Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 54 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 20
 Thứ 2 ngày 30 tháng 1 năm 2023
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : XUÂN ẤM ÁP TÌNH NGƯỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón mùa xuân năm 2023” của nhà trường, lớp. 
Tiếp tục phát động phong trào quyên góp kế hoạch nhỏ, Tết trồng cây. Tiếp tục thực hiện tốt 
ATGT.
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Học sinh tham gia vào các hoạt động Hội diễn 
văn nghệ chào năm mới, chào xuân năm 2023 với tiết mục: Tết đong đầy.
 - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm yêu quê hương 
đất nước.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 3C
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3. Tiếp tục phát động phong trào quyên - HS theo dõi 
 góp kế hoạch nhỏ,Tết trồng cây. Tiếp 
 tục thực hiện tốt ATGT.
 4.Theo dõi hoạt động do lớp 3C trình 
 bày bài hát tập thể: Tết đong đầy. - GV và Các lớp quyên góp
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn. - HS vỗ tay sau khi lớp 3C trình bày
 - Đặt câu hỏi tương tác 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _______________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
 Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, 
 ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu.
 - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật 
 dựa vào hành động, lời nói.
 - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
 - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
 bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS đọc
trước lớp. - HS tham gia giải đố
- Gọi HS giải đố - HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, 
ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt - 1 HS đọc toàn bài.
lời kể với lời nhân vật. - HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm 
sét, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm 
trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ - HS luyện đọc theo nhóm 3.
cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả 
họng.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Vì trời nắng hạn rất lâu, .
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Cua trong chum nước, ong sau cánh 
trả lời đầy đủ câu. cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa.
+ Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị 
+ Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc cóc......
khi đến cửa nhà Trời. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của 
 mình.
+ Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà + HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
trời giao chiến với nhau như thế nào? 1.Nguyên nhân cóc kiện trời...
+ Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
sau khi giao chiến? 3. Kết quả cuộc đấu.
+ Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn - HS nêu theo hiểu biết của mình.
trong câu chuyện Cóc kiện trời -2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe
- GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc - HS luyện đọc
nghiến răng thì trời đổ mưa.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
3. Nói và nghe: 
3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong 
tranh - HS làm việc theo nhóm lần lượt nói 
- GV giới thiệu câu chuyện. về các sự việc có trong mỗi tranh.
- YC HS QS tranh minh họa. - HS trình bày.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS 
nói về các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu
3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu - HS luyện kể
chuyện theo tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS luyện kể.
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh 
và tập kể từng đoạn theo tranh. - HS trình bày trước lớp, HS khác 
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi nhận xét; bổ sung
góp ý cho nhau. - Mời các nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia đọc
 và vận dụng bài học. + Kể và nói cảm nghĩ của mình.
 + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời 
 để nhớ nội dung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ 
 của em về nhân vật cóc.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 TOÁN
 Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có 
thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá
 a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại 
phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot của Nam, 1 HS đọc lời thoại của 
trong SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Robot
Mã ghi trên mặt đồng hồ
 - HS lắng nghe
- GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La 
Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số - HS lên bảng viết các số
một, người La Mã viết là I,....
- GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, 
số 10: X - HS lắng nghe
- GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo 
yêu cầu
b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - HS ghi nhớ
- Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã 
có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các - HS viết vào vở
em hãy xem các số từ 1 đến 20
- GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số 
La Mã.
- YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở
3. Hoạt động
Bài 1: 
 - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
 - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm
 - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các 
 nhóm khác nhận xét
 - Đáp án:
- GV YC HS đọc đề bài + Đồng hồ 1: 1 giờ
- YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào + Đồng hồ 2: 5 giờ
vở + Đồng hồ 3: 9 giờ
- Gọi đại diện các nhóm trả lời + Đồng hồ 4: 10 giờ
- GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: - HS lắng nghe
Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống 
như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi 
các số trên mặt đòng hồ
Bài 2: 
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai - Chọn cặp số và số La Mã thích 
đúng? hợp GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi - HS lắng nghe luật chơi
 số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi - HS tham gia TC
 đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ 
 gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông 
 thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó 
 giành chiến thăng
 - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương - HS lắng nghe
 những bạn tích cực tham gia trò chơi - Đọc các số La Mã 
 - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống - HS làm việc cá nhân
 tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự 
 hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình.
 Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: 
 đồng cỏ Châu Phi. hai; XI: mười một; IX: chín
 Bài 3: 
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV YC HS làm vở
 - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài
 - GV nhận xét, tuyên dương
 4. Vận dụng.
 - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời
 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
 - Sau khi học xong bài hôm nay, em biết thêm - HS nêu ý kiến
 điều gì?
 - GV tiếp nhận ý kiến.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ____________________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng 
của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành 
tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt 
động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ 
về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm 
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để 
 khởi động bài học. + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, 
 + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực làm thuốc.
 vật vào việc gì?
 + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt, 
 vật hàng ngày của gia đình em? trồng rau làm thức ăn .
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo 
 sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
 - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời trình bày:
 học sinh quan sát và trình bày kết quả.
