Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 41 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 10
 Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : ĐỌC THƠ VỀ THẦY, CÔ GIÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS đọc thơ, hát múa chào mừng 
ngày 20/11.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học giáo dục 
HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 1A)
 - HS theo dõi lớp 1A biễu diễn
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 1A biểu - HS theo dõi 
 diễn: Cô giáo lớp em. - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu diễn xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
 Bài 17: NGƯỠNG CỬA (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và 
giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài 
thơ ) qua giọng đọc.
 - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ 
gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Hiểu được nội dung bài: Những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưỡng cửa, với những 
người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn.
 - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo 
tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
 - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen 
trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu 
chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học. + HS trả lời câu hỏi. 
 + Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của + HS lắng nghe.
 mình nhiều ngày?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
 những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt 
 là 2 khổ thơ cuối. - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc 
 đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn, - HS lắng nghe
 khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt - Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết bài.
 nhịp thơ: - HS đọc nhẩm toàn bài.
 Nơi ấy/ đã đưa tôi - HS lắng nghe
 Buổi đầu tiên/ đến lớp - HS đọc nối tiếp theo khổ.
 Nay/con đường xa tắp 
 - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS trả lời
 - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời
 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 - Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? 
 - Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì 
 trong cuộc sống của bạn nhỏ ? -HS trao đổi nhóm đôi. 
 + HS trao đổi trước lớp. + GV và HS nhận xét, góp ý. - HS giải nghĩa từ “đi men”
- Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp” 
muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu -HS làm việc cá nhân, chọn ý kiến 
ý kiến khác của em. đúng nhất.
+ HS trao đổi trước lớp. -HS trao đổi nhóm , thảo luận và 
+ GV và HS nhận xét, góp ý. đưa ra ý kiến. 
+ GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng 
cửa là điểm kết nối từ trong nah2 ra cuộc sống 
bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng 
thành của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng - HS trả lời
cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong 
cuộc sống.
- Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới - HS trả lời.
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về 
những người đó? 
- Nêu nội dung của bài:
GV chốt: Những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với 
ngưỡng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu 
thơ đến lúc khôn lớn. + HS trao đổi nhóm 2 
- GV và HS nhận xét, tuyên dương. + HS trao đổi trước lớp
- GV khen ngợi HS. *HS có năng khiếu: Nêu cảm nghĩ 
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng. của em khi đọc bài thơ?
- GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu, 
- GV và HS nhận xét, tuyên dương. từng khổ thơ.
3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn
3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội 
dung câu chuyện. - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng - HS nêu nội dung từng tranh:
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu - HS lắng nghe
nội dung từng tranh . -HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trình bày trước lớp. -HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2.
3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu 
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS thực hiện: -HS lắng nghe
+ HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong 
từng tranh.
+ Cá nhân tập kể từng đoạn.
+ Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất
- HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) - Gv động viên và khen ngợi.
 - Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, 
 hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn 
 , ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà 
 của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch 
 đẹp.
 4. Vận dụng.
 - Cho HS nhắc lại nội dung của bài “ Ngưỡng - HS trả lời.
 cửa”
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________________
 TOÁN
 Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
 - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có 
một chữ số.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động 
 giải quyết các bài toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 30 x 2 = 60
 + Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 40 x 5 = 200
 40 x 5 = ? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá: - HS đọc đề bài: 
 - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 - HS nêu phép tính
 quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả 26 + 26 +26
 nho? Hoặc: 26 x 3 = - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS - HS thực hiện phép tính rồi nêu 
 đặt tính và tính như SGK. cách tính và kết quả phép tính.
 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 
 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, 
 viết 7 
 78
 26 x 3 = 78 .
 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có 
 hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 .
 3. Luyện tập.
 Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết 
 quả phép tính. - HS làm việc nhóm 4.
 - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện - Các nhóm thi tính rồi báo cáo kết 
 phép tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để quả ô chữ: CHÙA MỘT CỘT
 gắn được chữ cái tương ứng với kết quả phép - HS theo dõi
 tính.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét 
 về Chùa Một Cột - HS làm việc theo nhóm 2.
