Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023
Giáo dục thể chất
ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU
HÒA (T3)
I. Yêu cầu cần đạt
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi
trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động
tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của
giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy
động tác điều hòa của bài thể dục.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của
giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác
điều hòa.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò
chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo
nhóm, cặp đôi và cá nhân.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ
LƯỢNG CHỨC
Hoạt động Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
mở đầu Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, vai,hông, gối,...
- HS khởi động theo
2-3 phút GV.
- HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “ Sẵn sàng chờ
lệnh”
Hoạt động - Ôn 7 động tác 15 phút
hình thành - Học ĐT điều hòa.
kiến thức
mới - Động tác phối hợp. - HS quan sát GV làm
mẫu
HS tiếp tục quan sát
Hoạt động Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện luyện tập, đồng loạt.
thực hành
Tập theo tổ nhóm
ĐH tập luyện theo tổ
GV
Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua
- Trò chơi “Chuyền đồ vật”. trình diễn
- Chơi theo hướng dẫn
3-5’ HS chạy kết hợp đi lại
hít thở
Bài tập PT thể lực
Hoạt động - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 HS trả lời
vận dụng, trong sách trả lời câu hỏi . phút
trải nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả lỏng
- Nhận xét, đánh giá chung ĐH kết thúc
của buổi học.
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
- HS vận động IV. Điều chỉnh sau bài dạy
_________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em
tôi”.
- Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn
nhỏ đối với em gái của mình.
- HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân
vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em.
- Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất
cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị
em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi
làm việc cùng anh, chị, em.
- Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào
người nghe.
- Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. Biết
phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy học
- GA ĐT
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Kịch câm” để khởi động
bài học. - HS tham gia chơi
+ Cho 3 hs lên bảng thể hiện cử chỉ, việc làm của người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc
làm đó. - 2 -3 HS chia sẻ trước lớp.
+ Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở
anh, chị hoặc em của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - H quan sát tranh, lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ
phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Đọc
diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang
nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - H đánh dấu
- GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ)
- Hướng dẫn đọc đoạn
* Đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm.
- Đọc thầm, tìm từ khó - HS nêu
- Nêu từ khó đọc: rúc rích, khướu hót - H đọc dãy
- Luyện đọc từ khó trong câu
- HD đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, phát âm đúng các
từ khó đọc. Giọng đọc vui tươi. - H lắng nghe.
- GV đọc mẫu - 2-3 H đọc
- Gọi H đọc
* Đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm.
- Đọc thầm, tìm từ khó - HS nêu
- Nêu từ khó đọc: òa - H đọc dãy
- Luyện đọc từ khó trong câu
- HD đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, phát âm đúng các
từ khó đọc. Giọng đọc vui tươi. - H lắng nghe. - GV đọc mẫu - 2-3 H đọc
- Gọi H đọc
* Đoạn 3 - Cả lớp đọc thầm.
- Đọc thầm, nêu cách đọc - HS nêu
- HD đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, phát âm đúng các - H đọc dãy
từ khó đọc. Giọng đọc vui tươi.
- GV đọc mẫu - H lắng nghe.
- Gọi H đọc - 2-3 H đọc
- G nhận xét -Nghe nhận xét
* Luyện đọc nối tiếp
* Luyện đọc cả bài
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em + Bạn nhỏ yêu em gái vì em
gái điều gì? cười rúc rích khi bạn nhỏ nói
+ Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình đùa.
đáng yêu như thế nào? + Bạn nhỏ tả em gái của mình
rất xinh đẹp, rất đáng yêu:
Mắt em đen ngòi, trong veo
như nước.
Miệng em tươi hồng, nói như
khướu hót.
Cách làm điệu của em hoa lan,
hoa lí em nhặt cái dầu, hương
thơm bay theo em sân trước
+ Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em vườn sau.
gái của mình yêu quý? + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó ước nó nấp sau cây oà ra ôm
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở chặt.
thích, tính cách của em mình? + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có
đôi... Em không muón ai buòn
+ Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm kể cả con vật trong tranh...
anh chị em trong gia đình? + Bài thơ thể hiện tình cảm anh
chị em trong nhà rất cảm động.
