Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

docx 52 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : QUYÊN GÓP ĐỂ TẶNG QUÀ BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Biết được ngày 22/12 ngày thành lập QDDN Việt Nam
 - Giúp HS hiểu ý nghĩa của ngày 22/12
 - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn bộ đội cụ hồ, những người có công lao 
trong việc xây dựng bảo vệ Tổ quốc!
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Gửi lời chúc đến bà mẹ Việt Nam anh hùng. Bà Trần Thị Quế, thôn Thống Nhất,Xuân 
Phổ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
 4. Tiết mục văn nghệ của lớp 4B
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi hoạt động do lớp 4B trình - HS theo dõi 
 bày
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay sau khi lớp 4B trình bày
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ 
 Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết 
đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có 
dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm 
xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, 
việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện 
làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những 
người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ 
chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một 
bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 
 - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
 - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau 
trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Hải đăng phát sáng trong 
 + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích đêm giúp tàu thuyền đinh hướng đi 
 lợi của những ngọn hải đăng? lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn 
 thấy ánh sáng hải đăng, người đi 
 biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo 
 lạc đường.
 + Trả lời: Những ngọn hải đăng 
 + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những được thắp sáng bằng điện năng 
 ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? lượng mặt trời. Đó là nguồn điện 
 được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh 
 - GV nhận xét, tuyên dương. sáng mặt trời thành điện.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn).
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày 
mai.
+ Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, 
tinh nhanh, làm ruộng, - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa 
cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ - HS luyện đọc theo nhóm 3.
các bạn nhỏ xúm lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + Làm đồ chơi bằng bột màu 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách chơi của bác dựng chỗ nào là dụng 
trả lời đầy đủ câu. chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại
+ Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? 
 a. Vì bác về quê làm ruộng. 
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích + Đâm con lợn đất, được một ít tiền. 
đồ chơi của Bác Nhân? Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món 
+ Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua 
 a. Vì bác về quê làm ruộng. giúp đồ chơi của bác. 
 b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. + Biết tìm mọi cách để làm cho 
 c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. người mình yêu quý được vui vẻ và 
+ Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước hạnh phúc. 
buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế 
nào. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ 
chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng 
vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người 
như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân 
tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan 
gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về 
 - tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn 
 nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu 
 quý được vui vẻ và hạnh phúc. 
 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi
 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn 
 - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. bó 
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong 
 vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu SHS kể lại từng đoạn câu chuyện
 chuyện. - HS đại diện trình bày kể từng 
 - Gọi HS trình bày trước lớp. đoạn câu chuyện
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận:
 3.2. Hoạt động 4: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng 
 - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách 
 - GV nhận xét, tuyên dương. để làm cho người mình yêu quý 
 GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng được vui vẻ và hạnh phúc.
 với nghề nặn tò he cũng như những nghề 
 nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan 
 tâm tới những người xung quanh.)
 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn.
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS theo dõi
 + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết + Trả lời các câu hỏi.
 quan tâm tới những người xung quanh . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 + GV động viên HS mạnh dạn kể.
 - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người 
 xung quanh.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 _________________________________________
 TOÁN
 Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài 
toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen 
tính chất kết hợp của phép nhân.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - 6 HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
 GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi 
 lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết 
 quả 1 phép tính đã cho.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu - HS quan sát và trình bày
 thức 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305
 - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55
 trị của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A.
 với cánh hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B.
 (theo mẫu) 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396
 - GV nhận xét, tuyên dương. (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30
 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c.
 Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E.
 - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200
 nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán Nối cánh hoa 200 với biểu thức D.
 có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. 
 - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS - HS đọc và phân tích bài toán cùng 
 nhận xét lẫn nhau. thống nhất giải bài toán
 Bài 3: (Làm việc cả lớp) - HS lần lượt chia sẻ kết quả a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS - HS đọc được bài toán qua mô tả hình 
 làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp của vẽ
 phép nhân. -HS phân tích bài toán và rút ra phép 
 + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 = 
 tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra 
 nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 
 6 nhân với 10). kết quả.
 b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành 
 giá trị của biểu thức thuận tiện. biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60;
 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành 
 nhau. biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60;
 Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. hai bạn đều làm dùng, cách tính của 
 Việt thuận tiện hơn.
 -HS làm vào vở sau đó trình bày
 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 = 80
 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) 
 = 9 x 10 = 90
 - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: đã học vào thực tiễn.
