Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 53 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 13
 Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ, MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh 
 - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam.
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo.
 - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo, mái trường.
 - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng 
nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học 
giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Hát về thầy cô, mái trường. (Lớp 5A)
 - HS theo dõi lớp 5A thể hiện bài hát: Thương lắm thầy cô ơi. 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh lớp - HS theo dõi 
 5A thể hiện . - HS vỗ tay khi lớp 5A hát.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
 Bài 23: TÔI YÊU EM TÔI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”.
 - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối 
với em gái của mình.
 - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ 
Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em.
 - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm 
động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui.
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong 
nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng 
anh, chị, em.
 - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người 
nghe.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, 
hành động.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người 
thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị - em 
trong nhà thường làm cùng nhau.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi quan sát 
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. quản trò để nhận ra được cử chỉ, 
 + Bạn quản trò thể hiện cử chỉ, việc làm của người việc làm của người thân và xung 
thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc làm đó. phong trả lời.
 + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước 
chị hoặc em của mình. lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh - HS Quán sát tranh, lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những 
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ 
phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc 
diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang 
nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - Mỗi em đọc 2 khổ thơ
- GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ 
thơ. -Cá nhân nhẩm bài.
- Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối 
tiếp theo cặp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc từ khó.
 -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4. -Nghe nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái 
điều gì? - HS trả lời 
+ Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình - HS trả lời 
đáng yêu như thế nào?
+ Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em - HS trả lời 
gái của mình yêu quý?
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở - HS trả lời 
thích, tính cách của em mình? + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm - HS nêu theo hiểu biết của mình.
anh chị em trong gia đình? -2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: -Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - Nhóm đọc nối tiếp từng câu 
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em thơ, khổ thơ
yêu thích.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS xung phong đọc trước lớp, 
-Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình cả lớp hỗ trợ, nhận xét.
thuộc.
3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em
3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu 
nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của em
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và 
nhân: HS trao đổi với các bạn. xung phong trình bày trước lớp:
- Gọi HS trình bày trước lớp. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm 
cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của 
em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - HS quan sát tranh và nêu những 
- GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi gì mình tháy trong bức tranh.
bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì - Nhóm đôi thảo luận
về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. -Nhóm cử đại diện trình bày 
- GV cho HS làm việc nhóm 2: trước lớp. Lớp theo dõi nhận xét, 
 + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị bổ sung cho bạn.
em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị 
hoặc em làm việc cùng.
 + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có 
thể mình muốn có người anh chị hoặc người em 
như thế nào?
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết 
nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của 
 người thân, tình cảm càng thêm gắn bó.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc - HS quan sát tranh .
 bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em 
 của mình.
 + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm + Trả lời các câu hỏi.
 gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh.
 + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
 - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an 
 toàn.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________
 TOÁN
 Bài 30: LUYỆN TẬP (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét.
 - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một 
số lần.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi Đố bạn theo 
 Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu nhóm đôi
 lại luật chơi - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo độ 
 - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo dài.
 luận. - HS nhận xét bài bạn.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính 
 - HS làm bảng con
 -Sửa bài.
 -Đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bảng con.
 -Lắng nghe, trả lời
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
 - HS làm việc theo nhóm.
 -Các nhóm trình bày kết quả.
 -Lắng nghe.
 - HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 
 -Đọc đề bài.
 số lần làm tính nhân (Có thể đặt câu hỏi)
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 
 học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, 
trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường quãng đường còn phải đi: 264 mm.
còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến - Ốc sên đi bao nhiêu mm.
đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Trả lời.
-Hướng dẫn HS phân tích bài toán: 
+ Bài toán cho biết gì? -1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
+ Bài toán hỏi gì? -Sửa bài nếu sai.
+ Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm 
phép tính gì? - 1 HS Đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn.
- Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên 
dương.
Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi 
ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. 
Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần -Trả lời.
ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được -Trả lời
bao nhiêu mi-li-mét?
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán: 
+ Bài toán cho biết gì? -Thảo luận nhóm 4.
+ Bài toán hỏi gì? - Trình bày kết quả
+ Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta 
phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm nhóm 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn.
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực 
hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm -Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... __________________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN 
 (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình 
ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
 - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch 
sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên.
 - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách 
ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan.
 - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có 
ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh, ảnh, thông tin. HS: Sưu tầm một số tranh ảnh về Di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - 2 -3 HS nêu.
- GV cho 1 số em xung phong kể một số di tích 
lịch sử hoặc cảnh đẹp ở địa phương mà em biết. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu di tích lịch sử - văn 
hoá. (làm việc nhóm đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến thực 
- GV chia sẻ 3 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó hiện và lần lượt chọn địa danh và trình 
mời nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. bày trước lớp
- Nhóm đôi nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt - HS nhận xét ý kiến của các nhóm.
động – Trình bày trước lớp theo yêu cầu - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt 
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Tìm hiểu di tích lịch sử địa 
phương . (làm việc nhóm ) - 2 HS đọc
- GV cho HS đọc yêu cầu 2 SGK - HS các nhóm đưa tranh đã sưu tầm.