Tình cảm anh chị em ruột thịt
làm cho cuộc sống thêm đẹp,
thêm vui
- HS nếutheo hiểu biết
- GV mời HS nêu nội dung bài. - Hs nghe
- GV Chốt:
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bức tranh những việc
bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc
em của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
_________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét.
- Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số
đi một số lần.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
II. Đồ dùng dạy học
- GA ĐT
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nhóm
nêu lại luật chơi đôi
- Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo độ
thảo luận. dài.
- HS nhận xét bài bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập – thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính
- Yêu cầu HS làm bảng con. - HS làm bảng con:
250 mm + 100 mm = 350 mm
25 mm + 3 mm = 28 mm
11 mm x 3 mm = 33 mm
420 mm - 150 mm = 270 mm
64 mm - 15 mm = 49 mm
50 mm : 2 mm = 25 mm
- GV nhận xét, tuyên dương. - Sửa bài.
* Củng cố: Giúp HS biết thực hiện phép
tính có đơn vị đo là mi - li - mét.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- HDHS giảm một số lần làm tính chia, - Đọc đề bài.
gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt - Lắng nghe, trả lời
câu hỏi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Các nhóm trình bày kết quả.
nhau. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68
cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm
gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm
3 lần còn 26 mm.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
* Củng cố: Giúp HS biết cách thực hiện
tính gấp lên 1 số lần, giảm đi 1 số lần với
đơn vị đo là mi - li - mét.
Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà - Đọc đề bài.
đến trường. Bạn ấy đã đi được 152mm.
Quãng đường còn lại phải đi là 264mm.
Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến
trường dài bao nhiêu mi-li-mét?
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì? - Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm,
+ Bài toán hỏi gì? quãng đường còn phải đi: 264 mm.
+ Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta - Ốc sên đi bao nhiêu mm.
phải làm phép tính gì? -Trả lời.
- Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn.
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
Bài giải:
Quãng đường ốc sên đi từ nhà đến
trường dài số mi - li - mét là:
152 + 264 = 416 (mm)
- Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, Đáp số: 416 mm.
tuyên dương. - Sửa bài nếu sai.
* Củng cố: Giúp HS giải được bài toán có lời văn với đơn vị đo quãng đường là mi -
li - mét.
Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy
mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa - 1 HS Đọc đề bài.
được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy
xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi
đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi - li
- mét?
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì? - Trả lời.
+ Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu - Trả lời
mm ta phải làm phép tính gì? - Trả lời
- Yêu cầu HS làm nhóm 4. - Thảo luận nhóm 4.
- Trình bày kết quả
Bài giải:
Khi đó cào cào nhảy xa được số mi -
li - mét là:
12 x 3 = 36 (mm)
Đáp số: 36 mm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: Giúp HS giải được bài toán có
lời văn dạng gấp 1 số lên một số lần với
đơn vị đo quãng đường là mi - li - mét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh biết thực hiện phép tính cộng , trừ có
đơn vị đo mm + HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy
---------------------------------------------------------------
Buổi chiều:
Toán
GAM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g).
- Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam.
- Nhận biét được 1 kg = 1 000 g.
- Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g).
- Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so
sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS
được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),...
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động.
III. HOạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- GV sẽ có các câu hỏi và các đáp án, bạn nào
giơ tay nhanh nhất sẽ giành được quyền trả lời.
Yêu cầu HS làm bài tập. - HS nhận xét, bổ sung.
Tính:
250mm + 100mm =
420mm - 150mm =
25mm + 3mm =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan
sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt
(hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách
đọc, viết tắt gam (như SGK).
- GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 - HS lắng nghe.
kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g,
50 g, 100 g, 200 g, 500 g”.
b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —>
quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg
và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 +
600 = 1 000).
* Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể
nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như
SGK đã nêu).