 GV chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng
 - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) 
 - - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________________________
 Buổi chiều
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của 
động vật.
 – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
 – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật 
dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 -Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có).
 - Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương.
 -Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật 
(nếu có).
 - 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS chia sẻ , kể: Một số con vật mà 
 - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): em biết: con vịt, con lợn, con gà, con 
 Hãy kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ chó, con mèo,...
 nhất đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt và 
 một số đặc điểm khác nhau của những động đôi mắt của con mèo.
 vật mà HS biết hoặc nhớ nhất. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan 
 GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, sát.
 quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) - Đại diện nhóm trả lời
 chọn một số con trong hình và thực hiện theo (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng cỏ, có 
 yêu cầu của hoạt động. bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; 
 -GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông 
 thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi nhiều màu, ).
 bật của con vật đó - HS trả lời
 -GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được 
 dưới nước không? Con nai có thể bay như con 
 chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
 -GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình 
 bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác 
 nhau, sống ở những nơi khác nhau có những 
 đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác 
 nhau.
 Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
quan sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện 
-GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát theo yêu cầu hoạt động.
hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con 
vật, so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận 
của một số con vật (không cần so sánh tất cả -HS chia sẻ kết quả quan sát: nói 
các con vật với nhau). được tên các bộ phận chính; tên lớp 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả che phủ bên ngoài con vật; so sánh, 
làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận nhận xét của mình trong nhóm.
xét.
- GV chốt kiến thức.
 • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: - HS lắng nghe.
 o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân.
 o Con cá: vảy, vây, đuôi.
 o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân.
 o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, 
 đuôi.
 • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật 
 là khác nhau để thích nghi với điều kiện 
 và môi trường sống của từng loài.
Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4)
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
nội dung từng hình và trả lời câu hỏi. hành thảo luận.
-GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát –HS quan sát và nói được hoạt động 
và chia sẻ nhóm. của con vật và nơi sống của chúng, 
-GV chốt kiến thức. tên bộ phận giúp con vật thực hiện 
 Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt 
 vật động hoạt động động, HS chia sẻ trong nhóm.
 - HS lắng nghe.
 Con cá Bơi Vảy
 Con chim Bay Cánh
 Con ngựa Chạy Chân
 Con cua Bò Càng và chân
4. Vận dụng. - HS trả lời
-GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ 
học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số 
động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ 
A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí 
tình huống cụ thể.
 - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của 
tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia chơi.
 - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài 
 học. + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực 
 + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại 
 thành tốt nhiệm vụ khó, không ngại khổ, làm việc có trách 
 nhiệm 
 +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp 
 vụ là gì? em tiến bộ trong học tập, trong công 
 việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt 
 động tập thể; được mọi người tin yêu, 
 quý mến.
 + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần 
 cần thực hiện các bước nào? thực hiện các bước sau: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì?
 + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. 
 Trong bước này chúng ta cần liệt kê các 
 công việc cần thực hiện, xác định cách 
 thức thực hiện, xác định thời gian thực 
 hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm 
 theo nhóm thì cần xác định người phụ 
 trách cho mỗi việc.
 + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế 
 hoạch.
 + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc 
- GV Nhận xét, tuyên dương. đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời 
- GV dẫn dắt vào bài mới. gian và chất lượng
 - HS lắng nghe.
Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)2. -1 HS đọc YC
Luyện tập: -1 HS đọc các ý kiến
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài -Cả lớp bày tỏ thái độ
trong SGK. -HS giải thích:
- GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK * Em đồng tình với ý kiến của bạn Nam, 
- YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc Ngân và Đức vì:
không tán thành với từng ý kiến bằng cách + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ để 
giơ thẻ thực hiện chứng tỏ chúng ta là một 
- GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán người có trách nhiệm, nhận được sự tin 
thành hoặc không tán thành tưởng, tín nhiệm của những người xung 
 quanh. 
 + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ 
 khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin 
 tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có 
 trách nhiệm của chúng ta.
 + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều 
 có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực 
 hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta 
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: thu được những lợi ích đó, phục vụ cho 
Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; học tập và công việc.
không đồng tình với ý kiến của Hòa. + HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm - 1HS đọc yêu cầu
2)- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK -HS lần lượt nhận xét:
và nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tích cực hoàn thành nhiệm vụ và giải thích + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì 
vì sao? Theo nhóm đôi bạn từ chối công việc, không nhận 
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao.
về 1 tranh. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung bạn xung phong trình bày kết quả làm 
hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn việc của nhóm.
