Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 53 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 2
 Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
 - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già 
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý 
các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ 
Việt Nam.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS thảo luận
 - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở 
 + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? trong rừng.
 - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh nắng, 
 + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...).
 minh họa bài đọc ?
 - Lắng nghe
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm 
 nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em - Quan sát, lắng nghe.
 hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng 
 nói đến trong bài có giống cánh rừng các - HS lắng nghe cách đọc. em đã từng được đặt chân tới hay được thấy 
trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong 
tưởng tượng của các em. - 1 HS đọc toàn bài.
2. Khám phá. - HS quan sát
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng 
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - HS đọc từ khó.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - 2-3 HS đọc câu dài.
thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi 
non trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như 
hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh 
nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu 
nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ 
những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong 
nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa c ho 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
cách trả lời đầy đủ câu. + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rỏ 
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót líu 
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang lo.
theo? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên 
 cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng 
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy tắp, tán lá tròn xoe. 
những âm thanh gì ? + Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua 
 các cành cây. Khi tháy người, chúng 
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
tả như thế nào ? + Cây cối được tả như thế nào ? + Trên đường, ông đã kể cho các bạn 
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở xưa. 
? Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu muông 
 thú, cảnh vật rẩt đ ẹp mắt: đó là những 
 báy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành 
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và 
vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ 
thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em 
nghe. Các em hãy cho biết ông đả kể những biết được điều đó vì sau khi nghe ông 
chuyện gì? Dựa vào đâu mà em biết ông kể kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra tr ước 
những điều đó? mắt những cảnh vật như vậy.
 + HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát 
 biểu ý kiến trước lớp.
+ Câu 5: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú 
vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông 
không? Vì sao ?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như 
thế này háu như khỏng còn do con người - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. - 2 HS đọc toàn bài
Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa 
chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta mùa hạ.
bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 
trường sống bình yên cho muông thú, bảo đoán nội dung từng tranh: 
vệ những loài thú quý hiếm,... + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây 
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa 
- GV đọc diễn cảm toàn bài. hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây 
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện xương ròng đáy gai và không có hoa. 
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng Chắc nó rất buổn.
tranh. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, 
dung. riêng cây xương rông thân mập mạp 
 (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây 
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả xương rổng như đang ái ngại, lo lắng 
lời câu hỏi gợi ý. cho các loài hoa.
 + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay 
 nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa 
 đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang 
 truyén nước cho các cây hoa khô héo. 
 Các cây hoa như tươi dán lại.
 + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp 
 rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi 
 ki diệu.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện 
kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp - Lắng nghe
lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS lắng nghe GV kể kết hợp với quan 
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn sát tranh.
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, 
đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì 
phải nhớ nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe và thực hành cùng GV.
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, 
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động 
tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội 
dung câu chuyện dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu 
chuyện
 - Lắng nghe,thực hiện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
 - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp 
 + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng 
 nhận xét.
 nhau nhắc lại cá c sự việc thể hiện trong 
 mỗi tranh.
 + HS trả lời
 + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể 
 từng đoạn của câu chuyện.
 + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ 
 nhóm 
 - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu 
 chuyện trước lớp. 
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa 
hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay 
cứu các loài hoa trong vườn, không hề để 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai 
 học vào thực tiễn.
mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây 
 - HS quan sát video.
cảm động, biến ước mơ cùa cây xương 
rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích 
về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa 
vào mùa hạ.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho 
học sinh. + Cho HS quan sát video về cây xương 
 rồng 
 + Kể cho người thản nghe câu chuyện 
 + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của 
 câu chuyện.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
 TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan 
hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
 -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
 - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, 
phép trừ. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV cho các em thi nêu quy tắc tìm một số hạng - HS nêu nối tiếp.
chưa biết - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
2.1 Luyện tập:
*Tìm số bị trừ.
 Phép tính Quy tắc - HS theo dõi GV hướng dẫn.