 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ số bất 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu: kì rồi tính và kiểm tra tính đúng/ sai 
 + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra của phép tính mới cho đến khi tìm 
 tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi được cách đổi thẻ phù hợp.
 tìm được cách đổi thẻ phù hợp. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận 
 - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc xét lẫn nhau.
 rồi báo cáo kết quả.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua giải nhanh, tính đúng 
 bài toán sau: bài toán.
 + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày.
 Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét.
 nhiêu tuổi?
 - Nhận xét, tuyên dương
 6. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 BÀI 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành 
tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt 
động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông 
nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” 
 để khởi động bài học. + HS Trả lời:
 + GV nêu câu hỏi: Mẹ em bé đang đi cày.
 Mẹ em bé đang làm công việc gì? Em bé đưa cơm cho mẹ.
 Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? 
 Bài hát nói về hoạt động nào? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động 
 sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. 
 (làm việc cặp đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài.
 - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - HS thảo luận theo nhóm đôi.
 hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp - Đại diện các nhóm trình bày.
 đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét.
 + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông 
 nghiệp trong hình?
 +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất 
 nông nghiệp đó? 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số 
 hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
 Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt 
 động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của 
 chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4)
 - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
 mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu bài và tiến hành thảo luận.
 ít nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và - Đại diện các nhóm trình bày:
 sản phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp 
 khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt 
 động đó ? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản 
xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương 
thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng 
các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi 
(chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn 
nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, 
chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai 
thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, 
hải sản. 
3. Thực hành
Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động 
sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm 
ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
hành thảo luận và trình bày kết quả. bài và tiến hành thảo luận.
+ HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất - Đại diện các nhóm trình bày:
nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Các nhóm nhận xét.
phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: 
+ GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều 
nhau; 
+ Chia bảng thành 3 phần.
+ GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô - HS lắng nghe luật chơi.
“Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy - Học sinh tham gia chơi:
lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp 
và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông 
nghiệp đó ở địa phương em.
+ Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và 
HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì 
nhóm đó thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS nghe nhận xét.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________________________
 ĐẠO ĐỨC 
 CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI
 Bài 04: HAM HỌC HỎI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi.
 - Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.
 - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi 
chuẩn mực của việc ham học hỏi.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát: “Vì sao lại thế?” (sáng tác 
 Lưu Hà An) để khởi động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết của bản 
 + GV nêu câu hỏi:Bài hát nhắn nhủ chúng ta thân:
 điêuù gì? Bài hát nhắn nhủ chúng ta nên học 
 hỏi, tìm hiểu nhiều hơn để khám phá 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. những điều kì diệu, thú vị trong cuộc 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. sống.
 - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe
 2. Khám phá: - 1 HS đọc : Quan sát tranh và 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của ham TLCH 
 học hỏi. (Làm việc nhóm 4) -Đại diện nhóm trả lời
 - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu cảu bài trong * Những biểu hiện của ham học hỏi 
 SGK. qua các bức tranh trên là:
 + Tranh 1: Sẵn sàng hỏi người khác 
 - YC HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: về những điều mình chưa biết.
 + Hãy nêu những biểu hiện của ham học hỏi + Tranh 2: Chăm chỉ đọc sách để 
 qua các bức tranh trên. mở rộng vốn hiểu biết của mình. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Tranh 3: Tích cực tham gia hoạt 
 động nhóm để học hỏi từ bạn bè và 
 tăng cường khả năng làm việc 
 nhóm.
 + Tranh 4: Ham học hỏi và đặt câu 
 hỏi về mọi thứ xung quanh mình.
 * Những biểu hiện khác của việc 
 ham học hỏi là: tìm hiểu trên các 
 trang mạng về những kiến thức mà 
 mình chưa biết; giao lưu văn hóa, 
 kiến thức với các bạn trong và ngoài 
 nước.
