Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
TUẦN 20
Thứ 2 ngày 15 tháng 01 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐẢNG
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- Giúp HS biết và hiểu được sự cần thiết phải thành lập tổ chức Đảng cộng sản
Việt Nam.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người
Việt Nam.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề Tìm hiểu về lịch sử Đảng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - Tham gia rung chuông vàng
3.Tổ chức thi rung chuông vàng. - HS theo dõi
- GV tổ chức học sinh thi rung chuông
vàng.
- Phát thưởng cho học sinh rung được
chuông.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
_____________________________
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI
VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (T3)
I. Yêu cầu cần đạt
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
-Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
-Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
-Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng
ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo
viên.
-Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác và trò chơi.
-NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
-NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua
chướng ngại vật trên địa hình.
-Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo
viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng
ngại vật trên địa hình.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
LƯỢNG TỔ CHỨC
Hoạt động mở Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
đầu Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, vai,hông, gối,...
- HS khởi động
2-3 phút theo GV.
- Trò chơi “ Lộn cầu vồng” - HS Chơi trò chơi.
Hoạt động - Ôn di chuyển vượt qua 15 phút
hình thành chướng ngại nhỏ, lớn trên địa Đội hình nhận lớp
kiến thức mới hình.
- Bài tập chuyển vượt qua
chướng ngại nhỏ, trên địa hình. - HS khởi động
theo GV.
- HS Chơi trò chơi.
- Bài tập di chuyển vượt qua
chướng ngại lớn trên đường
thẳng
- Đội hình HS quan
sát tranh
- HS quan sát GV
làm mẫu
- HS tiếp tục quan
sát
Hoạt động Tập đồng loạt - Đội hình tập
luyện tập, luyện đồng loạt.
thực hành /
/
Tập theo tổ nhóm
ĐH tập luyện theo tổ
GV
Thi đua giữa các tổ
- Từng tổ lên thi đua
trình diễn
- Chơi theo hướng
dẫn
- Trò chơi “Chạy tiếp sức”
/
/
HS chạy kết hợp đi
Bài tập PT thể lực 3-5’
lại hít thở
Hoạt động - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 HS trả lời
vận dụng, trải trong sách trả lời câu hỏi . phút
nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả
- Nhận xét, đánh giá chung của lỏng
buổi học. ĐH kết thúc
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
_______________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu
câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS đọc
trước lớp.
- Gọi HS giải đố - HS tham gia giải đố
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - Hs lắng nghe.
nghỉ hơi đúng chỗ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với
lời nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm - HS đọc từ khó.
sét,
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời - 2-3 HS đọc câu dài.
nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi
trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng
đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ,
chim muông khát khô cả họng
+ Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi + Cua trong chum nước, ong
đến cửa nhà Trời. sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở
hai bên cánh cửa.
+ Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời + Cóc đánh trống - trời sai gà ra
giao chiến với nhau như thế nào? trị cóc.
Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ,
tha đi.
Trời sai chó ra bắt cáo – vừa
đến cửa, gấu quật chó chết tươi.
Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi
bụi.
Thần nhảy vào chum – cua kẹp;
Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ.
+ Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau + HS tự chọn đáp án theo suy
khi giao chiến? nghĩ của mình.
+ Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu + HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
chuyện Cóc kiện trời 1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc mình.
nghiến răng thì trời đổ mưa. -2-3 HS nhắc lại
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học. - HS tham gia đọc
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để
nhớ nội dung. + Kể và nói cảm nghĩ của mình.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của
em về nhân vật cóc. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIều chỉnh sau bài dạy
__________________________
Toán
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số
La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT1, BT2).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá
a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng.
- GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại
phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại của
SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi Robot.
trên mặt đồng hồ.
- GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe.
Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số
một, người La Mã viết là I,....
- GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số
10: X
- GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo - HS lên bảng viết các số.
yêu cầb.
b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20.
- Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã - HS lắng nghe. có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các
em hãy xem các số từ 1 đến 20.
- GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La - HS ghi nhớ.
Mã.
- YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở. - HS viết vào vở.
3. Hoạt động
Bài 1:
- GV YC HS đọc đề bài. - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
- YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào - HS thực hiện yêu cầu trong
vở. nhóm.
- Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các
- Gọi đại diện các nhóm trả lời. nhóm khác nhận xét.
- Đáp án:
+ Đồng hồ 1: 1 giờ
+ Đồng hồ 2: 5 giờ
+ Đồng hồ 3: 9 giờ
+ Đồng hồ 4: 10 giờ
- GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: - HS lắng nghe.
Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như
đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số
trên mặt đòng hồ.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì? - Chọn cặp số và số La Mã thích
hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? - HS lắng nghe luật chơi.
GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi - HS tham gia TC.
số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi
đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ
gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông
thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó
giành chiến thắng.
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương - HS lắng nghe.
những bạn tích cực tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống
tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo
hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh
đồng cỏ Châu Phi.
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì? - Đọc các số La Mã.
- GV YC HS làm vở. - HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự
nhận xét, đánh giá bạn, ĐG
mình.
+ VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II:
hai; XI: mười một; IX: chín
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời
- GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Chỉnh sửa sau bài dạy
__________________________________
Buổi chiều:
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ hởi
động à vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT4).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi.
hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã.
Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu
trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai
nhường quyền cho người khác.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành
các só La Mã.
- GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi - HS làm bài cá nhân rồi trao
với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. đổi nhóm.
- GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan a/ VIII, XIII
sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. b/ Để xếp được ba số 9 bằng
chữ số La Mã thì cần 9 que
tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que - HS trả lời: xếp số La Mã béo
tính nhất? hơn 20 mà dùng nhiều que tính
nhất là: XVIII
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
a/ Tìm số La Mã thích hợp
điền vào ô trống.
b/ Sắp xếp các số XIII, XVII,
XII, XVIII theo thứ tự từ bé
- GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú đến lớn.
họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người - HS lắng nghe.
La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với
cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ
đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số
chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó
nhé. - GV YC HS làm bài vào vở.
- Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền - HS làm việc cá nhân.
đáp án. - HS lên bảng trình bày bài
làm. HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời:
a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI,
XVII, XVIII
? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân b/ XII, XIII, XVII, XVIII
cầu? - HS giải thích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đồng hồ điện tư thích
hợp với đồng hồ mặt trời.
- GV giải thích về phương pháp hoạt động của - HS lắng nghe.
đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc
trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của
mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái
cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác
nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ
giờ tương ứng.
- GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - HS làm bài cá nhân, trao đổi
bài. chéo vở.
- Gọi các nhóm báo cáo. - 3-4 nhóm báo cáo kết quả
trao đổi.
+ đồng hồ A – đồng hồ E
+ đồng hồ B – đồng hồ G
+ đồng hồ C – đồng hồ D
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương.
- GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá
dụng khi có nắng.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì? - Tìm đường đi cho chú linh
dương đến hồ uống nước theo
thứ tự các số La Mã từ I đến
XX. - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm - HS làm việc theo nhóm.
ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống - Em đã tìm các số theo thứ tự
nước nhóm em đã làm như thế nào? từ I đến XX.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời
- GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
__________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu
câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ hởi
động à vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS đọc.
trước lớp.
- Gọi HS giải đố. - HS tham gia giải đố.
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. - HS luyện đọc.
3.Nói và nghe
3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần
- YC HS QS tranh minh họa. lượt nói về các sự việc có trong
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về mỗi tranh.
các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập - HS luyện kể
kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý - HS luyện kể.
cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS
- GV nhận xét, tuyên dương. khác nhận xét; bổ sung
4.Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia đọc
vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để + Kể và nói cảm nghĩ của mình.
nhớ nội dung.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
__________________________
Tự nhiên và xã hội
Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và
chức năng của chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của
chúng.
- Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng
thực vật và động vật hợp lí.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học
tập.
- Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những
ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi
tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ
vật vào việc gì? dùng, làm thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn .
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo
sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày:
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các bộ phận của thực vật: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây.
Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất
dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ
cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích
hợp hạt sẽ tạo thành cây.
-Các bộ phận của động vật và chức năng của
chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển
trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong
tình huống sau. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận.
kết quả.
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có - Đại diện các nhóm trình bày:
sử dụng lại làm nháp không? + Nếu em là bạn nam trong hình
em sẽ giữ lại những trang giấy
trắng để làm nháp hoặc đóng thành
quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở
đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô
nhiễm môi trường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong
trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để
làm giấy nháp.
Hoạt động 3:
Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực
vật của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
- GV cho HS làm phiếu bài tập. trình bày:
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực
vật và động vật của em và gia
đình:
+ Không lãng phí đồ ăn, thức
uống.
+ Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử
dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử
dụng để làm nháp.
- GV mời các HS khác nhận xét. HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để
những người xung quanh sử dụng hợp lý
thực vật và động vật? ( làm việc nhóm 4)
- GV cho Hs thảo luận nhóm. Câu 2. Một số việc em đã làm để
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày. người xung quanh cùng sử dụng
hợp lí thực vật và động vật.
+ Tuyên truyền cho mọi người về
tầm quan trọng của bảo vệ môi
trường.
+ Không săn bắt các loài động vật
hoang dã.
+ Không tiêu thụ các sản phẩm từ
động vật hoang dã như mật gấu.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3.
được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật vào
phiếu nhóm.
- GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - HS đọc thông điệp.
- Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của
em và gia đình:
+ Không lãng phí đồ ăn, thức uống.
+ Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón
cây.
+ Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để
làm nháp.
+ Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan
trọng của bảo vệ môi trường.
+ Không săn bắt các loài động vật hoang dã.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - HS lắng nghe luật chơi.
trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn nhỏ +Các bạn chia sẻ cách sử dụng
đã làm? động vật, thực vật hợp lý.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
_________________________________
Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
Tiếng Việt
NGHE - VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN.
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s (ăt/ăc)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài (HĐ2).
- Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng
+ Xem hình đoán từ chứa tr; ch chuyền
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung đoạn văn. - HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài. - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng
xanh, lóa sáng.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi
chỗ trống (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, - Các nhóm làm việc theo yêu
dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt cầu.
đầu bằng x hoặc s.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xạc, sáng sủa.
2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được
ở BT2
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc theo yêu cầu.
- Mời HS trình bày. - Đại diện trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS nêu
+ Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không
thích hoạt động nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
___________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CÁI TẾT ĐÁNG YÊU
I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu
phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm,
nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái
tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu
lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về lắm rồi , trần gian không hề được
điều gì? một giọt nước mưa.
+ GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn
+ Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và giải thích vì sao hễ cóc nghiến
nêu nội dung bài. răng thì trời đổ mưa.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ - Hs lắng nghe.
từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ
trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi
tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi - HS quan sátFile đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tru.doc