 Bài toán 
 xuất hiện tìm số bị 
 thực tế
 số bị trừ trừ
 chưa biết
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra 
phép tính ?- 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 
8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn 
tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh 
“quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ. - Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số 
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
phép tính 8 - ?= 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 
3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc 
“Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. 
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học 
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo 
mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo - HS tìm số bị trừ.
mẫu) - HS làm việc theo nhóm.
 - các nhóm nêu kết quả.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu)
mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ 
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) 
 - HS làm vào vở.
trong bảng)
 - HS học sinh tìm được số bị trừ
 -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
 - Nêu cách tìm số bị trừ.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
 - HS viết kết quả của phép tính vào vở.
 Số bị trừ 70 ? 34 ? 64
 -Nêu kết quả
 Số trừ 20 14 ? 26 ?
 Hiệu 50 25 12 18 37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi 
Bài 1: (Làm việc cá nhân). và làm bài.
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ 
lời đúng. là 36 + 25 = 61
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời 
 Chọn C.
đúng. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ 
- GV cho HS làm bài tập vào vở. là 52 – 28 = 24
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
 Chọn C.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich 
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một Bài giải:
số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên Số con vịt xuống ao bơi là
bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống 
 64 – 24 = 40 (con vịt)
ao?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài Đáp số: 40 con vịt
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV 
hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống 
ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại 
trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
- GV nhận xét tuyên dương. học vào thực tiễn. 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các + HS trả lời:.....
 hình thức như trò chơi Đố bạn sau bài học để 
 học sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa 
 biết. đọc số, viết số...
 + Bài toán:Lúc đầu có 56 chiếc xe ô tô ở bến, 
 lúc sau có có một số chiếc xe ô tô rời bến. Hỏi 
 có bao nhiêu chiếc xe rời bến?
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
 Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên 
quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
 - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với 
gia đình. 
 - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về 
những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học. 
- Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: 
+ Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là 
 bà nội.
+ Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông 
 nội.
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) 
 gọi là anh họ
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra 
- GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì.
- GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh quan sát tranh, suy 
2. Khám phá: nghĩ và trình bày.
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự 
kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó 
mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết 
sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng năm 
 học mới, ngày Minh chính tức đi 
 học.
 - Tranh 12: Gia đình Minh chào 
- GV mời các HS khác nhận xét. đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé)
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của - Học sinh lắng nghe.
gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc 
nhóm 2)
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau 
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. - Đại diện các nhóm trình bày: + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. + 2009: Đám cưới của bố mẹ 
 Minh.
 + 2014: Minh được sinh ra.
 + 2018: Mẹ của Minh sinh em 
 bé.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự 
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá 
nhân) - Học sinh suy nghĩ và trình bày 
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và ý kiến của mình.
trình bày.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng 
của gia đình em. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm 
một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự 
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc 
nhóm 4) - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ 
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học đường thời gian và trình bày.
sinh thảo luận nhóm về nội sung:
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng 
của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình + 2014: ngày em sinh ra
em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình 
 đi chơi xa.
 + 2020: mẹ sinh em bé.
 - Các nhóm nhận xét ý kiến của 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe
 4. Vận dụng
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh - Học sinh cùng nhau quan sát, 
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên suy nghĩ và đưa ra cách xử lý 
nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) theo hiểu biết của mình.
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát và 
cùng nhau xử lý tình huống: + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ - Các học sinh khác nhận xét.
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nào?
 - Học sinh lắng nghe.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm 
cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. 
Chúc mừng bố nhé!
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát 
Quốc ca.
 - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi 
chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình 
huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các 
tình huống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài học.
 + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ chào cờ, + HS trả lời theo hiểu biết 
 hát quốc ca trong video. cuả bản thân
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập 
 Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi)
 - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em đồng 
 tình hoặc không đồng tình với tư thế, hành vi của bạn nào 
 trong bức tranh sau? Vì sao? - HS thảo luận nhóm đôi, 
 quan sát tranh và đưa ra 
 chính kiến của mình:
 + Hành vi đúng: 4 bạn 
 đứng đầu hàng; nghiêm 
 trang khi chào cờ.
