Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 63 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 21
 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2023
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tích cực tham gia các hoạt động “Mừng đảng, mừng xuân” của nhà trường. 
Phát động phong trào viên gạch hồng gây quỹ kế hoạch nhỏ..
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn 
văn nghệ mừng đảng, mừng xuân.
 - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm 
và tình yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 2B
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi hoạt động do lớp 2B trình - HS theo dõi 
 bày bài nhả tập thể: Đoản xuân ca.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn. - HS vỗ tay sau khi lớp 2B trình bày
 - Đặt câu hỏi tương tác 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG MÀU SẮC THIÊN NHIÊN
 Bài 05: NGÀY HỘI RỪNG XANH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ 
có dấu câu.
 - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
 - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là 
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
 - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám 
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS quan sát tranh thảo luận 
 trả lời câu hỏi: theo nhóm
 + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ 
 kiến, gà rừng, công, khướu, kì 
 nhông.
 + HS trả lời theo sự hiểu biết. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm 
gì trong ngày hội? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những 
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ 
hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi 
vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: 
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, 
rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..)
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn 
Nước / Đang chơi trò đu quay! - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS đọc từ khó.
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải 
trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với 
HS. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS đọc nhẩm
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe 
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô 
 đi hội, cọn nước chơi trò đu 
 quay. + HS dựa vào nội dung bài để 
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các hỏi đáp. 
con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, 
HS luyện tập theo nhóm cặp) tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng 
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? nhạc đàn của khe suối, tiếng 
Những âm thanh ấy có tác dụng gì? lĩnh xướng của khướu. Tác 
 dụng: Những âm thanh đa dạng 
 đó làm cho ngày hội vui tươi, 
 rộn rã hơn.
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? + HS tự chọn đáp án theo suy 
Vì sao? nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là -2-3 HS nhắc lại
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS tập đọc diễn cảm theo GV.
3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua 
phim ảnh, sách, báo) - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều 
 - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. em biết về rừng 
 - HS lắng nghe
-GV nêu yêu cầu bài tập. - Lắng nghe và thực hiện theo 
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua nhóm 
các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. 
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào 
để bảo vệ rừng? - 1,2 HS đọc yêu cầu
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn.
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
 + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và 
 tác hại của việc phá rừng. + Trả lời các câu hỏi.
 + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác 
 hại gì? 
 + Việc làm đó có nên làm không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên 
 truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng 
 để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ 
 môi trường sống của chúng ta.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
 Bài 49: LUYỆN TẬP (tiết 3) – Trang 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
 - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
 - So sánh các số có bốn chữ sổ
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS viết vào bảng con 
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất 
trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập 
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm vào vở, nêu kq.
- GV cho HS làm bài tập vào vở. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 410 = 6 000 + 400 + 10
- GV nhận xét, tuyên dương. + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
tạo thập phân của số đó
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
- GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 
0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để 
được phép so sánh đúng?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc y/c bài toán.
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi - Đại diện một số nhóm nêu đáp 
10000. án:
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 
- GV cho HS đọc y/c bài tập vào vị trí dấu “?”. Vì:
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
- GV cho HS chọn đáp án và nêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - HS nhắc lại cách làm tròn số đến 
 - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm hàng trăm
 - GV Nhận xét, tuyên dương - HS chọn đáp án và nêu:
 Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. Trường học của Rô-bốt có 
 khoảng;
 A. 2000 học sinh 
 - HS lắng nghe
 - HS thực hiện trò chơi theo nhóm
 3. Vận dụng 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến 
 hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn.
 biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; + HS tham gia TC
 cách làm tròn số đến hàng trăm;...
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _______________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
 - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và 
chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) .
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những 
người trong gia đình. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu 
hóa.
 - Giấy A4, B2 hoặc B3
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số + HS nêu: Một số bộ phận chính 
 bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. của cơ quan tiêu hóa là Miệng, 
 thực quản, dạ dày, ruột non, ruột 
 già và hậu môn.
 - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến 
 nước bọt, gan, nước bọt, túi mật 
 và tụy.
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận của 
 cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó 
 như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra đối với 
 thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có chức năng 
 như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ phận của cơ quan 
tiêu hóa.
2. Khám phá 
Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu 
hỏi(làm việc theo cặp) - Một HS đặt câu hỏi, một HS 
- GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình tiêu trả lời câu hỏi.
hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, ruột 
già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó. 
