Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 47 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 15
 Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT MÚA CA NGỢI CHÚ BỘ ĐỘI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết được ngày ngày 22- 12 hằng năm là kỉ niệm Ngày thành lập quân đội nhân 
dân Việt Nam.
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.
 - Biết được các việc cần làm để tỏ lòng biết ơn các chú bộ đội
 - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra 
những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các gia đinhg 
thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... Yêu quý, kính trọng và biết ơn tcác chú 
bộ đội. 
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Hát múa ca ngợi chú bộ đội (Lớp 5C)
 - HS theo dõi lớp 5C thể hiện bài hát ( nhảy dân vũ): Hát về đảo xa
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh - HS theo dõi 
 lớp 5A thể hiện . - HS vỗ tay khi lớp 5C hát.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
 Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo 
ấm”.
 - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, 
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với 
khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện.
 - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc 
lớn lao mà sức một người không thể làm được
 - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu 
đúng ý kiến của bạn
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò 
chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Biết chung sức chunglòng sẽ làm được những điều lớn lao. Biết đoàn kết giúp 
đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, 
 + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có liếu điếu, chích chòe, gà trống
 những nhân vật nào ? + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì 
 + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu gà trống mang ánh sáng cho mọi người, 
 chuyện? Vì sao? mọi vật
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng 
 ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - 1 HS đọc toàn bài.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS quan sát
diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ 
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân 
vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo - HS đọc từ khó.
mới được
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người - 2-3 HS đọc câu dài.
cần áo ấm
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo - HS luyện đọc theo nhóm 4.
ấm cho mọi người
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, 
luồn kim,..
- Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn 
tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi 
tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc 
sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo 
vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi 
lỗ, 
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Các em làm việc theo nhóm. Từng em 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn phát biểu ý kiến của mình.
cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên 
bằng cách nào? người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió 
+ Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến thổi bay xuống ao.
may áo ấm?
 thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió 
– chim ổ dộc ). Cho Hs giải nghĩa về tổ sẽ không thổi bay được
chim ổ dộc
+ Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện 
đã đóng góp gì vào việc làm ra những + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói 
chiếc áo ấm? khả năng, những đóng góp của mình vào 
M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để công việc làm ra những chiếc áo ấm cho 
làm kim may áo. cư dân trong rừng.
-GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 
6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật 
để nói về khả năng, những đóng góp của 
mình vào công việc làm ra những chiếc 
áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu 
chuyện? Vì sao?
+ Câu 5: Em học được điều gì qua câu 
chuyện trên? + Qua câu chuyện em học được bài học: 
- GV mời HS nêu nội dung bài. Trước một việc khó, hãy sử dụng sức 
- GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em mạnh và trí tuệ của tập thể.
hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn 
động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - 2-3 HS nhắc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá 
nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài
sao? + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội theo cặp hay học nhóm? Vì sao?
dung. - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? 
lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp Vì sao?
hay học nhóm? Vì sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động 
tập thể mà em đã tham gia
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà 
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm em đã tham gia
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động 
suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tập thể mà em đã tham gia
tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể 
- Mời các nhóm trình bày. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình 
- GV nhận xét, tuyên dương. bày.
4. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh. - HS quan sát video.
+ Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em 
thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi.
=>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp 
công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới 
gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ___________________________________
 TOÁN
 Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 99
 Tiết 1
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số 
 - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một 
số trường hợp đơn giản.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho 
số có một chữ số
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, 
năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4
 - GV dẫn dắt vào bài mới 486 648
 2. Khám phá 
 - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát 
 - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, - HS đọc lời đối thoại
 Việt - HS tìm hiểu bài toán
 - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán 
 bằng cách sử dụng phép chia 
 ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - HS theo dõi và thực hiện - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và - Một số HS nêu lại cách thực 
thực hiện hiện 
312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1
 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1
 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, 
11
 viết 5
10 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1.
 12 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, 
 12 viết 6
 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0
 0
312 : 2 = 156
( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ?
156 5
 - 15 chia 5 được 3, viết 3
15 31 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0
 06 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1.