 + Hành vi chưa đúng: 2 
 bạn nữ đứng sau nói 
 + GV mời các nhóm nhận xét? chuyện trong lúc chào cờ; 
 - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 1 bạn nam đội mũ , quần 
 Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm áo xộc xệch; bạn nam bên 
 4) canh khoác vai bạn, 
 - GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong tranh và không nhìn cờ mà nhìn 
 thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? bạn.
 + Các nhóm nhận xét.
 - HS thảo luận nhóm 4, 
 quan sát tranh và đưa ra 
 - GV mời các nóm nhận xét. lời khuyên: - GV nhận xedts, kết luận. + Tranh 1: Bạn ơi nên ra 
 3. Vận dụng chào cờ cùng với các bạn 
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ Tổ trong lớp. Bạn nên cố 
 Quốc đúng và đẹp. gắng tập hát để khi chào 
 + GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để vẽ lá cờ hát thây hay nhé.
 cờ Tổ Quốc. + Trang 2: Bạn nên bỏ mũ 
 + Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ đẹp. xuống và không nên tranh 
 - Nhận xét, tuyên dương giành khi chào cờ.
 + Các nhóm nhận xét.
 + HS vận dụng bằng cách 
 thi vẽ lá cờ Tổ quốc.
 + HS nhận xét bài của bạn 
 và bình chọn những 
 người vẽ đúng và đẹp.
 - HS lắng nghe,rút kinh 
 nghiệm
 4. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG DỌC VÀ 
 NGƯỢC LẠI (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc 
 thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc 
 thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
 để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , 
 ba hàng dọc và ngược lại
 II. Địa điểm – phương tiện. Địa điểm: Sân trường, còi
 III.Phương pháp. Làm mẫu, trò chơi
 III. Tiến trình lên lớp
 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 Phần Nội dung TG KL Phương pháp tổ chức
 - Ổn định tổ chức 2’ Đội hình nhận lớp ( 1 )
 lớp 2’ x x x x x x x x x x x
 - GV nhận lớp x x x x x x x x x x x
 kiểm tra sĩ số 2-3’ x x x x x x x x x x x
 Mở - Phổ biến nội 
 đầu dung, yêu cầu bài 
 học GV
 3- 5’ Đội hình khởi động( 2 )
 2x8n x x x x x x x x x x
 - Cho học sinh x x x x x x x x x
 khởi động các x x x x x x x x x x
 khớp . 
 - Trò chơi: Làm 
 theo hiệu lện. GV 
 16 -
 - Kiến thức.
 18’ GV làm mẫu động tác kết 
 Cơ - Biến đổi đội hợp phân tích kĩ thuật động 
 bản hình từ một hàng tác.
 dọc thành ba hàng 
 dọc và ngược lại Hô khẩu lệnh và thực hiện 
 động tác mẫu
 Cho 1 tổ lên thực hiện cách 
 biến đổi đội hình.
 - GV&HS nhận xét 
 Đội hình luyện tập
 x x x x x x x x x x x x x x (tổ 
 1)
 GV x x x x x x x x x x x x x x (tổ 
 2)
 - Luyện tập 2 lần x x x x x x x x x x x x x x (tổ 
 + Tập cả lớp 3)
 3 lần
 + Tập theo nhóm 1 lần
 + Thi đua giữa các - GV hô - HS tập theo 
 tổ. GV.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho HS.
 - Y,c Tổ trưởng cho các 
 bạn luyện tập theo khu 
 vực.
 3’ - Tiếp tục quan sát, nhắc 
 - Trò chơi: Đi qua 
 nhở và sửa sai cho HS
 suối.
 - GV tổ chức cho HS thi 
 đua giữa các tổ.
 - GV và HS nhận xét đánh 
 giá tuyên
 dương.
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách chơi, 
 tổ chức chơi trò chơi cho 
 HS.