- Các nhóm đưa tranh sưu tầm - Học sinh nghe bạn đặt câu hỏi.
- GV cho HS nêu câu hỏi. Sau đó mời lần lượt - Lần lượt xung phong giới thiệu di 
HS tiến giới thiệu 1 di tích lịch sử em đã sưu tích lịch sử mà mình biết và trả lời 
tầm. câu hỏi bạn đưa ra
 + Nói tên địa danh và đặc điểm của địa danh - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
đó?
 + Ở đó có những gì?
 + Mô tả địa danh và nói điều em tích nhất ở đó? - 1 HS đọc
- GV mời các HS khác nhận xét. - Nghe hiểu thêm
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung 
thêm: - GV chốt thông tin
 - Cho HS đọc mục “ Em có biết”
 - GV mở rộng thêm 8 di sản thế giới tại Việt 
 Nam
 Giới thiệu thêm về di tích lịch sử tại địa phương 
 em qua hình ảnh (GV chiếu) 
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi “Du lịch vòng quanh đất - HS lắng nghe luật chơi.
 nước”
 Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử văn hoá - Học sinh tham gia chơi và có thể kể 
 hoặc cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam được:
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe thực hiện theo yêu cầu.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc những 
 người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá.
 + Thu thập tranh ảnh được phân công thực hiện 
 dự án từ bài 9 đến lớp để thực hiện sản phẩm dự 
 án.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 GIỮ LỜI HỨA (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Vì sao phải giữ lời hứa?
- Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người.
- Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình 
với những người hay thất hứa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: Chia sẻ trải nghiệm - HS lắng nghe.
 - GV nêu các câu hỏi:
 + Đã có ai hứa với em điều gì chưa? + HS chia sẻ ý kiến trước lớp
 + Người đó có thực hiện được lời hứa của 
 mình với em không? - HS lắng nghe.
 + Khi đó em cảm thấy như thế nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
 bài mới.
 2. Khám phá: - HS quan sát tranh
 Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện 
 của việc giữ lời hứa
 a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: - HS kể chuyện theo nhóm đôi 
 - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan - Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu 
 sát chuyện.
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, - HS trả lời theo ý hiểu
 giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời 
 hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi:
 + Cậu bé được giao nhiệm vụ gì?
 + Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về?
 Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì? - HS lắng nghe
 - GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu 
 chuyện trước lớp.
 - GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả 
 lời.
 => Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả 
 với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác 
 kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu 
 vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến 
 khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện 
 cậu bé là người giữ đúng lời hứa của mình. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ 
đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm) - HS quan sát 
b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm 4
 - Đại diện nhóm trình bày
 + Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, 
 bạn nhỏ thưa với thầy giáo: “Thưa 
 thầy, tuần này em không còn mắc lỗi 
 ạ!”. Điều đó thể hiện bạn đã giữ đúng 
 lời hứa với thầy.
 + Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển 
 truyện cho bạn nữ và nói: “Tớ trả bạn 
 quyển truyện tớ mượn hôm trước”. 
 Việc là đó thể hiện bạn nam đã giữ 
 đúng lời hứa với bạn nữ.
 + Tranh 3: Người anh đưa cho em 
 chiếc đèn ông sao và nói: “Anh làm 
 cho em chiếc đèn ông sao như đã hứa 
 này.” Việc làm đó thể hiện người anh 
 đã giữ đúng lời hứa vơi em.
 + Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi 
 nghe chuông báo thức. Bạn ý đã thực 
 hiện đúng lời hứa với chính mình là 
 “Dậy đúng giờ để tập thể dục.”
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, giao - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung 
nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
trong SGK và thảo luận theo các câu hỏi 
sau:
+ Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm 
đó thể hiện điều gì?
+ Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì?
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần 
thiết.
- GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: 
Biểu hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. Nới 
đi đôi với làm, cố gắng thực hiện điều đã 
hứa, giữ đúng lời đã hứa. 3. Vận dụng. - HS lắng nghe.
 - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng 
 thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
 ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết 
 + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện cần giữ đúng lời hứa với bản thân 
 việc giữ đúng lời hứa. mình và người khác.
 - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học 
 vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG ĐIỀU HÒA (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù;
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được động tác phối hợp, nhảy, điều hòa.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác 
nhảy, động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo 
viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – Phương tiện; Sân trường, còi, tranh ảnh.
III. Tiến hành dạy học
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’ - GV nhận lớp thăm 
 Nhận lớp hỏi sức khỏe HS - HS khởi động 
 - Khởi động phổ biến nội dung, theo GV.
 - Xoay các khớp 2-3’ 2x8N yêu cầu giờ học. - HS Chơi trò chơi.
 cổ - GV HD học sinh - Cán sự hô nhịp
 tay, cổ chân, vai, khởi động - Đội hình HS quan 
 hông, gối,... sát tranh
 - Trò chơi “ Sẵn - HS quan sát GV 
 sàng chờ lệnh” làm mẫu
 3-4’ - GV hướng dẫn chơi - HS tiếp tục quan 
 sát
II. Phần cơ bản: 16-18’ - Đội hình tập 
- Kiến thức. luyện đồng loạt.
