Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
TUẦN 16
Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023
Hoạt động tập thể
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I. Yêu cầu cần đạt
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật
trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng
ngại vật trên đường thẳng .
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên
đường thẳng.
II.Địa điểm – phương tiện
-Địa điểm: Sân trường
-Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
LƯỢNG TỔ CHỨC
Hoạt động mở Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
đầu Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
vai,hông, gối,...
- HS khởi động
2-3 phút theo GV.
- Trò chơi “ Làm theo lời nói” - HS Chơi trò chơi.
Hoạt động - Ôn di chuyển vượt qua 15 phút
hình thành chướng ngại nhỏ, lớn trên đường Đội hình nhận lớp
kiến thức mới gấp khúc
- Bài tập chuyển vượt qua
chướng ngại nhỏ, trên đường
- HS khởi động
gấp khúc theo GV.
- HS Chơi trò chơi.
- Bài tập di chuyển vượt qua
chướng ngại lớn trên đường gấp
khúc
- Đội hình HS
quan sát tranh
- HS quan sát GV
làm mẫu
- HS tiếp tục quan
sát
Hoạt động Tập đồng loạt - Đội hình tập
luyện tập, luyện đồng loạt.
thực hành
Tập theo tổ nhóm
ĐH tập luyện theo
tổ
GV
Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi
đua
trình diễn
- Trò chơi “Chạy tiếp sức” - Chơi theo hướng
dẫn
3-5’
Bài tập PT thể lực HS chạy kết hợp đi
lại hít thở
Hoạt động vận - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 HS trả lời
dụng, trải trong sách trả lời câu hỏi . phút
nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả
- Nhận xét, đánh giá chung của lỏng
buổi học. ĐH kết thúc
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
- Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời
tranh trong sách trả lời
III.Kết thúc 4- 5’ câu hỏi BT? - HS thực hiện thả
- Thả lỏng cơ toàn thân. lỏng
- Thả lỏng cơ toàn -ĐH kết thúc
thân. - GV hướng dẫn
- Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý
chung của buổi học. thức, thái độ học của hs.
Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn lại bài và
ở nhà chuẩn bị bài sau.
- Xuống lớp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
____________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người
bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm
những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (Hoạt động khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm (Luyện đọc nhóm).
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc, biết yêu quý những người hàng xóm
láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn
+ Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp
+ Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Các bạn HS trong cùng
- GV dẫn dắt vào bài mới một lớp biết yêu thương, quí
mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến
bộ trong học tập đoàn kết thân ái
xứng đáng là con ngoan trò giỏi.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, - HS đọc từ khó.
chốc lát, vùng cỏ,,
-Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ - 2-3 HS đọc câu dài.
đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi
điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được
xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào + Vào sáng sớm, một âm thanh
cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? vang lên từ đâu không rõ khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn
chú ý. + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? + Các bạn phát hiện ra dế than
vừa dang xây nhà vừa hát.
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các + Khi đế than vừa dứt lời hát, các
bạn với dế than rất thân mật? bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự
thán phục đối với dế than. Sau đó
các bạn đã tự giới thiệu mình để
làm quen với dế than. Các bạn
khen ngợi dế than hát rất hay, là
một tài năng âm nhạc.Còn dế
than khiêm tốn chỉ nhận mình là
một thợ đào đất.
+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? + Các bạn đã xúm vào giúp dế
than xây nhà.
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than
than? thể hiện sự tốt bụng, thân thiện
của các bạn chuồn chuồn, nhái
bén, cào cào; sự đoàn kết của
những người bạn tốt; tình bạn
đngá quý giữ các con vật)
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta -2-3 HS nhắc lại
những người hàng xóm là những người bạn tốt.
Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời
cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống
tốt đẹp hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
------------------------------------------------
Toán
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính
chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (Hoạt động khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học. - HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
c. 6 x 3:2 = 20
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
= 9
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu
ngoặc
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách
x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt. tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS tính giá trị của biểu thức.
thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, 2 x ( 3+4) =2 x 7
chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 = 14
= 14.
