Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 2 Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG _________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS thảo luận - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? trong rừng. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh nắng, + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...). minh họa bài đọc ? - Lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em - Quan sát, lắng nghe. hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các - HS lắng nghe cách đọc. em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. - 1 HS đọc toàn bài. 2. Khám phá. - HS quan sát 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - HS đọc nối tiếp theo đoạn. đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - HS đọc từ khó. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - 2-3 HS đọc câu dài. thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non trùng điệp, róc rách. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa c ho - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng. cách trả lời đầy đủ câu. + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rỏ Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót líu Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang lo. theo? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy tắp, tán lá tròn xoe. những âm thanh gì ? + Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua các cành cây. Khi tháy người, chúng Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. tả như thế nào ? + Cây cối được tả như thế nào ? + Trên đường, ông đã kể cho các bạn + Con vật trong rừng được tả như thế nào nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở xưa. ? Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp mắt: đó là những báy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em nghe. Các em hãy cho biết ông đả kể những biết được điều đó vì sau khi nghe ông chuyện gì? Dựa vào đâu mà em biết ông kể kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra tr ước những điều đó? mắt những cảnh vật như vậy. + HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát biểu ý kiến trước lớp. + Câu 5: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao ? - GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế này háu như khỏng còn do con người - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. - 2 HS đọc toàn bài Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta mùa hạ. bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 trường sống bình yên cho muông thú, bảo đoán nội dung từng tranh: vệ những loài thú quý hiếm,... + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa - GV đọc diễn cảm toàn bài. hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện xương ròng đáy gai và không có hoa. 3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng Chắc nó rất buổn. tranh. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, dung. riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả xương rổng như đang ái ngại, lo lắng lời câu hỏi gợi ý. cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dán lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi ki diệu. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp - Lắng nghe lành. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS lắng nghe GV kể kết hợp với quan hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn sát tranh. HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe và thực hành cùng GV. dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - Lắng nghe,thực hiện - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhận xét. nhau nhắc lại cá c sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + HS trả lời + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai học vào thực tiễn. mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây - HS quan sát video. cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV cho các em thi nêu quy tắc tìm một số hạng - HS nêu nối tiếp. chưa biết - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1 Luyện tập: *Tìm số bị trừ. Phép tính Quy tắc - HS theo dõi GV hướng dẫn. Bài toán xuất hiện tìm số bị thực tế số bị trừ trừ chưa biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ?- 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ. - Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”. phép tính 8 - ?= 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. 3. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo - HS tìm số bị trừ. mẫu) - HS làm việc theo nhóm. - các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu) mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) - HS làm vào vở. trong bảng) - HS học sinh tìm được số bị trừ -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - Nêu cách tìm số bị trừ. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS viết kết quả của phép tính vào vở. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 -Nêu kết quả Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi Bài 1: (Làm việc cá nhân). và làm bài. -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ lời đúng. là 36 + 25 = 61 -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời Chọn C. đúng. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ - GV cho HS làm bài tập vào vở. là 52 – 28 = 24 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Chọn C. - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: bài toán, nêu cách trình bày bài giải. Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một Bài giải: số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên Số con vịt xuống ao bơi là bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống 64 – 24 = 40 (con vịt) ao? -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài Đáp số: 40 con vịt toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV nhận xét tuyên dương. học vào thực tiễn. 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các + HS trả lời:..... hình thức như trò chơi Đố bạn sau bài học để học sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + Bài toán:Lúc đầu có 56 chiếc xe ô tô ở bến, lúc sau có có một số chiếc xe ô tô rời bến. Hỏi có bao nhiêu chiếc xe rời bến? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra - GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì. - GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh quan sát tranh, suy 2. Khám phá: nghĩ và trình bày. Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào - GV mời các HS khác nhận xét. đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của - Học sinh lắng nghe. gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. - Đại diện các nhóm trình bày: + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. + 2009: Đám cưới của bố mẹ Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - Học sinh suy nghĩ và trình bày - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và ý kiến của mình. trình bày. + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm một số sự kiện để học hiểu hơn. Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc nhóm 4) - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học đường thời gian và trình bày. sinh thảo luận nhóm về nội sung: + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình + 2014: ngày em sinh ra em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình đi chơi xa. + 2020: mẹ sinh em bé. - Các nhóm nhận xét ý kiến của - GV mời các nhóm khác nhận xét. bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh - Học sinh cùng nhau quan sát, các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên suy nghĩ và đưa ra cách xử lý nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) theo hiểu biết của mình. - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát và cùng nhau xử lý tình huống: + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ - Các học sinh khác nhận xét. bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nào? - Học sinh lắng nghe. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm cách xử lý: + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ chào cờ, + HS trả lời theo hiểu biết hát quốc ca trong video. cuả bản thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao? - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và đưa ra chính kiến của mình: + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng; nghiêm trang khi chào cờ. + Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng sau nói + GV mời các nhóm nhận xét? chuyện trong lúc chào cờ; - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 1 bạn nam đội mũ , quần Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm áo xộc xệch; bạn nam bên 4) canh khoác vai bạn, - GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong tranh và không nhìn cờ mà nhìn thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? bạn. + Các nhóm nhận xét. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và đưa ra - GV mời các nóm nhận xét. lời khuyên: - GV nhận xedts, kết luận. + Tranh 1: Bạn ơi nên ra 3. Vận dụng chào cờ cùng với các bạn - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ Tổ trong lớp. Bạn nên cố Quốc đúng và đẹp. gắng tập hát để khi chào + GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để vẽ lá cờ hát thây hay nhé. cờ Tổ Quốc. + Trang 2: Bạn nên bỏ mũ + Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ đẹp. xuống và không nên tranh - Nhận xét, tuyên dương giành khi chào cờ. + Các nhóm nhận xét. + HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá cờ Tổ quốc. + HS nhận xét bài của bạn và bình chọn những người vẽ đúng và đẹp. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________________ Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2022 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại II. Địa điểm – phương tiện. Địa điểm: Sân trường, còi III.Phương pháp. Làm mẫu, trò chơi III. Tiến trình lên lớp III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG KL Phương pháp tổ chức - Ổn định tổ chức 2’ Đội hình nhận lớp ( 1 ) lớp 2’ x x x x x x x x x x x - GV nhận lớp x x x x x x x x x x x kiểm tra sĩ số 2-3’ x x x x x x x x x x x Mở - Phổ biến nội đầu dung, yêu cầu bài học GV 3- 5’ Đội hình khởi động( 2 ) 2x8n x x x x x x x x x x - Cho học sinh x x x x x x x x x khởi động các x x x x x x x x x x khớp . - Trò chơi: Làm theo hiệu lện. GV 16 - - Kiến thức. 18’ GV làm mẫu động tác kết Cơ - Biến đổi đội hợp phân tích kĩ thuật động bản hình từ một hàng tác. dọc thành ba hàng dọc và ngược lại Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình. - GV&HS nhận xét Đội hình luyện tập x x x x x x x x x x x x x x (tổ 1) GV x x x x x x x x x x x x x x (tổ 2) - Luyện tập 2 lần x x x x x x x x x x x x x x (tổ + Tập cả lớp 3) 3 lần + Tập theo nhóm 1 lần + Thi đua giữa các - GV hô - HS tập theo tổ. GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. 3’ - Tiếp tục quan sát, nhắc - Trò chơi: Đi qua nhở và sửa sai cho HS suối. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Vận dụng: 1’ - Cho HS chạy XP cao 20m - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1. - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ Kết toàn thân. 2’ - Gọi 1-2 học sinh lên nhắc lại thúc - Nhận xét, 2’ bài học đánh giá chung - GV cho HS thả lỏng của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. Hướng dẫn VN ôn lại bài và chuẩn bị bài HS Tự ôn ở sau. nhà ____________________________________________ TOÁN Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài giảng Power point.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là: trừ là: ...... 46 + 18 = 64 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là: trừ là: .... 150 – 28 = 122 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nghe - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu ở bảng a và b. - HS làm vào vở - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. -HS quan sát và nhận xét -HS nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -1HS nêu: Số - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào vở - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - 2 nhóm đọc kết quả - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nghe - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số -1HS giải thích: còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 2 đơn vị -1HS nêu: Số - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS nêu kết quả - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp Điền số 12; 21 ở ô có dấu “?” -Các HS khác nhận xét -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? trái sáng phải (nhẩm kết quả) rồi - GV mời HS nêu yêu cầu của bài viết kết quả thích hợp ở ô có dấu - GV cho HS làm bài tập vào vở. “?” - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS nghe -1HS đọc bài toán -GV mời HS nêu cách làm -HS trả lời: + Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn + Có bao nhiêu bàn học như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 4 Bài giải - GV mời HS đọc bài toán Số bàn học có học sinh ngồi là: -GV hỏi: 18 : 2 = 9 (bàn) + Bài toán cho biết gì? Đáp số:9 bàn học. + Bài toán hỏi gì? - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS nhận xét lẫn nhau. - GV chữa bài làm của HS. -1 HS đọc bài toán - GV nhận xét tuyên dương. -HS trả lời: Bài 5. (Làm việc cá nhân) + Có 10 cặp đô vật tham gia thi - GV mời HS đọc bài toán đấu -GV hỏi: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bài toán cho biết gì? + Có bao nhiêu đô vật tham gia + Bài toán hỏi gì? thi đấu? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Bài giải - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Số đô vật tham gia thi đấu là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2 x 10 = 20 (đô vật) Đáp số: 20 đô vật. - HS quan sát và nhận xét bài bạn 3. Vận dụng. -HS nghe - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn. và bảng chia 2 - HS trả lời: + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc - Nhận xét, tuyên dương đũa - HS nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS hát vận động theo nhạc động bài học. Bài hát Hôm qua em tới trường. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài chính tả - HS đọc - Gọi HS đọc lại bài - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + ngồi ghế, ghé thăm, gọi 3. Vận dụng. nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí gáo múc nước,...) + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS lắng nghe để lựa chọn. ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - HS hoàn thiện - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. + Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự tích loài hoa của mùa hạ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi nhà, những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_cao.docx