 5 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1
 1
156 : 5 = 31 ( dư 1) 
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
 - HS làm bài và trình bày kết quả
 381 3 554 4 625 5
 237 5 428 6 371 7
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 
phép tính đã đặt tính sẵn
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán và phân tích 
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ Bài giải
cách làm Cửa hàng đã đóng số hộp táo là:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 354: 6 = 59 ( hộp) 
phiếu học tập nhóm. Đáp số: 59 hộp táo
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau. - HS làm việc theo nhóm và trình 
- GV Nhận xét, tuyên dương. bày kết quả:
Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? 144m : 3= 48m; 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 264 phút : 8= 33 phút;
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 312ml : 6 = 52 ml;
nhau. 552g: 4 = 138g - GV Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
 được phép chia số có ba chữ số cho số có một 
 chữ số. + HS thực hiện:.....
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại .
 - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của 
các thực vật khác nhau.
 - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây
 2. Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết 
học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng 
trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi 
tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; 
bảng HĐ nhóm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học. 
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây 
 xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi 
- GV Nhận xét, tuyên dương. ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,...
- GV dẫn dắt vào bài mới + HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân 
 để TLCH
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá 
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng 
của thực vật (làm việc nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài 
- GV cho HS đọc yc HĐ. - HS quan sát H1, trao đổi theo yc: Các 
- Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng bạn rong hình đang QS những cây nào? 
vốn hiểu biết của mình để trao đổi theo Nêu đặc điểm của một số cây trong hình.
yc HĐ - Đại diện một số em trình bày
 - Một số HS trình bày
- GV mời các nhóm trình bày, HS khác - HS nhận xét ý kiến của bạn.
nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
những cây nào? Nêu dặc điểm của một 
số cây em biết
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại.
Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác 
nhau có những đặc điểm khác nhau
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ 
cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4)
- GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. - Học sinh làm việc nhóm 4, quan sát và 
Y/C các nhóm quan sát, nêu đặc điểm thảo luận.
của từng loại rễ cây. Kết hợp quan sát H2 
để nêu tên từng loại rễ. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại 
diện các nhóm trình bày. + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và rễ 
H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? chùm
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: 
Rễ cây có 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ - HS kể tên các loài cây
chùm
- Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu không 
cọc và rễ chùm mộc từ thân cây - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu - Hs kể tên thêm một số cây có rễ phụ: 
không, nhận xét về cách mọc của rễ cây đa, cây si
=> GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi - HS quan sát và nhận xét: cà rốt có rễ 
là rễ phụ phình to thành củ
 - HS kể tên các cây rẽ phình to thành 
- Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét củ:củ cải, củ đậu,...
=> GV giới thiệu: có một số cây rễ phình 
to thành củ
- GV tổng hợp ND - HS làm việc theo nhóm: quan sát, thảo 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và luận và trình bày:
các đặc điểm của thân cây + Cây thân mọc đứng: cây mít, cây lúa
- GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: + Cây thân leo: dưa chuột
Kể tên các loài cây, nêu cách mọc và đặc + Cây thân bò: dưa hấu
điểm về màu sắc, hình dạng, kích thước + Cây thân cứng: cây mít
của cây (dùng phiếu) + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa hấu, cây 
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, lúa
thảo luận và hoàn thành phiếu + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác 
 Tên Thân Thân Thân Thân Thân nhau 
 cây đứng leo bò cứng mềm - HS nhắc lại
 - Kể tên thêm một số loài cây có thân 
- Đại diện các nhóm trình bày cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò, mọc 
- GV nhận xét, chốt ND: leo
+ Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc 
leo, mọc bò
+ Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân 
gỗ), thân mềm (thân thảo)
+ Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác 
nhau
3. Luyện tập 
Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các 
loại rễ cây (nhóm 4) - Học sinh đưa các cây sưu tầm được đặt 
- GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm lên bàn và xếp các cây theo 4 nhóm
được, xếp các cây theo 4 nhóm: cây có rễ 
cọc, cây có rễ chùm, cây có rễ phụ, cây - Đại diện các nhóm trình bày:
có rễ phình to thành củ. - Các nhóm nhận xét.
- GV theo dõi các nhóm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng 
 - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe luật chơi.
 + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi - Lớp chia thành 2 đội và nhận thẻ
 bạn ở mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 - Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy lên 
 loài cây gắn thẻ vào bảng
 + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có 
 ghi tên các loài cây vào bảng có 2 nhóm: - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá
 thân gỗ và thân thảo
 Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó 
 thắng cuộc
 - GV khuyến khích cả lớp
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 5: Giữ lời hứa (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
 - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
 - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng 
tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung.
 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Trung thực, trách nhiệm. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3 phút)
 Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. - Học sinh hát.
 + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được - Học sinh trả lời.
 điều đã hứa? + Em cảm thấy thế nào khi không thực 
hiện được điều đã hứa?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: (30 phút)
*Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không 
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì 
sao? - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Lớp đọc thầm theo
? Bài yêu cầu gì? - HS quan sát tranh và thảo luận theo 
- GV trình chiếu tranh BT1. cặp.
- YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội 
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên 
làm hoặc không nên làm, giải thích Vì 
sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV 
quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ 
xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu ) - Các cặp chia sẻ.
- GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật - 4 HS đóng vai các nhân vật.
Tuấn, Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí 
các ý kiến. Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày giải sự lựa chọn của bản thân.
tỏ thái độ của mình và giải thích lí do.
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
=> Kết luận: Đồng tình với ý kiến của 
Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý 
kiến của Nga - HS thực hiện nhiệm vụ
*Bài tập 2: Nhận xét hành vi - Đại diện nhóm HS trình bày 
- GV trình chiếu tranh BT2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 
- YC HS quan sát bức tranh trong SGK hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
và trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Minh là người biết giữ lời 
+ Bạn nào đã giữ lời hứa? hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ 
+ Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao? nên từ chối không đi dá cầu với bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần. + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì 
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày về bạn đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng 
1 tranh. vẫn làm gãy.
- GV nhận xét, bổ sung + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, 
=> Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm 
được người khác quý trọng, tin cậy và noi nhưng lại không sang
theo + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, 
 vì chị đã hứa với em may váy cho búp Bài tập 3: Xử lí tình huống bê giúp em nhưng lại không làm mà đi 
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, chơi với các bạn.
 thực hiện nhiệm vụ sau: - HS lắng nghe.
 + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội - HS thực hiện nhiệm vụ
 dung mỗi tình huống trong tranh. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 
 + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình luận về một tình huống. 
 huống. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 
 - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
 cần thiết.
 - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp 
 trong mỗi tình huống.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp.
 em đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời 
 hứa + Em thích nhất là khi thực hiện được 
 + Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự 
 mà em thích nhất? hào.
 + Em cảm thấy thế nào khi không thực + Khi không thực hiện được điều đã 
 hiện được điều đã hứa? hứa, em cảm thấy buồn, ân hận.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương 
 biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, 
 lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện 
 giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày. 
 Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn 
 thành nhiệm vụ”.
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI 
 VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG ( tiết 3)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực chung:
 - Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường 
thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 2.Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại 
vật trên đường thẳng.
 3. Về phẩm chất:
 4. Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II. Địa điểm: Sân trường Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 III.Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ 
 - Khởi động 
 biến nội dung, yêu cầu 
 - Xoay các khớp cổ 
 giờ học.
 tay, cổ chân, vai, 
 hông, gối,... - GV HD học sinh 
 2x8N khởi động - HS khởi động theo 
 GV.
 - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi
 2-3’
 lời nói”
 - HS Chơi trò chơi.
 II. Phần cơ bản: 16-18’
 - Kiến thức. 
 - Học di chuyển - Cho HS quan sát tranh
 - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát 
 vượt qua chướng tranh
 ngại nhỏ, lớn trên tác kết hợp phân tích 
 đường thẳng kĩ thuật động tác. 
 
- Bài tập chuyển vượt 
 - Hô khẩu lệnh và thực 
qua chướng ngại nhỏ, 
 hiện động tác mẫu - HS quan sát GV 
trên đường thẳng làm mẫu
- Bài tập di chuyển - Cho 2 HS lên thực HS tiếp tục quan sát
vượt qua chướng ngại hiện động tác mẫu
lớn trên đường thẳng
 -Luyện tập - GV thổi còi - 
 HS thực hiện - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt
 động tác. đồng loạt.
 1 lần  
 - Gv quan sát, sửa  
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
Tập theo tổ nhóm
 4 lần theo khu vực.
 - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ
 nhắc nhở và sửa sai  
 cho HS
  
 3 lần - Phân công tập theo 
 Tập theo cặp đôi GV
 cặp đôi
Tập theo cá nhân 
 3 lần
 GV Sửa sai
Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập vừa 
 1 lần - GV tổ chức cho HS 
 giúp đỡ nhau sửa 
 thi đua giữa các tổ.
 động tác sai
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua
 dương. trình diễn
- Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò
 sức ”. chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
 - Chơi theo hướng 
 3-5’ thở và chơi chính dẫn 
 thức cho HS.
