nội dung vừa học.
 3.Vận dụng 
 Tính bằng cách thuận tiện nhất.
 124 + 789 + 876 + 211 
 - Yêu cầu HS luyện vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính 
tổng bằng cách thuận tiện nhất.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 __________________________________
 Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm trung thực- tự trọng; 
bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng trung theo hai nhóm nghĩa và đặt 
câu với một từ trong nhóm.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất - Luôn sống trung thực, thật thà.
 - Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 II. Đồ dùng 
 - Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3
 III.Hoạt động dạy học
 A. Khởi động (3p)
 - Viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ vật 
 - Viết 5 danh từ riêng là tên của người, sự vật xung quanh 
 - Giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1: Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm trung thực - 
tự trọng (10p)
 Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài tập
 - HS đọc thầm đề bài và làm bài tập vào vở. GV phát phiếu cho 3 em của 
ba tổ làm bài
 - Cả lớp và GV nhận xét : Tự hào, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào,... 
 Bài 2: HS đọc yêu cầu và tự nối. Một HS lên bảng chữa bài: 
 + Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó 
(trung thành )
 + Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi (trung kiên )
 + Một lòng vì việc nghĩa (trung nghĩa )
 + Ăn ở nhân hậu, thành thật trước sau như một (nhân hậu )
 + Ngay thẳng, thật thà (trung thực )
 HĐ2. Biết xếp các từ Hán Việt theo nhóm nghĩa và đặt câu được với 
một từ trong nhóm.(12p)
 Bài 3: HS đọc nội dung đề bài
 - HS thảo luận theo cặp làm bài, 1 em làm ở bảng phụ để chữa bài:
 a) Trung có nghĩa là ở giữa : Trung thu, trung bình, trung tâm 
 b) Trung có nghĩa là một lòng, một dạ: Trung thành, trung nghĩa, trung 
thực, trung hậu, trung kiên.
 Bài 4: HS suy nghĩ đặt câu
 - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài của mình.
 - Cả lớp và GV nhận xét
 3. Vận dụng (3p)
 - Tìm thành ngữ, tục ngữ nói về trung thực, tự trọng.
 - Luyện đặt câu với các từ ngữ thuộc chủ điểm trên.
 - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 __________________________________
 Toán
 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó 
 - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và 
hiệu của hai số đó .
 - Bài tập cần làm 1,2. Khuyến khích học sinh làm thêm BT3.
 2. Năng lực chung 
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Tích cực, hứng thú trong học tập
 II. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - HS hát và vận động theo nhạc bài Rửa tay.
 - Giới thiệu bài.
 2. Khám phá 
 HĐ1: Biết tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
 - HS nêu bài toán rồi tóm tắt bài toán đó ở bảng như SGK 
 - HD HS vẽ sơ đồ.
 - HD HS tìm 2 số.
 - Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, ta làm thế nào ?
 - GV hướng dẫn hs tìm trên sơ đồ và tính hai lần số bé, số lớn 
 - GV chỉ cho HS biết 2 lần số bé trên sơ đồ .
 - Từ đó nêu ra cách tìm 2 lần số bé (70 - 10 = 60)
 - Rồi tìm số bé (60 : 2 = 30)và tìm số lớn (30 + 10 = 40) . Gọi 1 HS giải 
trước lớp
 - GV trình bày ở bảng như SGK 
 - GV yêu cầu HS nhận xét về cách tìm số bé : Số bé = (Tổng –hiệu ): 2
 - Tương tự cho HS giải bài toán bằng cách thứ hai Tìm số lớn tương tự 
 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số lớn : Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2
 - GV : Bài toán này có hai cách giải khi giải bài toán này ta có thể giải 
theo một trong hai cách trên.
 HĐ 2: Thực hành Bài 1: HS tự tóm tắt bài toán, rồi giải vào vở nháp
 - HS nêu các bước giải
 - Một HS trình bày bài trên bảng lớp – Cả lớp và GV nhận xét 
 Bài 2: HS tự làm bài vào vở – 1 HS giải trên bảng phụ
 - Cả lớp và GV nhận xét thống nhất kết quả 
 Đáp số: Trai : 16 em ; Gái: 20em
 Bài 3: HS tự làm bài – 1 HS đọc bài giải
 Cả lớp thống nhất kết quả - đổi chéo vở kiểm tra
 Đáp số: 4A 275 cây; 4B 325 cây.
 Bài 4: HS tự tính nhẩm – chữa bài
 Số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8
 Số bé là: 8 - 8 = 0
 3. Vận dụng
 GV cho HS làm thêm bài tập sau:
 Tổng hai số lẻ liên tiếp bằng 180. Tìm hai số đó?