 - GV mời các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
 - Các bộ phận của thực vật: 
 - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, 
chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng 
đỡ cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi 
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện 
thích hợp hạt sẽ tạo thành cây.
-Các bộ phận của động vật và chức năng của 
chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển 
trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 
tình huống sau. (làm việc nhóm 2) bài và tiến hành thảo luận.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Đại diện các nhóm trình bày:
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày + Nếu em là bạn nam trong hình em 
kết quả. sẽ giữ lại những trang giấy trắng để 
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có làm nháp hoặc đóng thành quyển vở 
sử dụng lại làm nháp không? mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất 
 lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung 
thêm: 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong 
 trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở 
 để làm giấy nháp.
 4. Vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - Học sinh tham gia chơi:
 trình chiếu yêu cầu HS + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
 + Chỉ ra các bộ phận trên cây?
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
 Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận 
thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân 
góp phần xây dựng đất nước
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá 
bản thân.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh nào? 
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm Cho bạn trong nhóm trả lời
mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 
5 để khởi động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về 
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh bạn
của bản thân mình. Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe.
dương nhóm thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, 
chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm 
mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài 
mới.
2. Khám phá - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc tình 
Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm huống và thảo luận các câu hỏi và trả lời:
mạnh và điểm yếu của bạn thân. + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể nào 
(Hoạt động nhóm) biết được điểm mạnh của mình, Nhờ sự 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, động viên của Mai, sự giúp đỡ của cô giáo, 
quan sát tranh đọc tình huống và trả lời sự cố gắng của bản thân Hà đã khám phá ra 
câu hỏi: khả năng của bản thân mà bạn chưa từng 
 biết mình có trước đó.
+ Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết + Hòa dã tự nhận thức được mình có điểm 
được điểm mạnh của bản thân không? yếu là thân hình nhỏ nhắn, gầy,Bạn đã lập 
Vì sao? kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để 
 khắc phục điểm yếu của bạn thân. 
 + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân sẽ 
 giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và 
+ Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó 
và ăn uống đủ chất? khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra 
 mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em 
 giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác.
 + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng 
+ Theo em vì sao cần phải biết điểm ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần nhìn nhạn 
mạnh và điểm yếu của bản thân? điểm yêu theo chiều hướng tích cực,thay đổi 
- GV mời các nhóm nhận xét. một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, 
- GV chốt nội dung, tuyên dương các phát triển theo hướng tích cực hơn
nhóm. + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh của 
 bản thân , khi phát triển điểm mạnh mỗi 
 người sẽ thành công hơn.
 - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. - HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu 
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức những thành tích và thành công trong học 
 thi “trồng cây thành công” tập của mình và thành tích các hoạt động 
 + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các của bản thân đã làm cây thành công từ tiết 1
 nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành 
 chia sẻ cây thành công của nhóm mình + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu 
 + Gợi ý thành công có thể là: giải được cầu giáo viên.
 bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, 
 giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục + Các nhóm nhận xét bình chọn
 được lỗi hay điểm yếu của mình - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 + Mời các thành viên trong lớp nhận xét 
 trao giải cho nhóm có nhiều thành công 
 nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 31 tháng 1 năm 2023
 TOÁN
 Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv - HS tham gia trò chơi
 chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả 
lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, 
nếu sai nhường quyền cho người khác
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: 
- Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành các 
- GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi só La Mã
với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi 
- GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, nhóm
quan sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. a/ VIII, XIII
 b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ 
- GV nhận xét, tuyên dương số La Mã thì cần 9 que tính
? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều 
que tính nhất? - HS trả lời: xếp số La Mã béo 
- GV nhận xét, tuyên dương hơn 20 mà dùng nhiều que tính 
Bài 2: nhất là: XVIII
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào 
họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của ô trống
người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, 
giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn.
cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. - HS lắng nghe
Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy 
tìm lại những số đó nhé.
- GV YC HS làm bài vào vở
- Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã 
điền đáp án - HS làm việc cá nhân
? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới - HS lên bảng trình bày bài làm. 
chân cầu? HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời:
Bài 3: a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, 
 XVII, XVIII
 b/ XII, XIII, XVII, XVIII
 - HS giải thích - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp 
 với đồng hồ mặt trời
 - HS lắng nghe
 - HS làm bài cá nhân, trao đổi 
 chéo vở
 - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao 
 đổi
- Bài yêu cầu làm gì? + đồng hồ A – đồng hồ E
- GV giải thích về phương pháp hoạt động của + đồng hồ B – đồng hồ G
đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái + đồng hồ C – đồng hồ D
cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị 
trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng 
của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị - Tìm đường đi cho chú linh dương 
trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng đến hồ uống nước theo thứ tự các 
hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. số La Mã từ I đến XX
- GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm - HS làm việc theo nhóm
tra bài - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét
- Gọi các nhóm báo cáo - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I 
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên đến XX
dương
- GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá 
dụng khi có nắng
Bài 4: 
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để 
tìm ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống 
nước
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống 
nước nhóm em đã làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời
- GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................. ...................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
trong SGK. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong 
bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền
+ Xem hình đoán từ chứa tr; ch - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
nhân)
- GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài . - HS đọc nối tiếp nhau.
- Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài :
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng 
xanh, lóa sáng. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi 
chỗ trống (làm việc nhóm 2). 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, 
dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, 
đầu bằng x hoặc s. sáng sủa.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được - 1 HS đọc yêu cầu.
ở BT2 - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện trình bày
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS nêu 
+ Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không 
thích hoạt động nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 Buổi chiều
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
 Sinh hoạt theo chủ đề: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình.
 - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn 
bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc 
bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân 
trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe.
 - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để 
 khởi động bài học. - Thao tác rửa tay đơn giản như 
 + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân xát xà phòng, rửa
 vũ“Rửa tay, Múa gối” mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa kẽ 
 + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? tay, xoa bàn tay; lau tay vào khăn, 
 đưa tay ra khoe;... 
 + Thao tác giặt gối như thế nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Có thể thay thế điệu nhảy rửa 
 tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: 
 - GV dẫn dắt vào bài mới vò, giũ lần 1, giũ lần 2,
 giũ lần 3, vắt, phơi,...
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Khám phá:
 Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia - Học sinh ghi vào bảng số tiền 
 đình em. (làm việc cá nhân -nhóm ) điện và nước của gia đình mình.
 + Chi sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. - So sánh bạn bên cạnh xem số tiền 
 - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng của mình nhiều hay ít.
 vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng 
 con số tiền và giơ lên. + Ghi vào tờ giấy A1 những hoạt 
 - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. động hoặc thiết bị cần dùng đến 
 + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần điện (nước). 
 sử dụng điện, nước. + Đếm tổng số việc và thiết bị để 
 - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất 
 điện hoặc tiền nước. nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) tháng 
 trước của các gia đình thành viên 
 nhóm bên cạnh
 + HS trả lời.
 - Lắng nghe.
+ Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền 
nước giảm đi không? 
Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình 
nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản 
tiền lớn.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện 
nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 4)
- Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
gia đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế cầu bài và tiến hành thảo luận.
hoạch để tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình. - Đại diện các nhóm lên trả lời các 
Tổ chức hoạt động: câu hỏi yêu cầu.
- GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về 
việc sử dụng điện, nước:
- GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra 
những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước 
trong gia đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về 
một vấn đề): 
 - Các nhóm nhận xét.
+ Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở 
nhiều đèn? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Khi cả nhà đi ra ngoài, có để ti vi mở, bật đèn 
sáng hay không? 
+ Nước sau khi rửa rau có thể dùng vào việc gì 
khác nữa? 
+ Kiểm tra lại vòi nước đã vặn chặt chưa? 
+ Mở nhỏ nước hay cứ để nước chảy thật mạnh 
khi rửa tay, rửa bát?
- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết 
kiệm điện, nước của nhóm mình. Kết luận: Mỗi 
chúng ta đều có thể giúp tiết kiệm điện, nước 
trong gia đình bằng những
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 + về nhà tiết kiệm điện, nước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
 - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức 
năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) .
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành 
tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt 
động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa.
 - Giấy A4, B2 hoặc B3
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm những 
 + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm bộ phận Miệng, tuyến nước bọt, thực 
 những bộ phận nào? quản, .....
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn 
 sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu 
hóa”
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận 
của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình 
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK bày:
chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan tiêu hóa.
hóa? +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực 
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu 
phận của cơ quan tiêu hóa. môn.
- GV mời các HS khác nhận xét. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. gan, nước bọt, túi mật và tụy.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những 
bộ phận nào?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 
-Đại diện các nhóm lên trình bày. bài và tiến hành thảo luận.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày:
- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ - Đại diện các nhóm nhận xét.
dày, ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhau thành ống tiêu hóa.
- Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc 
tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao 
của người trưởng thành.
-Thực quản là một ống dài khoảng 25cm.
-Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu 
hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 
1200cm3.
-Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, 
dài từ 4-6m ở người trưởng thành. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
-Ruột già dài khoảng 1-1,5 m.
3. Thực hành:
Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp 
vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. - HS quan sát tranh
-GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên 
bảng và phát thẻ chữ. -2 nhóm tham gia chơi
 -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ 
 vào hình câm.
 - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong 
 trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc.
 - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Các nhóm nhận xét.
 - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 cơ quan tiêu hóa.
 4. Vận dụng. - HS thực hành theo cặp đôi.
 - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế -Đại diện một số cặp trình bày.
 bằng cách chỉ trên cơ thể một số bộ phận của 
 cơ quan tiêu hóa theo sự cảm nhận vị trí của 
 một số cơ quan mà các em vừa học được qua 
 sơ đồ hình 1.
 - GV – lớp nhận xét tuyên dương 
 - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận 
 của cơ quan tiêu hóa vào vở.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 BÀI PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.1. Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
 1.2. Năng lực đặc thù:
 NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên địa hình. 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên 
địa hình.
 - Về phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_cao.docx