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức
có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho
HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó,
chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày
theo hai bước).
3. Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bày cách
tính giá trị của biểu thức: - HS tính được và trình bày cách tính
a. 45: ( 5+4) giá trị của biểu thức, chẳng hạn:
b. 8 x (11 - 6) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9
c. 42 - (42 - 5) = 5 b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37
= 5
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: - Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra
ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến chéo.
đỗ là giá trị của biểu thức đó. (15 + 5) : 5 = 20 : 5
= 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
= 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
= 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8
= 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
(15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với
bến số 4;
32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này
với bến sổ 3;
16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức
này với bến sổ 40;
40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này
với bến số 5. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi
thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhất, bé
nhất?...”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào
bảng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước
tính đề tìm giá trị của biểu thức.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị - HS tham gia để vận dụng kiến thức
của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không đã học vào thực tiễn.
có dấu ngoặc).
- HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của + HS lắng nghe và trả lời.
biểu thức số.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
--------------------------------------------------------------
Buổi chiều:
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính
chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (Hoạt động khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ong tìm mật” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
a. 50 :( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10
b. 5 x (5 - 2) = 5
b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2
= 10
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu - HS thực hiện tính giá trị biểu
thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức nào thức.
có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - So sánh kết quả rồi kết luận.
- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu
trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3
phép tính ở trong ngoặc trước. = 15 B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2
= 28
- Nhận xét tuyên dương C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4
- GV chốt: = 10
A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6
= 20 = 22
B. 5 x 6 - 2=30 - 2 Ta có 10 < 15 < 22 < 28
= 28 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất
C. (16 +24) : 4 = 40: 4 là 5 x 6 – 2
= 10. Biểu thức có giá trị bé nhất là (16
D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 + 24) : 4
= 22. - Nhận xét, bổ sung
+ Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28);
+ Biểu thức c có giá trị bé nhất (10).
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải
viết thành hai bước).
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn (phân - HS lắng nghe GV hướng dẫn và
tích đế bài,tìm cách giải bài toán) phân tích đề bài, tìm cách giải bài
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán toán .
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. - HS tóm tắt bài toán
Tóm tắt
Có: 4 hộp bút màu
Mỗi hộp: 10 bút màu
Cho: 2 hộp
Còn lại: .... bút màu?
- Hs làm bài tập vào vở và trình
bày bài làm.
- Gv nhận xét, tuyên dương. Bài giải
GV chốt: Sau khi cho, Mai còn lại số hộp
Bài giải bút màu là:
Mai còn lại sổ hộp bút là: 4 – 2 = 2 (hộp)
4-2 = 2 (hộp) Mai còn lại số chiếc bút màu là:
Mai còn lại sổ bút màu là: 10 x 2 = 20 (chiếc bút)
10 x 2 = 20 (chiếc bút) Đáp số: 20 chiếc bút màu
Đáp số: 20 chiếc bút màu. - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại - Nhận xét, bổ sung.
bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4-2) =
20.
Bài 3:
Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm
quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng. -
GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn:
Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và
45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu
lít nước mắm?
Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ?
Có hai cách tính giá trị của biểu thức
64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài
Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 làm.
= 164
(Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính
55 + 45 = 100).
Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45
= 164
(Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi
tính 64 + 55 = 119). - HS nhận xét bài làm của Mai và
+ GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). Nam.
- GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). - HS lắng GV chốt.
“Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính
tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau
trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”.
Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để tính
giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi HS), - HS vận dụng tính chất ở câu (a)
nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn. để tính giá trị của biểu thức.
- HS làm bài tập, trình bày.
123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
= 123 + 100
= 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
= 207 + 100
- GV nhận xét, tuyên dương. = 307
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu - HS tham gia để vận dụng kiến
ngoặc). thức đã học vào thực tiễn.
