Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 45 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 14
 Thứ 2 ngày 5 tháng 12 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Giúp học sinh biết được ngày 22 -12 hằng năm là Ngày thành lập QĐND Việt Nam
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày thành lập QĐND Việt Nam
 - Phát triển năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề
 - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: biết thực hiện những việc 
làm vừa sức để giúp đỡ gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua 
 3. Chương trình văn nghệ
 4. Hái hoa dân chủ
 - HS toàn trường tham gia dưới sự điều hành của lớp 5B 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Chương trình văn nghệ của lớp 1C - Thể hiện bài hát
4. Hái hoa dân chủ - HS tham gia trả lời câu hỏi
- Lớp trưởng lớp 5B điều hành học sinh 
toàn trường tham gia
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
 Bài 25: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY(T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”.
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn 
gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật.
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì 
cộng đồng.
 - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng, 
 + Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà khoang đen, đôi mắt tròn xoe và 
 bạn nhỏ? loáng ướt.
 + Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Trả lời: chú chó thích nghe bạn 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nhỏ đọc truyện.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - HS nhắc lại tên bài
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
 những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
 câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ 
 điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
 - GV chia đoạn: (4 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng.
 + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài 
 lưới, đương đầu với khó khăn, - 2-3 HS đọc câu dài.
 - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố 
 Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm 
 đương gánh vác.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão 
+ Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân cuốn mất.
núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi + Cố Đương là môt người luôn sẵn 
kiếm củi? lòng đương đầu với khó khăn, bất kể 
+ Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá là việc của ai. ...
thành bậc thang lên núi? + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc 
 trong xóm có nhiều người đến làm 
+ Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương cùng.
diễn ra như thế nào? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ 
 của mình.
+ Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? - HS làm việc nhóm đóng vai các 
+ Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nhân vật trong câu chuyện.
nói về cố Đương. - HS lên đóng vai
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS lắng nghe
- GV mời một số nhóm lên đóng vai
- GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự - HS nêu theo hiểu biết của mình.
nhiên, đúng với nhân vật. -2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người 
rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng - HS lắng nghe
đồng. HS đọc nối tiếp
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây
3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, 
nói về sự việc trong từng tranh.
- GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc 
sự việc trong từng tranh. trong từng tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong 
- GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh.
3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện 
theo tranh
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu
 - HS làm việc nhóm 2 - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng 
 nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
 và tập kể thành đoạn thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
 - Mời các nhóm trình bày. khác trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 - GV tổ chức vận dụng. đã học vào thực tiễn.
 - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại
 bậc đá chạm mây”
 - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe
 sống vì cộng đồng
 - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe, ghi nhớ
 thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm 
 mây” - HS lắng nghe
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________
 TOÁN
 Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ 
 MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thực tế.
 - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung 
tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để 
thực tế.
 -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS hát
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Vui đến - HS lắng nghe.
 trường.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập: -Đọc đề bài.
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS quan sát đọc .
 - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các 
 nhiệt kế.
 -Lắng nghe, trả lời.
 - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế phù 
 hợp với mỗi bức tranh.
 - Lắng nghe.
 - Đọc đề bài.
 -Quan sát hình, ước lượng nối cho phù 
 hợp
 Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy 
 nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành 
 tương tự.
 - GV nhận xét, tuyên dương. -Thảo luận nhóm 2.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
 - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn - Các nhóm trình bày kết quả.
 cho phù hợp. - Lắng nghe.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Đọc đề bài.
 phiếu học tập nhóm. - Quan sát, trả lời.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Lắng nghe.
 - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng. -HS trả lởi
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nêu thi đua đọc - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, 
 yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. -HS lắng nghe 
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -Lắng nghe.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương.
 - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
 - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc 
sống hằng ngày.
 - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về 
những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS trả lời, HS khác bổ sung.. - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS lắng nghe.
học trong chủ đề Cộng đồng và địa 
phương. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV đặt vấn đề, giới thiệu bài
2. Thực hành:
Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS 
học theo gợi ý sau: làm việc vào phiếu học tập. 
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 
kể tên các bài học đã học trong chủ đề 
Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý 
sau: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các 
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - HS dán lên bảng, đại diện trình bày
 - HS nhận xét .
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
 - HS lắng nghe.
Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào 
trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài 
Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và tiến hành thảo luận.
và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em 
 của mình đang chơi đồ chơi trên sàn nhà.
 + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang 
 bật và phát ra âm thanh
 - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với 
 các bạn trong nhóm. 
+ Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết 
 bị điện khi không sử dụng. + Điều gì đang diễn ra? + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi 
 không sử dụng để tránh lãng phí điện và 
+ Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp tiền.
tình huống đó? + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết bị 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết 
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường.
của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa - Đại diện các nhóm nhận xét.
ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà 
cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi 
trường.
GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử 
dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc 
và bảo vệ môi trường.
3. Luyện tập: - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc yêu 
Hoạt động 3.Kể một số việc em và gia cầu bài và tiến hành thảo luận.
đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã 
kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ 
sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) môi trường:
 + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm 
 + Không lãng phí thức ăn.
tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. nilon.
 + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách 
 cẩn thận để tránh hư hỏng. 
 + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không 
 cần thiết. 
 + Sử dụng các bộ phận của thực vật để 
 làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm 
 phân bón.
 - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm 
 nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - Học sinh tham gia chơi theo nhóm.
đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa 
phương và một số việc đã thực hiện để 
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường 
trong cuộc sống hằng ngày. -HS nêu + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa 
phương em và những việc nên làm để 
bảo vệ môi trường.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA
 Bài 5: Giữ lời hứa (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
 - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
 - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với 
 lời nói, hành động không giữ lời hứa.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - Học sinh tham gia chơi.
- Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm theo 
lời tôi làm”. - Học sinh trả lời.
- Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ dạy?
- Thế nào là giữ lời hứa? - Học sinh trả lời.
- Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cần thiết phải giữ 
lời hứa (Hoạt động nhóm)
Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Thảo luận nhóm đôi
 - Thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm báo cáo.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
 VD tình huống 1: Ly không thực 
 hiện được lời hứa nhưng bạn đã 
 giải thích rõ lí do và xin lỗi người 
 ,mình đã hứa
 - Cần phải giữ lời hứa.
 - Và là cần thực hiện điều mình 
 đã nói, đã hứa hẹn với người 
 khác.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. 
+ Qua các tình huống trong bài, em có nhận xét gì 
về việc thực hiện lời hứa của Ly và Huy? 
+ Thông qua các tình huống trong bài tập trên em - Sẽ được mọi người quý trọng, tin 
có thể rút ra điều gì? cậy và noi theo.
*Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời hứa - Học sinh lắng nghe.
với cô về nhà ôn bài.
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác đánh 
giá như thế nào?
*GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời hứa của 
mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn hứa nhưng 
không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể 
hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Người 
biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin 
cậy và noi theo
*Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để giữ lời 
hứa (Hoạt động nhóm)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao 
nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau:
+ Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa.
+ Những điều em nên tránh khi hứa với người 
khác.
+ Cách ứng xử khi em không thể thực hiện lời hứa 
của mình. - HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. - Đại diện một số nhóm trình bày 
- GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ đúng kết quả thảo luận.
lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những điều trong khả - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung 
năng của mình có thể thực hiện được; đã hứa là hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
phải cố gắng thực hiện cho bằng được
+ Những điều em nên tránh khi hứa với người - HS lắng nghe
khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm.
+ Những cách ứng xử khi không thực hiện được 
lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; 
nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người 
được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích 
rõ lí do thất hứa 3. Vận dụng. + HS chia sẻ trước lớp.
 - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã 
 làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
 + Chia sẻ về những điều em đã hứa với người 
 khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình 
 như thế nào? - HS nêu ý kiến của mình
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi 
 người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 
 3 của bài.
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 __________________________________________________
 Thứ 3 ngày 6 tháng 12 năm 2022
 Giáo dục thể chất
Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT 
 TRÊN ĐƯỜNG THẲNG ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo 
viên.
 1.2 Năng lực đặc thù:
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường thẳng . 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại 
vật trên đường thẳng.
 2.Về phẩm chất:Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II. Địa điểm: Sân trường Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
 thi đấu
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ 
 - Khởi động 
 biến nội dung, yêu cầu 
 - Xoay các khớp cổ 
 giờ học.
 tay, cổ chân, vai, 
 hông, gối,... - GV HD học sinh 
 2x8N khởi động - HS khởi động theo 
 GV.
 - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi
 2-3’
 lời nói”
 - HS Chơi trò chơi.
 II. Phần cơ bản: 16-18’
 - Kiến thức. 
 - Học di chuyển - Cho HS quan sát tranh
 - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát 
 vượt qua chướng tranh
 ngại nhỏ, lớn trên tác kết hợp phân tích 
 đường thẳng kĩ thuật động tác. 
 
 
 - Bài tập chuyển vượt - Hô khẩu lệnh và thực 
 - HS quan sát GV 
 qua chướng ngại nhỏ, hiện động tác mẫu
 làm mẫu
 trên đường thẳng 
 - Cho 2 HS lên thực HS tiếp tục quan sát
- Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu
vượt qua chướng ngại 
 - GV cùng HS nhận 
lớn trên đường thẳng
 xét, đánh giá tuyên 
 dương -Luyện tập - GV thổi còi - 
 HS thực hiện - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt
 động tác. đồng loạt.
 1 lần  
 - Gv quan sát, sửa  
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
Tập theo tổ nhóm
 4 lần theo khu vực.
 - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ
 nhắc nhở và sửa sai  
 cho HS
  
 3 lần - Phân công tập theo 
 Tập theo cặp đôi GV
 cặp đôi
Tập theo cá nhân 
 3 lần
 GV Sửa sai
Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập vừa 
 1 lần - GV tổ chức cho HS 
 giúp đỡ nhau sửa 
 thi đua giữa các tổ.
 động tác sai
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua
 dương. trình diễn
- Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò
 sức ”. chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
 - Chơi theo hướng 
 3-5’ thở và chơi chính dẫn 
 thức cho HS.
 - Nhận xét tuyên  
 dương và sử phạt  
 người phạm luật
 - Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết 
 2 lần nhỏ tại chỗ đánh tay hợp đi lại hít thở
 tự nhiên 20 lần
- Bài tập PT thể lực: - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời
 tranh trong sách trả lời 
III.Kết thúc 4- câu hỏi BT?
 - HS thực hiện thả 
- Thả lỏng cơ 5’
 lỏng
toàn thân.
- Thả lỏng cơ - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc
toàn thân.
 - Nhận xét kết quả, ý 
- Nhận xét, đánh thức, thái độ học của hs. 
giá chung của buổi 
 - VN ôn lại bài và 
học.
 chuẩn bị bài sau.
 Hướng dẫn HS 
Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS trả lời
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có 
những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống - HS lắng nghe.
vì cộng đồng.
- GV đọc toàn bài 
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài: - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn 
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
2.2. Hoạt động 2: - HS lắng nghe
a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá 
nhân).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm việc cá nhân làm bài - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày. - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu 
b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn chào, buổi chiều, mặt trời,...
hoặc ăng. - HS lắng nghe
- Cho HS quan sát tranh
- YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt 
động hoặc sự vật có trong tranh. - HS quan sát
- YC HS đại diện nhóm trình bày - HS thảo luận nhóm 2
- GV nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có - HS nhóm trình bày
tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - HS lắng nghe
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ 
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc - 1 HS đọc yêu cầu.
ăn, ăng - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- GV gợi mở thêm - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày
 - HS lắng nghe
 3. Vận dụng. - HS lắng nghe 
 GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết 
 sống vì cộng đồng - HS lắng nghe
 - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe, ghi nhớ
 - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch 
 đẹp. - HS lắng nghe
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Buổi chiều
 TOÁN
 Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 95
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép tính với các số đo.
 -Biết cách sử dụng công cụ đo.
 -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - Lớp làm bảng con .
- Gọi 1 số HS lên bảng làm bài
 - Lắng nghe.
 - Đọc đề bài.
 - - Lắng nghe.
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
- HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng 
với mỗi ý của bài -Thảo luận nhóm 2.
 - Các nhóm trình bày kết quả.
 - Lắng nghe.
 - Đọc đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học -Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm
tập nhóm. 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm.
- GV Nhận xét, tuyên dương. -Trả lời.
Bài 3: (Làm cá nhân) 
-HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở.
+ Bài toán hỏi gì? -Sửa bài nếu sai.
+ Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm 
phép tính gì? -Đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Trả lời.
- Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 
Bài 4: (Làm cá nhân) 
-Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì còn 
dư bao nhiêu ml?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn.
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài
- Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP 
 Sinh hoạt theo chủ đề: GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp 
 - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn 
bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản 
thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước 
tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe.
 - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để - HS thực hiện trò chơi
 khởi động bài học. 
 + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, 
 một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất 
 cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc 
 của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn 
 xinh.”
 + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra 
 đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo 
 trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm 
 “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm - HS lắng nghe.
 nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc 
riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi 
đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo 
luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà - Học sinh quan sát tranh 
- GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, 
ngăn nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận, chia sẻ
- HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học 
tập của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận, chia sẻ
- HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để 
những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng 
học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? 
Có nên trang trí gì trên tường không? Thời 
khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở 
đâu cho dễ thấy?... - Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét 
- GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở 
lớp: trước khi dọn và sau khi dọn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hỏi: Các em muốn góc của mình như - 1 HS nêu lại nội dung
trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp 
bàn học, góc riêng của mình ở lớp hằng ngày 
không?
- GV chốt ý 
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm 
để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, thực hiện 
- GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: làm sản phẩm theo nhóm
+ Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. 
VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - Đại diện các nhóm giới thiệu về sản 
- GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm phẩm.
- GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để 
sắp xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, 
đẹp 
4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về cầu để về nhà ứng dụng.
nhà cùng với người thân:
+ Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà 
theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp
+ Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại .
 - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật 
khác nhau.
 - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ 
nhóm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động 
 bài học. + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây 
 + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? xanh sẽ mang lại cho con người 
 + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây khác nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa 
 nhau. Em thích cây nào? Vì sao? thơm, trái ngọt,...

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_cao.docx