 - Nhận xét tuyên dương 
 và sử phạt người phạm 
 luật
 - Vận dụng: 1’ - Cho HS chạy XP cao 
 20m
 - Yêu cầu HS quan sát 
 tranh trong sách trả lời câu 
 hỏi BT1.
 - GV hướng dẫn
 - Thả lỏng cơ 
Kết toàn thân. 2’ - Gọi 1-2 học sinh lên nhắc lại 
thúc - Nhận xét, 2’ bài học
 đánh giá chung - GV cho HS thả lỏng
 của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, 
 thái độ học của hs.
 Hướng dẫn VN ôn lại bài và chuẩn bị bài 
 HS Tự ôn ở sau. nhà
 ____________________________________________
 TOÁN
 Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các 
bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn 
đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 bài giảng Power point.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là: 
 trừ là: ...... 46 + 18 = 64
 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
 trừ là: .... 150 – 28 = 122
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nghe
 - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu 
 ở bảng a và b. - HS làm vào vở
 - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia 
 trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
 -HS quan sát và nhận xét
 -HS nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 -1HS nêu: Số
 - HS thảo luận nhóm đôi và làm 
 bài vào vở
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - 2 nhóm đọc kết quả 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số -1HS giải thích:
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 
 2 đơn vị còn dãy số b là dãy số 
 giảm dần 2 đơn vị
 -1HS nêu: Số
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS làm vào vở.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 -1HS nêu kết quả
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp 
 Điền số 12; 21
ở ô có dấu “?”
 -Các HS khác nhận xét
 -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ 
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
 trái sáng phải (nhẩm kết quả) rồi 
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
 viết kết quả thích hợp ở ô có dấu 
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
 “?”
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 -HS nghe
 -1HS đọc bài toán
-GV mời HS nêu cách làm
 -HS trả lời: 
 + Có 18 học sinh ngồi vào các 
 bàn học, mỗi bàn 2 bạn
 + Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS làm vào vở.
Bài 4
 Bài giải
- GV mời HS đọc bài toán
 Số bàn học có học sinh ngồi là:
-GV hỏi: 
 18 : 2 = 9 (bàn)
 + Bài toán cho biết gì? 
 Đáp số:9 bàn học.
 + Bài toán hỏi gì?
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
 - HS nhận xét lẫn nhau.
- GV chữa bài làm của HS. 
 -1 HS đọc bài toán
- GV nhận xét tuyên dương.
 -HS trả lời: 
Bài 5. (Làm việc cá nhân) 
 + Có 10 cặp đô vật tham gia thi 
- GV mời HS đọc bài toán
 đấu
-GV hỏi: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Bài toán cho biết gì? + Có bao nhiêu đô vật tham gia 
 + Bài toán hỏi gì? thi đấu?
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở.
 Bài giải
 - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Số đô vật tham gia thi đấu là:
 - GV nhận xét, tuyên dương. 2 x 10 = 20 (đô vật)
 Đáp số: 20 đô vật.
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
 3. Vận dụng. -HS nghe
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
 chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
 và bảng chia 2 - HS trả lời:
 + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12
 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9
 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc 
 - Nhận xét, tuyên dương đũa
 - HS nghe
 4. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
 - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. 
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS hát vận động theo nhạc
động bài học. Bài hát Hôm qua em tới trường. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân) - HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài chính tả - HS đọc
- Gọi HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn 
văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh 
nghịch, hươu nai.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ 
cụm từ cho HS viết vào vở. - HS viết bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự 
vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. 
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
 theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà 
 gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát 
 đường, ghế,...).
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng 
g hoặc gh 
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Các nhóm làm việc theo yêu 
- Mời đại diện nhóm trình bày. cầu.
 - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương. + ngồi ghế, ghé thăm, gọi 
3. Vận dụng. nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, 
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí gáo múc nước,...) + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm 
nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS lắng nghe để lựa chọn.
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các 
hoạt động theo thời gian. - HS hoàn thiện
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________________
Buổi chiều
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
+ Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự tích loài hoa 
của mùa hạ
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng 
Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi nhà, những sự vật 
quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_cao.docx