Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Nga
TUẦN 12 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TRƯNG BÀY GT TRANH VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11 - Biết vẽ tranh về thầy cô giáo thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo! II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Trưng bày và giới thiệu tranh về thầy cô chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 1C) - HS theo dõi lớp 1C giới thiệu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 1C Giới - HS theo dõi thiệu tranh về thầy cô. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay sau khi lớp 1C GT tiết mục biểu diễn. tranh - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 01: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều mẹ con cứ ươợc cộng thêm mãi? điều để nói với nhau, để kể cho + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những nhau nghe... chuyện gì? + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư về công việc của mẹ, kể chuyện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị em Thư biết về công viêccj của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ - GV nhận xét, tuyên dương. còn bé. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? -HS quan sát + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và - 1- 2 HS trả lời đoán hành động của bạn nhỏ. Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy đang hứng nắng vào – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ vạt áo. học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để -HS nghe và ghi vở tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ - 1-2 HS nhắc tên bài và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và - 1 HS đọc toàn bài. bạn nhỏ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, lóng lánh - 2-3 HS đọc câu dài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên - HS luyện đọc theo nhóm 3. vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện -HS lắng nghe đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. + Bà khó thấy được nắng vì nắng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách không lọt vào phòng bà, bà lại già trả lời đầy đủ câu. yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được có nắng được? nắng? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng + Na không mang được nắng cho cho bà? bà vì nắng là thứ không thể bắt + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na không? Vì sao? chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? của cháu đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na + HS nêu suy nghĩ cá nhân của b. Bà không muốn Na buồn. mình c. Bà rất yêu Na - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui -HS nghe và hạnh phúc. -3HS nối tiếp đọc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -1-2 HS trình bày -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt động từng người trong tranh. -HS NX, bổ sung. -GV mời HS NX, bổ sung. -HS nghe. -GV NX Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể lại trước lớp. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. cô bé Na? -HS nói suy nghĩ của mình, bạn - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói trong nhóm lắng nghe, góp ý. suy nghĩ của mình. -3-4 HS trình bày trước lớp. - Mời các nhóm trình bày. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức - HS quan sát video. của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Trả lời các câu hỏi. + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng -HS nghe người thân ... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. __________________________________________ TOÁN Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm chia, cả lớp làm vào vở nháp. vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính - 1 HS đọc. Bài toán 1: (SGK Toán/81) - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Có 5 bông hoa cúc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? 2 bông. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa - HS quan sát cúc bao nhiêu bông? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều lớp. hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy sao? số nhỏ cộng với phần hơn. TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: 5 + 7 = 12 (bông) - HS nhận xét. - HS lắng nghe. H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng và hoa cúc? - Gọi HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và - 1 HS đọc. TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. bài toán tính tổng của hai số khi ta TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 tính cả số hoa hồng và hoa cúc. quyển sách. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc đề. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? H: Ngăn dưới như thế nào so với TL: Số sách ở ngăn dưới là: ngăn trên? 10 + 3 = 13 (quyển) GV vẽ sơ đồ biểu diễn: TL : Số sách ở cả hai ngăn là: Tóm tắt 10 + 13 = 23 (quyển) 10 quyển - HS lắng nghe. Ngăn trên: 3 quyển ? quyển Ngăn dưới: H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta làm như thế nào? H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 ngăn ta làm như thế nào? - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can H: Bài toán cho biết gì? thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: bao nhiêu lít nước mắm. Tóm tắt - HS quan sát 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ nhất? TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Muốn gấp một số lên một số lần TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần.. ta làm như thế nào? - Gọi HS điền số thích hợp vào ô Bài giải trống. Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) Đáp số: 20 l nước mắm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Thực hiện - Yêu cầu HS phân tích đề bài : TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Mai gấp được bao nhiêu cái TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái thuyền? thuyền. H: Số thuyền Nam gấp được như thế TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. nào so với Mai? TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? được. TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn được. Số thuyền của bạn Nam chưa biết. gấp được ta phải biết những gì? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã được trừ đi 3. gấp? Số thuyền của bạn nào chưa - HS chú ý. biết? - HS làm việc nhóm đôi. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp được ta làm thế nào? Tóm tắt - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán 10 cái thuyền bằng sơ đồ đoạn thẳng. Mai : ? cái - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào 3 cái thuyền phiếu học tập nhóm. Nam: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận Bài giải xét lẫn nhau. Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. - HS trả lời. + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì khác với các bài toán chúng ta đã học? - HS trả lời. + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy - HS lắng nghe. phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... ............................................................................................................................ ___________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, ... - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt - HS tham gian chơi: đầu tiết học - HS trả lời: * Cách tiến hành: + Hoạt động sản xuất thủ công - GV tổ chức trò chơi: là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con người. + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ là gì? mây tre đan, trang Đông Hồ, nón, ... + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động - HS nghe sản xuất thủ công ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài, ghi vở - GV dẫn dắt vào bài mới: Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong hình. - HS quan sát và thảo luận 4. * Cách tiến hành: - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm - Đại diện nhóm trình bày: công nghiệp Tên hoạt 12 Hình động công Sản phẩm 13 nghiệp 14 12 Chế biến Thực phẩm đóng 15 thực phẩm hộp (thịt hộp, cá -Mời đại diện nhóm trình bày hộp, ...) - GV nhận xét, kết luận. 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động 14 Dệt may Vải, quần áo sản xuất công nghiệp 15 Khai thác Dầu thô * Mục tiêu: dầu thô Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản - Các bạn khác theo dõi và xuất công nghiệp nhận xét. * Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các - HS lắng nghe. sản phẩm công nghiệp ở trong hình. -HS thảo luận nhóm 4 Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ - GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm sung -HS nghe đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn -HS trả lời đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất -HS nghe và ghi nhớ thủ công mà em biết * Mục tiêu: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS biết. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. - Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoạt động đó. - GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực -HS nói tiếp nêu sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản -HS nghe, quan sát và ghi nhớ xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà thông tin máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương * Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp . - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. * Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 phút. -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất động sản xuất công nghiệp ở địa công nghiệp phương em theo gợi ý sau + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó - HS chia thành các nhóm 6, + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính trao đổi và thực hiện nhiệm vụ. xác thông tin nhất. - Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Nhóm khác theo dõi và nhận Hoạt động 2: Xử lí tình huống xét. * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi - HS lắng nghe. gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết -HS quan sát kiệm, bảo vệ môi trường. - HS nghe * Cách tiến hành: - Đại diện nhóm trình bày. - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - Nhóm khác theo dõi và nhận - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: xét. + Mọi người trong hình đang ở đâu? Tình huống 1: Tình huống: + Tình huống gì đang diễn ra? Một bạn nam phát hiện ra em + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết gái của mình đã xé vở trắng để kiệm, bảo vệ môi trường? lấy giấy gấp máy bay làm đồ -Mời đại diện nhóm trình bày chơi. - GV nhận xét, kết luận. Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu không nên sử dụng giấy trắng dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường để gấp máy bay vì sẽ phải tốn * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi tiền mua vở mới, như thế là gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết không tiết kiệm tiền: nên dùng kiệm, bảo vệ môi trường. giấy đã qua sử dụng để gấp máy * Cách tiến hành: bay hay làm đồ chơi. -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - HS lắng nghe. - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên -1-2 HS nhắc lại làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. -1HS nêu - GV NX và chốt: - HS lần lượt chia sẻ Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ -HS nghe uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, -HS nghe và ghi nhớ nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế túi ni – lông -1-2HS đọc -GV mời HS đọc kết luận trong sách 4. HĐ tổng kết - dặn dò -HS nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe và ghi nhớ - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................. ............................................................................ .................................................. ............................................................................ .................................................. ........................................................................... ___________________________________________ ĐẠO ĐỨC Bài 04: HAM HỌC HỎI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống cụ thể. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi. - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học học. hỏi người khác về những điều + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học mình chưa biết; chăm đọc sách để hỏi mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? gia hoạt động nhóm để học hỏi từ - GV Nhận xét, tuyên dương. các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu - GV dẫn dắt vào bài mới. hỏi về mọi thứ xung quanh ... + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập -1 HS đọc YC Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) -1 HS đọc các ý kiến - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -Cả lớp bày tỏ thái độ SGK. - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -HS giải thích: - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc Em tán thành với ý kiến của bạn không tán thành với từng ý kiến bằng cách Trang và Đạt, không đồng tình với giơ thẻ ý kiến của Khôi và Hà, vì chúng ta - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành cần học hỏi từ tất cả mọi người hoặc không tán thành xung quanh, miễn là ở họ có những - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: điều hay đáng để ta học hỏi và việc + Ý kiến của bạn Khôi: Không tán thành vì: học hỏi người khác sẽ mở rộng vốn Học hỏi từ người khác không phải là thiếu tự hiểu biết về thế giới xung quanh. tin mà là mở rộng sự hiểu biết cho bản thân. + HS lắng nghe, ghi nhớ. + Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều kiến thức mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập. + Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu chịu khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích về thế giới xung quanh mình. + Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì: Chúng ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở họ có những điều hay đáng để cho chúng ta học hỏi. Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc cá nhân) - 1HS đọc yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK -HS lần lượt nhận xtes: và nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn + Tranh 1: Không đồng tình, vì trong tranh. bạn nhỏ chưa ham học hỏi, ngại - GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm của các khó và không chịu quan sát cách bạn trong tranh. làm từ mẹ để làm theo. - GV NX và kết luận: + Tranh 2: Không đồng tình, bạn + Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại khó chưa ham học hỏi vì ngại hỏi và không chịu quan sát cách làm từ mẹ để người khác về những điều mình học hỏi và làm theo. chưa biết, như vậy sẽ khó có thể + Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi tiến bộ được. người khác về những điều mình chưa biết, + Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được ham học hỏi vì đã dùng tiền lì xì + Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid để mua sách để đọc và khám phá thích tự khám phá, tìm hiểu những điều mới thế giới xung quanh. mẻ từ những cuốn sách + Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ là + Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn chủ người ham học hỏi vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác. động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác. -HS nghe Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm -1HS đọc yêu cầu việc nhóm)- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của -HS thảo luận nhóm 4 bài -Nhóm đóng vai - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể Tình huống 1: Em sẽ chọn thời hiện nội dung tình huống và đưa ra lời gian khác để hỏi cô giáo, có thể là khuyên phù hợp. giờ ra chơi hoặc cuối buổi học. - GV mời các nhóm lên đóng vai Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ các bạn trong lớp có cùng sở thích học toán như mình và em sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp sách tham khảo môn toán để học hỏi thêm. - GV NX và tuyên dương - Các nhóm khác xem và nhận xét. -HS nghe 3. Vận dụng - HS chia sẻ với các bạn trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham nhóm học hỏi của mình. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022 GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trườ + Chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt ( tập thể), tập theo nhóm IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - Trò chơi Sẵn sàng - GV hướng dẫn chơi 2-3’ chờ lệnh ” - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - GV quan sát nhắc - Ôn 5 động tác 1 lần nhở, sửa sai cho HS - Học ĐT phối hợp - Cho HS quan sát - Cán sự hô nhịp và động tác nhảy. tranh - Động tác phối hợp. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan sát tranh Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Động tác nhảy. Cho 1 tổ lên thực hiện động tác phôi - HS quan sát GV hợp và động tác làm mẫu nhảy. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát dương -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa 4 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “Chuyền đồ - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách vật”. dẫn chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính 3-5’ thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Cho HS chạy bước HS thực hiện kết hợp nhỏ tại chỗ đánh tay đi lại hít thở Bài tập PT thể lực: tự nhiên 20 lần
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_cao.docx