+ Em còn biết những biểu hiện nào khác của - Các nhóm khác nghe, NX và bổ 
ham học hỏi? sung
-Mời đại diện nhóm trả lời + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) 
và kết luận:
Các biểu hiện của ham học hỏi: Không giấu 
dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều 
mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự 
hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để 
học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu 
hỏi về mọi thứ xung quanh ...
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của ham học - HS nghe GV kể
hỏi. (Hoạt động cá nhân) -2-3HS kể lại câu chuyện
- GV kể câu chuyện Cậu học trò nghèo ham -HS lần lượt trả lời:
học hỏi. + vào thời vua Trần Thái Tông
- GV mời 1 vài HS kể tóm tắt nội dung câu + Đó là Nguyễn Hiền
chuyện. + Tinh thần ham học hỏi của cậu bé 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nguyễn Hiển được thể hiện qua việc: 
+ Câu chuyện xảy ra khi nào? ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa 
+ Cậu học trò nghèo ham học đó là ai? gió thế nào cậu cũng đứng ngoài 
+ Tinh thần ham học hỏi của cậu bé Nguyễn nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học 
Hiển được thể hiện như thế nào? xong bài, cậu mượn vở về học, làm 
 bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy 
 chấm hộ.
 + Cậu đỗ Trạng nguyên khi mới 
 mười ba tuổi và là Trạng nguyên trẻ 
 nhất của nước Nam ta. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Qua câu chuyện trên, em thấy việc 
 + Việc Nguyễn Hiền ham học hỏi có lợi ích gì? ham học hỏi giúp chúng ta mở mang 
 + Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học kiến thức và đạt được kết quả cao 
 hỏi có lợi ích gì? trong học tập.
 - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: -HS nghe
 Tinh thần ham học hỏi của Nguyễn Hiền được 
 thể hiện quan việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, 
 dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe 
 giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu 
 mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, 
 nhờ thầy chấm hộ. Ham học hỏi sẽ giúp chúng 
 ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong 
 học tập.
 3. Vận dụng. - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham - Các nhóm nhận xét và bổ sung
 học hỏi của mình. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - Mời đại diện nhóm trình bày
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 BÀI: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo 
an toàn trong tập luyện.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của 
bài thể dục.
 2. Năng lực chung.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác 
tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác 
và trò chơi.
 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt ( tập thể), tập theo nhóm
 IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿
 phổ biến nội dung, ￿
 yêu cầu giờ học - HS khởi động theo 
 Khởi động 2x8 - GV HD học sinh GV.
 N
 - Xoay các khớp cổ khởi động.
 - HS Chơi trò chơi.
 tay, cổ chân, vai,
 hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
 - Trò chơi “ Chui qua 2-3’
 ￿￿￿
 hầm ”
 - HS nghe và quan 
 sát 
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 II. Phần cơ bản: 16-18’
 ￿￿￿￿￿￿￿
 - Kiến thức. ￿
 - Ôn động tác vươn GV nhắc lại kỹ thuật 
 - HS tiếp tục quan sát
 thở và động tác tay. động tác
 - Động tác vươn thở. - GV cho 1 tổ lên 
 thực hiện động tác 
 vươn thở và động tác 
 tay.
 GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 - Động tác tay. dương -Luyện tập - GV hô - HS tập 
 Tập đồng loạt theo GV. - Đội hình tập luyện 
 - Gv quan sát, sửa đồng loạt.