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu
thức số. - HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương + HS lắng nghe và trả lời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
--------------------------------------------------------------
Tiếng Việt
ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ
NÓI VÀ NGHE: HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người
bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm
những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (Hoạt động khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý những người hàng xóm
láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV cho HS hát bài “Mái trường mến yêu” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2.Khám phá
2.1. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc
kè
3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi
ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc
kè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm
của tắc kè
+ Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu
hỏi đoán nội dung câu chuyện
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi Hàng xóm của tắc kè
trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện) - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội
- Gọi HS trình bày trước lớp. dung câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể về nội dung câu chuyện
trước lớp.
3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể
lại câu chuyện
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe - HS lắng nghe.
-GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi)
+ GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu - HS lắng nghe và thực hiện.
hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS - HS trình bày trước lớp, HS
lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
nghe) đổi vai HS khác trình bày.
-GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
3.3. Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi
nghe câu chuyện? -1HS đọc yêu cầu: Em học được
điều gì qua câu chuyện
-GV gọi HS trình bày trước lớp +Câu chuyện cho ta thấy, dù
- GV nhận xét , tuyên dương sống ở đâu cũng phải tôn trọng
những người sống xung quanh.
Ta phải giữ gìn trật tự để khong
làm ảnh hưởng đến người khác.
Nhưng đồng thời, ta cũng biết
nên biết thông cảm với hàng xóm
nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn
cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn
trọng lẫn nhau)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
------------------------------------------------
Tự nhiên và xã hội
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng (Hoạt động khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập (Hoạt
động 1 và phần thực hành).
- Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ
trọng đại của gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta cần
tưới nước cho cây? - HS nói về việc làm cần thiết để chăm
- GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu biết sóc, trồng 1 cây.
của bản thân.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Chức năng của rễ, thân ( làm
việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, - HS đọc yêu cầu.
quan sát hình 1, nói được chức năng của rễ, thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý - HS thảo luận và làm việc nhóm.
kiến.
- GV mời các nhóm trình bày. - HS chỉ và nói về chức năng của rễ,
thân. +Rễ hút nước, muối khoáng nuôi
cây.
+Rễ lan rộng, cắm sâu vào đất giúp
cây không bị đổ.
+ Thân vận chuyển nước, muối
khoáng từ rễ lên cành, lá và nâng đỡ
- GV nhận xét, tuyên dương cho cây.
- GV mở rộng: Liên hệ thực tế ở vùng núi hay - HS đọc thông tin và trả lời.
có mưa lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan rộng
giúp giữ đất không bị trôi, chống xói mòn.
Hoạt động 2: Chức năng của lá ( làm việc cá
nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và trả
lời câu hỏi: Lá cây có chức năng gì?
- GV gợi ý thêm 1 số câu hỏi:
+ Quang hợp diễn ra lúc nào trong ngày?
+ Hô hấp diễn ra lúc nào trong ngày?
+ Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày?
- GV hướng dẫn HS đọc mục “ Em có biết” để
mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây trong việc - HS trả lời thêm 1 số câu hỏi.
cung cấp oxi cho hoạt động sống, giúp làm sạch + Ban ngày.
và giảm ô nhiễm không khí.Từ đó hướng đến ý + Ban đêm.
thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung + Cả ngày và đêm.
quanh. - HS đọc mục “ Em có biết” .
- GV kết luận về chức năng của lá.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
.3. Thực hành
Hoạt động 1. Tiến hành thực nghiệm. (làm
việc nhóm)
- GV yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng - HS giới thiệu cành hoa bị héo và tiến
thực hành và tiến hành thực nghiệm hành thực nghiệm theo các gợi ý .
+ Quan sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa
trước khi cắm vào nước
+ Cắm cành hoa héo vào lọ nước ngập 2/3 thân,
ghi chép thời gian, dự đoán kết quả + Quan sát cành hoa sau khi đã tươi trở lại
+ Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả
- GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, - HS chia sẻ trước lớp kết quả và giải
giải thích kết quả. thích.