-GV NX và kết luận: + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, 
+ Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn 
bạn từ chối công việc, không nhận nhiệm cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng 
vụ mà nhóm trưởng giao. hạn.
+ Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì 
bạn xung phong trình bày kết quả làm trong lúc các bạn khác đang lao động, 
việc của nhóm. vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau 
+ Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì ra chỗ khác chơi.
mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, 
gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ 
+ Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì của trường.
trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì ngại 
sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ trời lạnh nên không rửa bát.
khác chơi. -HS nghe
+ Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì 
bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của 
trường.
Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm -1HS đọc yêu cầu
4)- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -HS thảo luận nhóm 4
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai -Nhóm đóng vai
thể hiện nội dung tình huống và đưa ra cách -Các nhóm khác xem và nhận xét
giải quyết trong mỗi tình huống. -HS nghe
- GV mời các nhóm lên đóng vai
- GV NX và tuyên dương
3. Vận dụng. - HS chia sẻ với các bạn 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em 
thích ở tiết học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________________ Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2022
Bài 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT 
 TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Về năng lực:
 1.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
 ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của 
 giáo viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 1.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
 chướng ngại vật trên đường gấp khúc . 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
 để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại 
 vật trên đường gấp khúc.
 2.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường, giày 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC 
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
 thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, 
cặp đôi và cá nhân.
 IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ 
 
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học.
- Khởi động 
 - GV HD học sinh 
- Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động theo 
 tay, cổ chân, vai, GV.
hông, gối, 
- Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi
 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
vồng”
II. Phần cơ bản: 16-18’ 
- Kiến thức. 
- Học BT phối hợp - Đội hình HS quan 
di chuyển vượt qua - Cho HS quan sát sát tranh
 tranh
chướng ngại trên 
đường gấp khúc 
 
- Bài tập phối hợp di - GV làm mẫu động 
 - HS quan sát GV 
chuyển vượt qua tác kết hợp phân tích 
 làm mẫu
chướng ngại trên kĩ thuật động tác.
đường gấp khúc
 - Hô khẩu lệnh và 
 thực hiện động tác 
 mẫu
 - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát
 hiện động tác mẫu
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương -Luyện tập - GV thổi còi – 
 HS thực hiện - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt
 động tác. đồng loạt.
 1 lần  
 - Gv quan sát, sửa  
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
Tập theo tổ nhóm
 4 lần theo khu vực.
 - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ
 nhắc nhở và sửa sai  
 cho HS
  
 3 lần - Phân công tập theo 
 Tập theo cặp đôi GV
 cặp đôi
Tập theo cá nhân 
 3 lần
 GV Sửa sai
Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập vừa 
 1 lần - GV tổ chức cho HS 
 giúp đỡ nhau sửa 
 thi đua giữa các tổ.
 động tác sai
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua
 dương.
 trình diễn
- Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò
 sức ”. chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
 3-5’ thở và chơi chính - Chơi theo hướng 
 thức cho HS. dẫn 
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt  
  
 người phạm luật
 - Cho HS chạy bước 
 2 lần nhỏ tại chỗ đánh tay - HS thực hiện kết 
 tự nhiên 20 lần
- Bài tập PT thể lực: hợp đi lại hít thở - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời
 sát tranh trong sách 
III.Kết thúc 4- 5’ trả lời câu hỏi BT?
 - HS thực hiện thả lỏng
- Thả lỏng cơ 
toàn thân. -ĐH kết thúc
- Thả lỏng cơ - GV hướng dẫn 
toàn thân.
 - Nhận xét kết quả, ý 
 
- Nhận xét, thức, thái độ học của 
đánh giá chung hs.
của buổi học.
 - VN ôn lại bài và 
 Hướng dẫn chuẩn bị bài sau.
HS Tự ôn ở 
nhà
- Xuống lớp
 _________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong 
khoảng 15 phút.
 - Viết đúng chữ viết hoa tên người.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: quyển sách
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: xe đạp + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân) - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về 
tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn 
nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu 
quý được vui vẻ và hạnh phúc. - HS lắng nghe.
- Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả .
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối - Học sinh viết
câu. - HS lắng nghe.
