Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Nga
TUẦN 1 Thứ 2 ngày 5 tháng 9 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI TỔ CHỨC LỄ KHAI GIẢNG _________________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết quan sát tranh; lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho HS hát và vận động theo bài hát: Tạm biệt - Hs lắng nghe. mùa hè. - HS lắng nghe cách đọc. - GV dẫn dắt – giới thiệu bài 2. Khám phá 2.1: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS quan sát từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc từ khó. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. - 2-3 HS đọc câu dài. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - HS trả lời - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + HS khác nhận xét. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1: + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? GV chốt lại ý đúng: + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai - HS làm việc cá nhân. bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) - Cá nhân trả lời câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi 2: Sơn đã - Nhận xét bổ sung. có những tải nghiệm gì trong mùa hè? + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác - HS thảo luận nhóm 4. với Sơn. - Đại diện các nhóm trả lời. + GV chốt lại: + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu - Đại diện các nhóm trả lời cá; cùng các bạn đi thả diều. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà - HS thảo luận theo N4 và trả lời câu hỏi câu 4: được bố tập xe đạp. Còn Sơn về Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn quê theo ông bà trồng rau, câu vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em. cá, theo các bạn thả diều. a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. + HS tự chọn đáp án theo suy b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện nghĩ của mình. về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố - HS nêu theo hiểu biết của mình. hay nông thôn. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Vận dụng. Trong hè thôn, xóm em đã tổ chức cho các em những hoạt động nào? Hoạt động đó em có thích không? - Gv nhận xét tiết học 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gv cho HS hát kết hợp vận động bài hát: Lớp - Học sinh vận động và hát theo chúng mình đoàn kết. nhạc. - GV giới thiệu bài - 1 HS nêu cách viết số (134) 2. Luyện tập đọc số (Một trăm ba mươi tư). Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - HS lần lượt làm bảng con viết - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. số, đọc số: - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm - GV nhận xét, tuyên dương. bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc học tập nhóm. số: Hai trăm bảy mươi mốt. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. + Con thỏ số 1: 750. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 2: 999. - GV nhận xét, tuyên dương. + Con thỏ số 4: 504. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. học tập nhóm. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. - GV cho HS đọc tia số. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau - HS làm vào vở. của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, + 538 = 500 + 30 + 8 15, 14 là ba số liên tiếp. + 444 = 400 + 40 + 4 - Yêu cầu HS nêu: + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) + Số liền trước của 19 là? + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) + Số liền sau của 19 là? + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. - 1 HS nêu: Giá trị các số liền + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. trước, liền sau hơn, kém nhau 1 Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu đợn vị. “?” để được ba số liên tiếp. - HS làm việc theo nhóm. - GV cho HS nêu. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 210 211 ? 425 426 427 210 ? 208 879 880 881 - GV nhận xét tuyên dương. 998 999 1 000 35 36 37 324 325 326 - HS đọc tia số. - HS quan sát. - HS nêu: + Số liền trước của 19 là 18 + Số liền sau của 19 là 20 + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. - HS nêu kết quả: 210 211 212 210 209 208 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV mở bài hát “Cả nhà thương yêu nhau” để khởi - HS hát và vận động theo bài động bài học. hát + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? - HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt và bài mới 2. Khám phá - Học sinh đọc yêu cầu bài và Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên tiến trình bày: ngoại. (làm việc cá nhân) + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó bà nội của Hoa, gia đình anh trai mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. của bố Hoa. + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên ngoại của Hoa: + Những người nào là họ hàng bên ngoại? Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu xưng hô như thế nào với những người trong gia cầu bài và tiến hành thảo luận. đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại? - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Hoa gọi anh trai của bố là bác - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung trai; Vợ của bác trai là bác gái; thêm: con trai và con gái của các bác + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, gọi là anh họ, chị họ. bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. chồng của dì là chú (theo cách + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gọi của người miền Bắc); con gái gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình của dì và chú là em họ. (chồng/vợ và con) của họ. - Đại diện các nhóm nhận xét. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em - Lắng nghe rút kinh nghiệm. gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại - HS thảo luận theo nhóm 4 trong sơ đồ dưới đây. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình - HS lắng nghe luật chơi. là ai? - Học sinh tham gia chơi: + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? + Đó là bà ngoại. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. + Đó là chú. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Đó là dì. +Đó là anh họ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe. Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại. + Quốc hiệu của nước ta là gì? + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng. + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam. + Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + Nghiêm trang khi chào cờ và Quốc ca? hát Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm 2) - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh thảo luận các câu hỏi và trả lời: và trả lời câu hỏi: + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì? + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào? + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. - HS chia nhóm và tham gia thực 3. Vận dụng. hành chào cờ. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào cờ. + Lần lượt các nhóm thực hành + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- theo yêu cầu giáo viên. 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2022 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Nằng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG KL Phương pháp tổ chức - Ổn định tổ chức lớp 2’ Đội hình nhận lớp ( 1 ) - GV nhận lớp kiểm tra sĩ 2’ x x x x x x x x x x x số, sức khoẻ của các em x x x x x x x x x x x - Phổ biến nội dung, yêu 2-3’ x x x x x x x x x x x Mở cầu bài học đầu GV - Cho học sinh khởi động 3- 5’ Đội hình khởi động( 2 ) các khớp . 2x8n x x x x x x x x x x - Trò chơi: Làm theo hiệu x x x x x x x x x lện. x x x x x x x x x x GV 5’ - Kiến thức. - Cho HS quan sát tranh Cơ - Biến đổi đội hình từ - GV làm mẫu động tác kết hợp bản một hàng dọc thành hai phân tích kĩ thuật động tác. hàng dọc và ngược lại. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình. Đội hình luyện tập x x x x x x x x x x x x x x (tổ 1) GV x x x x x x x x x x x x x x (tổ 2) x x x x x x x x x x x x x x (tổ 3) - Luyện tập 5’ - Từng tổ tập theo hướng dẫn của giáo viên + Tập cả lớp - + Tập theo nhóm - GV tổ chức cho HS thi đua giữa + Thi đua giữa các tổ. các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi: Đi qua suối. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức 3’ chơi trò chơi cho HS. - Cho HS chạy XP cao 15m - Vận dụng: 1’ - Thả lỏng cơ toàn Kết thân. 2’ - Gọi 1-2 học sinh lên nhắc lại bài thúc - Nhận xét, đánh giá 2’ học chung của buổi học. - GV cho HS thả lỏng - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ Hướng dẫn HS Tự học của hs. ôn ở nhà VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _____________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi - GV nêu phép tính cộng trừ, các em xung - Ai trả lời nhanh có kết quả đúng phong dành quyền nêu kết quả. sẽ - GV Nhận xét, tuyên dương. Sẽ được tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh - HS lắng nghe. số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”. - 1 HS nêu cách so sánh số và -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; đọc các dấu “>, <, =”. a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 - HS lần lượt làm bảng con viết 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 số, điền dấu: 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 505 < 550 - Câu a học sinh làm bảng con. 399 < 401 - GV nhận xét, tuyên dương. 100 > 90 + 9 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các -HS xác định xem số liền sau hơn số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. hoặc kém số liền trước bao - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhiêu đơn vị. nhau. a)310;311;312;313;314;315;316; 317;318;319. b)1000; 999;998;997;996;995;994;993;9 92; 991. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ - HS làm vào vở. tự: a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: a) Từ bé đến lớn. 315, 351, 513, 531 b) Từ lớn đến bé. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: - GV nhận xét, tuyên dương. 531, 513, 351, 315 Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần - HS nêu yêu cầu của bài. lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn - HS làm bài trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang. Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg • Con lợn trắng cân nặng ? kg. Biết lợn trắng nặng nhất nên: • Con lợn đen cân nặng ? kg. Con lợn trắng cân nặng 110 kg. • Con lợn khoang cân nặng ? kg. Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn lợn đen nặng nên: nhau. Con lợn đen cân nặng 99 kg. Con lợn khoang cân nặng 101 kg. - HS nêu kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... - HS tham gia để vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương thức đã học vào thực tiễn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ......................................................................................................................... ........................................................................................................................... _____________________________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát kết hợp vận động theo bài hát: - HS hát kết hợp vận động theo Em yêu mùa hè. nhạc. - GV dẫn dắt – Giới thiệu bài 2. Khám phá - HS lắng nghe. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp - HS lắng nghe. thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình - 4 HS đọc nối tiếp nhau. cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, - HS nghe, dò bài. xế, lưng, mát. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan theo yêu cầu. sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k. - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ cầu. chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học - HS lắng nghe để lựa chọn. không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế - Lên kế hoạch trao đổi với hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao người thân trong thời điểm thích đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. hợp Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát. Mỗi ngày đến trường là - HS hát theo nhạc một ngày vui. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ, tia - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, nhấn giọng. bãi cỏ, lâp lánh, - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ đọc. có bao nhiêu chuyện. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn - Học sinh làm việc trong nhóm đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo 4 yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - HS đọc bài - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập Bài 1: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ nhất trong - Hs trình bày kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu cầu của bài. 3. Vận dụng - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ NHẤT ___________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt theo chủ đề: CHÂN DUNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của mình. - Tự tin về cơ thể của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động và hát theo bài hát: Lớp - HS vận động và hát chúng mình - GV dẫn dắt và giới thiệu bài - HD lắng nghe 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh soi gương và tìm ra nét - Học sinh đọc yêu cầu bài và riêng của mình. quan sát bản thân tong gương để tìm ra những nét riêng của mình. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_cao.docx