- GV kết luận về chức năng của thân cây và lá - HS lắng nghe.
cây.
Hoạt động 2. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thực - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
hiện theo yêu cầu của hoạt động: giải thích vì sao bài và tiến hành thảo luận.
khi chụp một túi ni-lông khô, không màu lên - Đại diện các nhóm trình bày dựa
cây, sau một khoảng thời gian, sờ vào bên trong trên kiến thức hô hấp, thoát hơi nước
túi thấy ẩm ướt. để giải thích.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV hỏi kiến thức đã học bằng một số câu hỏi - HS trả lời.
đã học trong bài về chức năng của rễ, thân, lá.
- HS biết được lợi ích của cây xanh để thực hành - HS thực hiện .
trồng nhiều cây xanh .
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
___________________________________________
Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: GIÓ
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút.
- Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (Hoạt động khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu hỏi trong
bài.
- Biết yêu bạn bè và những người xung quanh.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn - HS lắng nghe.
sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách - HS lắng nghe.
dòng ở đoạn nào
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa
tên tác giả.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng,
sẵn sàng, vượt. - HS viết bài.
- GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời đại diện nhóm trình bày. -HS làm việc nhóm( HS tự đọc
-GV chốt ý đúng thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a)
a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân - Các nhóm sinh hoạt và làm việc
Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá theo yêu cầu.
Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá
Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng - Các nhóm nhận xét.
cho trước ( sao/xao; sào/xào)
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi
mỗi tiếng cho trước - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: - Các nhóm làm việc theo yêu
+ sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao cầu.
nhãng, sao chép... - Đại diện các nhóm trình bày.
+xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,...
+ sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,...
+ xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,....
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm
của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo
tranh và câu hỏi gợi ý.
+ Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về
câu chuyện.
*GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân
về những điều thú vị trong bài học hôm nay
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
-------------------------------------------------------------------
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng
- Biết nghỉ hơi ở.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động
quênmình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú
ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông
tin trong văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (Hoạt động khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm (Luyện đọc nhóm).
- Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo
của Tổ quốc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những người + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ
canh giữ biển đảo mà em biết. bài Thư gửi bố ngoài đảo).
+ Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với + Đọc và trả lời câu hỏi: Em luôn
những người canh giữ biển đảo? yêu quý và kính trọng ....
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn ( 3 đoạn) - HS quan sát.
+Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường.
+ Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc phục
sự cố.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng, - HS đọc từ khó.
mưa nắng, biển lặng,,
- Luyện đọc các câu dài: - 2-3 HS đọc.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ.
giải thích thêm.
- Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc từng đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? + Hải đăng phát sáng trong đêm
để tàu thuyền định hướng đi lại
giữa đại dương.....
Những ngọn hải đăng được thắp
sáng bằng điện năng lượng mặt
+ Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng trời.
bằng gì? +( Để tàu thuyền đi lại trên biển
*GV có thể giải thích thêm : Vào những đợt mưa không bị mất phương hướng,
bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế bằng những ngọn hải đăng không bao
máy phát điện. giờ được tắt. Những người làm
nhiệm vụ phải làm việc suốt
+ Câu 3: Những người canh giữ hải đăng phải làm ngày đêm...)
việc vất vả ra sao? +Công việc của những người
canh giữ hải đăng vô cùng vất vả,
-Em có suy nghĩ gì về công việc của họ? hiểm nguy ...
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Công việc của những người canh giữ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy.Làm tốt công
việc đó, những người canh giữ hải đăng đã chứng
tỏ tình yêu với biển đảo, với đất nước.
+Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc
- GV mời HS nêu yêu cầu.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi -1HS nêu yêu cầu.
-GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng -HS thảo luận theo cặp đôi.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - 2 HS trả lời.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thi đọc trước lớp.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạyFile đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tru.docx