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai 
chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, 
đen sạm,.....
- HS nghe viết chính tả.
- GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ - HS viết bài.
viết của HS - HS nghe, dò bài.
- GV đọc từng câu cho HS nghe. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp 
theo.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu 
mượn sách (làm việc nhóm 2). - HS lắng nghe.
- GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của 
bài tập
- Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, theo yêu cầu.
huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên - HS viết vào vở. 
sách.) - HS đổi vở cho nhau nhận xét.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo 
luận và làm vào phiếu.
- Mời đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng. - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có 
đất nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các 
vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy 
giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. 
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 
GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi 
giúp em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề 
nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác 
nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những 
người xung quanh
V.ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC
........................................................................... .........................................................
........................................................................... ..........................................................
 ______________________________________________
 Buổi chiều
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100
 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có 
 một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000.
 + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép 
 chia có dư.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng 
 thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn 
 thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: SGK Toán; các hình ảnh trong SGK
 2. Học sinh: SGK, Vở, bút, thước
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
+ Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong 
phạm vi 100
 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số 
với số có một chữ số, phép chia cho số có một 
chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000.
+ Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số 
có hai chữ số với số có một chữ số và phép 
chia có dư.
 3HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
Bài 1: Tính nhẩm (Làm việc nhóm đôi) 
- GV cho Hs làm bài trong vòng 2 phút. - HS Hoat động nhóm 2. 
- Gọi đại diện nhóm trình bày - HS nối tiếp nêu kết quả từng 
 phép tính: Tính nhẩm. 20 x 3 = 
 60
Bài 2. (Làm việc cả lớp) Đặt tính rồi tính 60 : 2 = 30 .
34 x 2 15 X6 23 X 4
69 : 3 84 : 7 95 : 8 - Hs nêu yêu cầu.
- Gọi 3 HS chữa bài. - Hs làm bài làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS nhận xét
kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh 
thực hiện tốt.
 Bài 3: Đ, S . 
- GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của mình. - HS lần lượt nối tiếp nếu
- Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả đúng. a) S. Vì kết quả đúng là 85
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh b) Đ
thực hiện tốt. - HS nhận xét
 Bài 4: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - 2 HS xác định bài toán cho biết 
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu học sinh thì và bài toán hỏi.
phải làm sao? + Lấy số học sinh của 1 xe nhân với 
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. 2 xe.
 - Lớp quan sát, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương Bài giải:
 Số học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ 
 là:
 45 x 2 = 90 (học sinh)
 Đáp số: 90 học sinh Bài 5
 - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - 2 HS xác định bài toán cho biết 
 - Muốn biết có ít nhất mấy cái can loại 7l thì và bài toán hỏi.
 phải làm sao? - Lấy số lít nước mắm chia có 5l
 - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình.
 - Lớp quan sát, nhận xét
 Bài giải:
 Số cái can loại 5l để chứa hết 
 - GV nhận xét, tuyên dương lượng nước mắm đó là:
 Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài 28 : 5 = 5 dư 3
 toán thực tế có liên quan. Vì tính ra kết quả 5 can và còn dư 
 3l nên cần ít nhất 7 can để đựng 
 hết 46 l nước mắm đó.
 3. HĐ Vận dụng
 - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS nghe
 - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 
 đội (tổ), GV nêu phép tính (tính nhẩm với số 
 tròn chục, tròn trăm), Hs nêu kết quả. Sau 7 - HS tham gia chơi
 lượt chơi, đội nào có kết quả đúng nhiều nhất 
 và nhanh là đội chiến thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
 - GV nhận xét giờ học. 
 - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS lắng nghe
 sau.
 V.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
 Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc 
làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe.
 - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để 
 khởi động bài học. - HS trả lời
 - GV hỏi HS: 
 +Đố các em biết, bà đang làm gì? 
 +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại 
 chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng 
 để làm gì?
 +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình 
 thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm 
 đến công việc yêu thích của người thân, những gì 
 người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 
 2.Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ 
 dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - Học sinh chia sẻ nhóm đôi
 - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi 
 cùng bàn, thực hiện theo các bước sau:
 +Nghĩ đến một người thân trong gia đình.
 +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường 
 thích sử dụng món đồ gì nhất.
 +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó 
 thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó 
 ra sao. - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - GV mời các HS khác nhận xét. - HS trả lời
 - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 em lại gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_cao.docx