 2 lần sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Y,c Tổ trưởng cho ￿￿￿￿￿￿￿
 các bạn luyện tập ￿
 theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ
 Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, ￿ ￿
 nhắc nhở và sửa sai ￿￿ ￿ ￿￿
 2 lần cho HS ￿GV￿
 - Phân công tập theo 
 cặp đôi
 Tập theo cặp đôi
 3 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa 
 Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa 
 thi đua giữa các tổ. động tác sai
 4 lần - GV và HS nhận xét 
 Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua
 1 lần dương. trình diễn
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
 - Trò chơi “Đua ô tô”. cho HS. - Chơi theo đội 
 - Nhận xét tuyên hình hàng dọc 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật 
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 3-5’ - Cho HS bật cao tại ￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 chỗ hai tay chống ￿￿￿
 hông 5 lần
 - Bài tập PT thể lực: 2 lần
 HS thực hiện kết hợp 
 - Vận dụng: đi lại hít thở III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - HS trả lời
 - Thả lỏng sát tranh trong sách 
 cơ toàn trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả 
 thân. lỏng
 - Thả -ĐH kết thúc
 lỏng cơ - GV hướng dẫn ￿￿￿￿￿￿￿￿
 toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý ￿￿￿￿￿￿￿
 - Nhận xét, thức, thái độ học của ￿
 đánh giá hs.
 chung của - VN ôn lại bài và 
 buổi học. chuẩn bị bài sau.
 Hướng 
 dẫn HS 
 Tự ôn ở 
 nhà
 - Xuống lớp
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 NGHE - VIẾT: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; 
biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ (Viết đúng mẫu chữ viết 
hoa đã học ở lớp 2). 
 - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng.
 - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân 
quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về 
nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
trong SGK. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
 + Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh. - HS tham gia trò chơi
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc - HS lắng nghe.
 cá nhân) - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
 - Mời HS đọc lại bài viết. - HS đọc toàn bài.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
 + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
 + Chú ý các dấu chấm cuối câu.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò 
 chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời 
 khuya. - HS viết bài.
 - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung.
 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b 
 (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau theo yêu cầu.
 quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt - Kết quả: hươu cao cổ, chim 
 động có tiếng chứa iêu/ ươu. khướu,thả diều, đà điểu, cây liễu, 
 - Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em cái miễu.... 
 có thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô - Các nhóm nhận xét.
 cửa có dấu chấm hỏi.
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức cho HS tìm nhanh từ chứa - HS tham gia chơi.
 tiếng có vần en/ eng.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 __________________________________________
 Buổi chiều:
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
 BÀI 24: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
 - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn 
gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
 - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần”
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt 
 động giải quyết các bài toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Bộ đồ dùng Toán 3
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Lan có 5 tá bút chì. Hỏi Lan có bao + Trả lời: 60 cái bút chì
 nhiêu cái bút chì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá: - HS đọc đề bài: 
 - GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả - HS trả lời
 táo. Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. + Việt có 6 quả táo
 Hỏi Mai có mấy quả táo? + Mai có số táo gấp 4 lần số táo 
 - Bài toán cho biết gì? của Việt
 - Bài toán hỏi gì? + Tìm số táo của Mai
 - Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính - HS tập tóm tắt bài toán bằng 
 nào? sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp
 - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS trình bày bài giải
 - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi 
 câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày
 - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta - HS trả lời.
 làm thế nào?
 - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần 
 ta lấy số đó nhân với số lần.
 3. Hoạt động.
 Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - HS phân biệt thêm một số đơn 
 - GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số vị và gấp lên một số lần.
 đơn vị và gấp lên một số lần. - HS làm bài vào vở.
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đại diện HS trình bày
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số? - HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS theo dõi mẫu 
 đường nối số đã cho với ô càn tính - HS làm bài nhóm 2
 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - HS đọc bài toán
 - GV đọc đề bài - Con: 9 tuổi
 - Bài toán cho biết gì? - Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con
 - Bài toán hỏi gì? - Bố: .... tuổi
 - Gấp một số lên nhiều lần - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Ta lấy số đó nhân với số lần
 - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế - HS làm bài cá nhân
 nào? - Đại diện HS trình bày bảng 
 - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở lớp.
 - Cả lớp chữa bài, nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua giải nhanh, tính 
 bài toán sau: đúng bài toán.
 + Bài toán: Lan hái được 7 bông hao. Huệ hái - HS trình bày.
 được số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét.
 hái được bao nhiêu bông hoa?