* Hoạt động
Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số - HS quan sát và làm bài tập
cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân theo nhóm đôi, đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở - HS trình bày.
các câu a, b, c, d. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng
500 g nên gói đường cân nặng
500 g.
b) Gói mì chính cân nặng 100 g
+ 50 g = 150 g.
c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g +
20 g = 40 g.
d) Gói muối cân nặng 200 g +
200 g = 400 g.
- Nhận xét, tuyên dương. - Hs nhận xét.
- HS quan sát tranh để xác định
cân nặng của túi táo và gói bột
mì.
- Túi táo cân nặng hơn gói bột
mì = Cân nặng của túi táo – cân
nặng của gói bột mì.
- Túi táo và gói bột mì có cân
nặng = Cân nặng của túi táo +
cân nặng của gói bột mì
Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ
khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân
đồng hồ).
- GV HD học sinh làm bài tập.
c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột
Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g mì là 250 g.
Túi táo và gói bột mì cân nặng
tất cả là 750 g.
- GV yêu cầu HS trình bày. - HS trình bày.
- Nhân xét, tuyên dương. 3. Luyện tập:
Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị Thực hiện tính kết quả phép tính
gam (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau
- GV nhận xét, tuyên dương, kết quả vừa tìm được.
GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g;
a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g.
b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên
hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so - HS lắng nghe.
sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi - Quan sát tranh rồi làm bài vào
nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò phiếu bài tập.
cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . - HS nối mỗi con vật với cân
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. nặng thích hợp.
Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật - HS trình bày kết quả của
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. nhóm mình.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến
nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn.
đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán
thực tế liên quan. + HS lắng nghe và trả lời.
+ Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số - HS ước lượng cân nặng một số
đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra
lại.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
_______________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em
tôi”.
- Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn
nhỏ đối với em gái của mình.
- HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân
vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em.
- Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất
cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị
em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi
làm việc cùng anh, chị, em.
- Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào
người nghe.
- Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. Biết
phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy học
- GA ĐT
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS hát “ba ngọn nến” - HS hát.
2. Khám phá.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ -Nghe hướng dẫn
em yêu thích.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm -Cá nhân nhẩm khổ thơ em
thích - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Nhóm đọc nối tiếp từng câu
-Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thơ, khổ thơ
thuộc. - HS xung phong đọc trước lớp,
3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em cả lớp hỗ trợ, nhận xét.
3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu
nghĩa của câu tục ngữ, ca dao
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tình cảm
anh chị em
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá + Yêu cầu: Cùng bạn trao đổi
nhân: HS trao đổi với các bạn. để hiểu nghĩa của các câu ca
dao, tục ngữ.
- Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi
và xung phong trình bày trước
lớp:
+ Các câu tục ngữ, ca dao cho
ta biết: Anh chị em trong nhà
phải che chở, giúp đỡ nhau lúc
khó khăn, hoạn nạn.
+ Các câu tục ngữ, ca dao
khuyên chúng ta: Anh chị em
- Gọi HS trình bày trước lớp. trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc
- GV nhận xét, tuyên dương. khó khăn, hoạn nạn luôn bên
3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường nhau dù giàu hay nghèo, dù hay
làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ hay dở.
của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng
- GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi - HS quan sát tranh và nêu
bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì những gì mình tháy trong bức
về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. tranh.
- GV cho HS làm việc nhóm 2:
+ Kể những việc em thường làm cùng với anh - Nhóm đôi thảo luận chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh,
chị hoặc em làm việc cùng.
+ Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có
thể mình muốn có người anh chị hoặc người em
như thế nào?
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết - Nhóm cử đại diện trình bày
nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò trước lớp. Lớp theo dõi nhận
chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của xét, bổ sung cho bạn.
người thân, tình cảm càng thêm gắn bó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bức tranh những việc - HS quan sát tranh .
bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc
em của mình.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã + Trả lời các câu hỏi.
làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức
tranh.
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc
cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an
toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tự nhiên và xã hội DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
(T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Sưu tầm thông tin và giới thiệu được( bằng lời hoặc kết hợp với lời nói
với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic
tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên.
- Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến
cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan.
- Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa
phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt
động học tập.
- Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn
vệ sinh khi đi tham quan.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
+ SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Tranh, ảnh, thông
tin.
- HS: Mang theo thông tin thu thập được để hoàn thiện sản phẩm của dự
án
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn tranh - HS quan sát hình và trả lời:
đoán địa danh”. + Hình 1: Thung lũng Sa Pa - GV phổ biến trò chơi: GV lần lượt chiếu hình 6 + Hình 2: Cầu Rồng Đà Nẵng
địa danh nổi tiếng lên màn hình. HS quan sát và trả + Hình 3: Động Phong Nha
lời tê địa danh đó. Ai trả lười nhanh và đúng nhất Kẻ Bàng (Quảng Bình)
sẽ được tuyên dương. + Hình 4: Hồ Gươm (Hà Nội)
- GV nhận xét và đặt câu hỏi cho HS: Em đã từng + Hình 5: Biển Phú Quốc
đi tham quan ở đâu? Kể về điều em thích nhất ở nơi + Hình 6: Chùa Yên Tử
đó. (Quảng Ninh)
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt: Đất nước Việt
Nam chúng ta có rât nhiều di tích lịch sử và danh
làm thắng cảnh nổi tiếng. Vì vậy hôm nay, cô sẽ
cùng các em sẽ đi tìm hiêu và tham quan.thêm
nhiều địa điểm nổi tiếng hơn nữa để tích lũy cho
mình nhiều hiểu biết có ích và hấp dẫn với bài học
– Bài 11. Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan
thiên nhiên.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nêu tên di tích lịch sử - văn hóa,
hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, quan sát và - HS quan sát hình và thảo
chọn một trong số các hình 1 đến 4 và thảo luận để luận theo nhóm đôi.
trả lời câu hỏi: Cho biết ở nơi đó có những gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn hội thoại giữa 2 bạn nhỏ - HS quan sát hình, đọc đoạn
trong SGK để biết cách hỏi và trả lời. hội thoại với bạn bên cạnh
- GV yêu cầu HS lần lượt chọn một địa danh và trả - HS lựa chọn và viết câu trả
lời câu hỏi đặt ra. lời
- GV mời một số nhóm cử đại diện trình bày trước - HS đại diện nhóm trình bày,
lớp và chỉnh sửa cho HS. các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt ý: - HS lắng nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Giới thiệu di tích lịch sử - văn hóa
hoặc cảnh quan thiên nhiên - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏ
hỏi: Kể tên một số di tích lịch sử, văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em.
- GV mời HS nêu câu trả lời trước lớp - HS nêu câu trả lời trước lớp,
các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt lại thông tin. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV cho HS đọc mục Em có biết
- GV chiếu cho HS xem video để bổ sung thêm
thông tin về 8 di sản thế giới tại Việt Nam:
3. Thực hành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và phân - HS quan sát và ghi chép
mỗi nhóm thảo luận, lựa chọn thông tin, hình ảnh
để giới thiệu về một địa danh ở địa phương theo các
yêu cầu sau: - HS thảo luận, lựa chọn và trả
+ Nối tên và địa điểm của địa danh đó lời câu hỏi. Khi mô tả, mỗi
+ Ở đó có những gì? HS ó thể nói về các điều yêu
+ Mô tả địa danh và nói điều em thích nhất ở đó thích ở địa danh khác nhau.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 5 để biết - HS quan sát, đọc thông tin.
cách sử dụng hình ảnh cho hoạt động giới thiệu của
nhóm.
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS nhóm trình bày, các
- GV nhân xét, giời thiệu thêm một/một vài di tích nhóm khác bổ sung.
lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa - HS quan sát và ghi nhớ.
phương.
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một di tích lịch sử - - HS lắng nghe và ghi nhớ
văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
cho người thân hoặc những người xung quanh.
- GV yêu cầu HS mang các nội dung, tranh ảnh,... - HS lắng nghe và tiếp thuFile đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tru.doc