 - Ôn 3 động - GV quan sát nhắc ￿￿￿￿￿￿￿￿
 tác: phối ợp, 2 lần nhở, sửa sai cho HS ￿￿￿￿￿￿￿
 nhảy, điều ￿
 hòa. GV cùng HS ĐH tập luyện theo 
 Luyện tập nhận xét, đánh tổ
 -Tập đồng loạt giá tuyên dương ￿ ￿
 - GV hô - HS ￿￿ ￿ ￿￿
 tập theo GV. ￿GV￿
 -Tập theo tổ - Gv quan sát, 
 nhóm sửa sai cho HS.
 - Y,c Tổ trưởng 
 - Tập theo cặp cho các bạn - HS vừa tập 
 đôi luyện tập theo vừa giúp đỡ 
 khu vực. nhau sửa động 
 -Tập theo cá 2 lần - Tiếp tục quan tác sai
 nhân sát, nhắc nhở và 
 sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi 
 - Phân công tập đua
 Thi đua giữa các 3 lần theo cặp đôi trình diễn
 tổ - GV Sửa sai - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa 
 các tổ.
 - GV và HS nhận 
 xét đánh giá tuyên
 - Bài tập thể lực. 2 lần dương.
 - Cho HS chạy 
 bước nhỏ tại HS thực hiện kết 
 chỗ đánh tay tự hợp đi lại hít thở
 nhiên 20 lần 
 III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS - HS trả lời
 quan sát tranh 
 trong sách trả lời - HS thực hiện 
 câu hỏi BT? thả lỏng
 - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc
 - Nhận xét kết quả, ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ý thức, thái độ học ￿￿￿￿￿￿￿
 của hs. ￿
 VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau
 ______________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 NGHE - VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức 
nghe – viết trong khoảng 15 phút.
 - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ 
cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, 
ương.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi 
trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, 
hành động.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS trả lời
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng 
 làm với anh, chị, em là gì? + HS trả lời
 + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng 
 người trong tranh em quan sát.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
 nhân) - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình 
 cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình 
 cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm 
 đẹp, thêm vui. - HS lắng nghe.
 - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
 - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
 + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
 + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối 
 câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, - HS viết bài.
ngời, khướu hót.... - HS nghe, dò bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết 
tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các 
hình (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - HS thảo luận N2.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Đại diện các nhóm trình bày.
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - Nhóm khác nhận xét.
đầu bằng r, d, hoặc gi
 - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, 
dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, 
cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, 
hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm 
việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - HS thảo luận N4.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Đại diện các nhóm trình bày.
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc - Nhóm khác nhận xét.
gi, ươn, ương
- GV gợi mở thêm:
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Nói 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến - HS thực hiện.
người thân vui
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy - Lên kế hoạch trao đổi với người 
nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến thân trong thời điểm thích hợp
người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui 
 em cảm thấy thế nào?
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận 
 dụng.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _______________________________________
 Buổi chiều
 TOÁN
 BÀI 31: GAM (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g).
 - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam.
 - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g.
 - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g).
 - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g).
 - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) 
với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn 
luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyếtvấn đề, năng lực giao 
tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),...
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học
 - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
 - Hình phóng to các hình ảnh trong phán khám phá và hoạt động.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp 
- Yêu cầu HS làm bài tập. làm vào phiếu BT
Tính: 
250mm + 100mm = 
420mm - 150mm =
25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: 
 a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan 
 sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt - HS lắng nghe.
 (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách 
 đọc, viết tắt gam (như SGK).
 - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 
 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 
 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”.
b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan 
sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi 
muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 - HS lắng nghe.
000).
 * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể 
 nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như 
 SGK đã nêu).
* Hoạt động
 Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số - HS quan sát và làm bài tập theo 
 cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân nhóm đôi, 
 đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở các câu a, b, c, d. - HS trình bày.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác 
 - Hs nhận xét.
 là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng 
 - HS quan sát tranh để xác định cân 
 hồ).
 nặng của túi táo và gói bột mì.
 - GV HD học sinh làm bài tập.
c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g.
 - HS trình bày. 
 Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g
- GV yêu cầu HS trình bày.
- Nhân xét, tuyên dương. 
 3. Luyện tập
 Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. 
 - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị gam Thực hiện tính kết quả phép tính rồi 
 (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả 
 - GV nhận xét, tuyên dương, vừa tìm được.
 GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; 
 a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g.
 b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung.
 Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên - HS đọc yêu cầu bài. 
 hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so - HS lắng nghe.
 sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi - Quan sát tranh rồi làm bài vào phiếu 
 nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bài tập.
 bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . - HS nối mỗi con vật với cân nặng 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. thích hợp.
 Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật - HS trình bày kết quả của nhóm 
 - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. mình.
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
- GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải đã học vào thực tiễn.
nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với 
đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán 
thực tế liên quan. + HS lắng nghe và trả lời.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2022_2023_cao.docx