 - Nhận xét tuyên  
 dương và sử phạt  
 người phạm luật
 - Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết 
 2 lần nhỏ tại chỗ đánh tay hợp đi lại hít thở
 tự nhiên 20 lần
- Bài tập PT thể lực: - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời
 tranh trong sách trả lời 
III.Kết thúc 4- câu hỏi BT?
 - HS thực hiện thả 
- Thả lỏng cơ 5’
 lỏng
toàn thân.
- Thả lỏng cơ - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc
toàn thân.
 - Nhận xét kết quả, ý 
- Nhận xét, đánh thức, thái độ học của hs. 
giá chung của buổi 
 - VN ôn lại bài và 
học.
 chuẩn bị bài sau.
 Hướng dẫn HS 
Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
 ______________________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: TRONG VƯỜN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng chính tả l hay n
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK, tham gia 
trò chơi, vận dụng, tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn 
cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo - HS lắng nghe.
nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên - HS lắng nghe.
bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum 
vầy của vườn cây 
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK - HS viết bài.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS nghe, dò bài.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối 
rít, xôn xao,...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho - 1 HS đọc yêu cầu bài.
nhau. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo 
- GV nhận xét chung. yêu cầu.
2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng 
thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 
- GV mời HS nêu yêu cầu. 4 - lặng 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau 
quan sát tranh, chọn lặng hay nặng
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng - HS lắng nghe để lựa chọn.
- GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một 
số việc nhà - Giúp người thân làm một số việc 
- Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một nhà
số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản 
thân mình)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Buổi chiều
 TOÁN
 Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ 
 ( Trang 101- Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp 
có chữ số 0 ở thương
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
 2. Năng lực chung.
 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 625 5
 371 7
 + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 5 125
 35 53
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 12
 21
 - GV dẫn dắt vào bài mới 10 
 21
 25
 0
 25
 0
 2. Khám phá 
 - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát 
 - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại
 - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán
 bằng cách sử dụng phép chia 
 ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện
hiện - Một số HS nêu lại cách thực 
714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 hiện 
7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0
01 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0
 0 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1.
 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 
 14 viết 2
 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0
 0
714 : 7 = 102
( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ?
102 5
 - 10 chia 5 được 2, viết 2
10 20
 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0
 02
 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0.
 0
 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
 2
102 : 5 = 20 ( dư 2) 
Hoạt động:Luyện tập
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 
phép tính đã đặt tính sẵn - HS làm bài và trình bày kết quả 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc bài toán và phân tích 
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ 
cách làm - HS làm bài:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Bài giải
học tập nhóm. Cửa hàng xếp được số hộp bánh 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. là:
- GV Nhận xét, tuyên dương. 460: 4 = 115 ( hộp) 
Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Đáp số: 115 hộp bánh
- GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra - HS theo dõi và thực hiện
các bước thực hiện phép chia ở các phép tính và Câu a: Đ
điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống Câu b: S
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Câu c: S
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như 
 trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực + HS thực hiện
 hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có 
 một chữ số : chia hết và có dư
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _______________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây
 - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây
 - Phân biệt được các loại lá cây
 2. Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình 
bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham 
gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Một số lá cây thật; phiếu.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
 học. 
 + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá
 gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây 
(làm việc nhóm 2) - Học sinh làm việc theo y/c: 
- GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: + HS quan sát H11, trao đổi: lá 
+ QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây cây có những bộ phận nào?
+ Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí các + Chỉ và nêu tên các bộ phận 
bộ phận của lá cây. của lá cây trên vật thật 
 - Đại diện một số em trình bày
- GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại.
Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, 
hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4)
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – H21 - Học sinh làm việc nhóm 4, 
(SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu tầm, so quan sát và thảo luận.
sánh về màu sắc, kích thước của các loại lá cây - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây 
thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, - HS nhắc lại
màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác 
nhau
2. Thực hành 
Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá 
nhân) - HS vẽ một lá cây và ghi chú 
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã các bộ phận của lá cây đó trên 
sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận hình vẽ.
của lá cây đó. - Giới thiệu trước lớp
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét bài vẽ và cách 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. giới thiệu của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp)
- GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ phận - Học sinh lên giới thiệu trước 
và đặc điểm của lá cây vừa vẽ lớp
- GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung
Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây
3. Vận dụng 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_cao.docx