 - Nhận xét, tuyên dương
 5. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _____________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜN MẾN YÊU
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ TÌNH BẠN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn.
 - Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với bạn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra những cách xử lý sáng tạo để 
giải quyết mâu thuẫn với bạn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về mong muón vun đắp tình bạn 
trong sáng, đoàn kết.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn đẹp
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp lớ và ý kiến của bạn 
bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh 1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động bài học. - HS Thực hiện vẽ sơ đồ 
+ GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” theo “Sao tình bạn” theo 
hướng dẫn của giáo viên. hướng dẫn của giáo viên.
+ Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi sao 
có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3 ngôi sao.
+ GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần đây 
có cãi nhau với em không hay mối quan hệ đang tốt 
đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ HOÀ THUẬN em 
hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối quan hệ BẤT ĐỒNG, em 
hãy vẽ dấu chấm than để nhắc mình phải lưu tâm điều 
chỉnh. 
+ GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết.
- Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả 
không đánh giá về sản phẩm của học sinh. 
- GV dẫn dắt vào phần phám phá.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng 
giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu 
- GV mời một số em chia sẻ về mong muốn vun đắp bài và nhớ lại tình huống 
tình bạn giữa em và các bạn khác. đã xẩy ra.
- GV kết luận: - Một số HS chia sẻ trước 
* Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có mâu lớp.
thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết những bất 
đồng để em và bạn em hoà thuận lại với nhau thì sẽ - Các HS khác nhận xét.
cảm thấy hạnh phúc hơn. - Lắng nghe, rút kinh 
- GV mời học sinh khác nhận xét. nghiệm.
- GV nhận xét cung, tuyên dương.
3. Luyện tập:
* Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng 
giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu 
- GV Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại một tình bài và nhớ lại tình huống 
huống giận dỗi với bạn và chia sẻ trước lớp: đã xẩy ra.
+ Lý do xảy ra giận dỗi. - Một số HS chia sẻ trước 
+ Cảm xúc khi đang giận dỗi. lớp.
+ Cách làm lành với nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm việc 
 nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng ngồi học 
 cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng một hôm Nam 
 đang viết chính tả, Thắng quơ tay đụng vào tay Nam 
 làm Nam vạch một đường vào vở, thế là Nam giận 
 Thắng. - Lắng nghe rút kinh 
 Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nghiệm.
 nét đáng yêu, đáng nhớ,... - HS sinh hoạt nhóm 2, 
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. đọc tình huống và đóng 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: vai, xử lý.
 Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng thắn chia - Các nhóm nhận xét.
 sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải bình tĩnh suy - Lắng nghe, rút kinh 
 nghĩ để đặt mình vào vị trí của người khác đồng thời nghiệm.
 dám nói ra và biết lắng nghe.
 4. Vận dụng.
 - GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” trong lớp. - Học sinh lắng nghe.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh 
 - GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu thuẫn và giải nghiệm
 quyết phù hợp để có tình bạn đẹp. - HS cam kết thực hiện.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 _______________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
 - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các 
thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm 
nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia chơi 
 nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương thực, 
 thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt 
 động sản xuất nông nghiệp. (làm việc 
 nhóm) - Một số học sinh trình bày.
 - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu 
 câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm - HS nhận xét ý kiến của nhóm 
 việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm bạn.
 trình bày kết quả.
 + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 nghiệp? - Học sinh lắng nghe.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt 
 động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản 
 phẩm để phục vụ cuộc sống con người (thức 
 ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm 
 nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác 
 (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán 
 hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ...
 Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm 
 nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp 
 đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao 
 - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội đổi cặp đôi 
 thoại và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh 
 quan sát, làm việc cặp đôi và mời đại diện - Đại diện các nhóm trình bày:
 một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 của hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
 + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích 
 lợi gì?
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò 
 và tầm quan trọng của hoạt động sản xuất 
 nông nghiệp: cung cấp lương thực, thực 
 phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các 
 hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_cao.docx