 Đáp số: 89 và 91
 - GV cho HS nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài, làm bài trong VBT, chuẩn bị 
bài
hôm sau. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 __________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN CHUYỆN 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào 6 tranh minh hoạ trong truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn 
chuyện dưới tranh nắm được cốt truyện Ba lưỡi rìu, biết phát triển ý dưới mỗi 
tranh thành một đoạn văn kể chuyện 
 - Hiểu nôị dung ý nghĩa câu chuỵên: Ba lưỡi rìu
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS yêu thích làm văn kể chuyện .
 II. Đồ dùng dạy học - Ti vi 
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động(3p)
 - Gọi 1-2 HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong tiết tập làm văn Đoạn văn 
trong bài văn kể chuỵên 
 B. Bài mới (29p)
 - Giới thiệu bài 
 HĐ 1. HS làm bài tập1 ( 12p)
 Bài 1: Dựa vào tranh kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu 
 - Một HS đọc nội dung bài tập 1, đọc phần dưới mỗi tranh . Đọc chú giải 
từ: tiều phu.
 - HS đọc nội dung bài tập và quan sát tranh ,đọc thầm những câu gợi ý 
dưới tranh Truyện có mấy nhân vật ? (Hai nhân vật: Chàng tiều phu và cụ già 
chính là tiên ông)
 Nội dung chuyện nói về điều gì? (Chàng trai được tiên ông thử thách tính 
thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu)
 - 6 HS nối tiếp nhau đọc lời dưới mỗi tranh 
 - Hai HS thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu 
 HĐ 2. Bài 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành câu (17p)
 - Một HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm 
 - HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời câu hỏi:
 Nhân vật làm gì?(Đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống)
 Nhân vật nói gì ? (Chàng buồn bã nói: “Cả nhà ta chỉ trông vào lưỡi rìu 
này. Nay mất rìu thì sống thế nào đây ! ”)
 Ngoại hình nhân vật? (Chàng tiều phu nghèo, ở trần quấn khăn mỏ rìu)
 Lưỡi rìu sắt? (Lưỡi rìu láng bóng)
 - Hai HS nhìn phiếu học tập xây dựng đoạn văn 
 - HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện 
 - HS làm việc cá nhân HS với các tranh còn lại 
 - HS kể theo cặp.Đại diện các nhóm thi kể theo đoạn, cả truyện 
 C. Hoạt động tiếp nối (3p) 
 - Hai HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện 
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _____________________________________
 Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
 Tập đọc
 TRUNG THU ĐỘC LẬP I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với 
nội dung.
 - Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, 
mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm Trung Thu độc lập đầu 
tiên của đất nước. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Thấy được ước mơ rất cần thiết trong cuộc sống. Cần có trách nhiệm 
phấn đấu, vươn lên để đạt được ước mơ của mình.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi 
 III. Hoạt dộng dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp tham gia trò chơi Trời mưa, trời mưa.
 - 2 HS đọc bài “Chị em tôi”, nêu nội dung bài.
 B. Khám phá
 Hoạt động 1. Giới thiệu về chủ điểm và bài đọc
 - HS quan sát tranh minh họa chủ điểm. GV giới thiệu mơ ước là phẩm 
chất đáng quý của con người, giúp con người hình dung ra tương lai, vươn lên 
trong cuộc sống.
 - GV giới thiệu bài, khai thác tranh.
 Hoạt động 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
 a, Luyện đọc
 - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 đoạn/ 2-3 lượt)
 - Đoạn 1: Năm dòng đầu.
 - Đoạn 2: Từ Anh nhìn trăng đến to lớn, vui tươi.
 - Đoạn 3: Phần còn lại.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - Một vài em đọc cả bài.
 - GV đọc diễn cảm cả bài.
 b, Tìm hiểu bài
 Đoạn 1: (Đọc thầm) - Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung Thu trại và các em nhỏ vào thời điểm 
nào? 
 (Vào thời điểm anh đứng gác ở trong đêm ) trăng thu độc lập đầu tiên 
 GV giải thích từ “Trung Thu”
 - Trung thu độc lập có gì đẹp?
 Trăng đẹp của núi sông tự do độc lập, trăng ngàn và gió núi bao la, trăng 
soi sáng xuống VN độc lập yêu quý, 
 Đoạn 2: (Đọc thầm)
 - Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra 
sao?
 Nhà máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới trên những con tàu lớn, 
ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát, trên nông 
trường to lớn ,vui tươi
 - Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung Thu độc lập?
 - (GDKN xác định giá trị) Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với 
mong ước của người chiến sĩ năm xưa?
 - Là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn nhiều, 
 c, Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( Đoạn 2)
 Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng ...to lớn, vui tươi.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
 - HS thi đọc toàn bài.
 H. Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ thế nào?
 C .Vận dụng
 - Em mơ ước quê hương, đất nước ta tương lai sẽ như thế nào?
 ( HS chia sẻ CN)
 - GV dặn HS về nhà đọc trước vở kịch “ở vương quốc tương lai”.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu 
của hai số đó 
 - Bài tập cần làm 1(a,b),2,4. Khuyến khích HS làm thêm BT1(c), 3.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_ho.docx