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu 
hỏi. - HS lần lượt lên chỉ và nói quá 
-Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá trình trình tiêu hóa thức ăn: Khoang 
tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận nào? miệng, tuyến nước bọt, thực 
 quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy, 
- GV mời một số HS lên trình bày. ruột non, ruột già, hậu môn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ quan -Cơ quan tiêu hóa có chức 
tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn. năng tiêu hóa thức ăn, biến đổi 
- GV mời một số HS lên trình bày. thức ăn thành các chất dinh 
- GV mời các HS khác nhận xét. dưỡng cần thiết cho cơ thể và 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. thải các chất cặn bã ra ngoài cơ 
 thể.
3.Thực hành 
+ GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ phận - HS chơi theo cặp.
nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa và 
chức năng của chúng theo gợi ý như hình.
+ Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng bộ 
phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả lời 
bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được khen 
thưởng. + Lần lượt từng HS lên chơi.
+VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là bộ - Các cặp khác nhận xét.
phận nào? (Đó là dạ dày).
+ GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt 
sáng tạo.
4. Vận dụng - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn - Bảng gợi ý
, uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần Ngày Số Các loại Số lần 
 bữa thức ăn, thải chất 
đây nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây. ăn đồ uống cặn bã 
- GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn Ngày thứ nhất
uống, thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và Ngày thứ hai
 Ngày thứ ba
bổ sung.
- GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành bảng 
tốt, sáng tạo.
* Tổng kết:
- GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt 
kiến thức.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở 
em điều gì?
*Đánh Giá:
1. Câu hỏi: Viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào chỗ (...) cho phù hợp ở sơ đồ 
câm.
2.Gợi ý đánh giá:
1.Miệng; 2.Thực quản; 3.Dạ dày; 4.Ruột non; 5. Ruột già; 6.Hậu môn; 7.Tuyến 
nước bọt; 8.Gan; 9.Túi mật; 10. Tụy.
- Hướng dẫn về nhà;
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ 
quan tiêu hóa để chuẩn bị cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _______________________________________________ ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
 Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm 
soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện 
bản thân góp phần xây dựng đất nước
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám 
phá bản thân.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục được 
 yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 1 ? 
 khởi động bài học. Cho bạn trong nhóm trả lời
 + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của 
 bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương 
 nhóm thực hiện tốt. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân 
- GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của 
chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt bạn
đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá 
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận 
SGK về cách khám phá bản thân của bạn nhóm đôi và trả lời câu hỏi. 
Hiền. + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh 
+ Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? điểm yếu cua bản thân
 + Thường xuyên hỏi bạnbè và người thân 
 về điểm mạnh và điểm yếu của mình, 
 luôn lắng nghe ý kiến của mọi người để 
 điều chỉnh mình
 + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập 
 thể của lớp, trường để khám phá bản 
 thân.
 + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế 
 hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc 
 phục điểm yếu của bản thân
+ Em còn biết cách nào khác để khám phá + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của 
bản thân? mình.
GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu 
của bản thân em cần :
Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các 
hoạt động hàng ngày
+ Lắng nghe nhận xét của người khác về 
mình và tự điều chỉnh mình,
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể 
để khám phá các khả năng của bản thân
+ 
3. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành 
“Chia sẻ những việc làm của mình để phát nêu những thành tích và thành công trong huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của học tập của mình và thành tích các hoạt 
 bản thân” động của bản trước nhóm
 + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các 
 nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu 
 trong nhóm việc làm để phát huy điểm cầu giáo viên.
 mạnh và khắc phục điểm yếu của mình.
 + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận 
 trao giải cho nhóm có nhiều thành công xét bình chọn
 nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2023
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG
 Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, 
 HÌNH VUÔNG (tiết 1) – Trang 21
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có 
thể uốn cong)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con 
 bé nhất trong các dãy số cho trước
 + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời.
 trăm) ta làm như thế nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): 
 Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác 
 thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu 
 vi hình tam giác - HS quan sát
 - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình 
 tam giác. - HS trả lời: Có dạng hình tam 
 H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? giác.
 - HS lắng nghe
 - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của 
 hình tam giác. - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm 
 H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam thì chu vi của hình tam giác cũng 
 giác bằng bao nhiêu? bằng 10cm (vì độ dài sợi dây 
 - GV nhận xét, khắc sâu chính là chu vi hình tam giác)
 - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo 
 các cạnh và thực hành, trình bày:
 - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các Tổng độ dài các cạnh của hình tam 
 cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ giác ABC là:
 dài các cạnh của hình tam giác đó 2 + 3 + 4 = 9 (cm)
 - HS nhắc lại - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác 
là 9cm
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng 
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh 
2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): của hình tứ giác
Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - HS tính và trình bày:
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các Tổng độ dài các cạnh của hình tứ 
cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm giác MNPQ là:
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
tứ giác đó
- Gọi HS trình bày - HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác 
MNPQ là 14cm - HS nhắc lại
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng 
tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của 
hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. - HS đọc y/c bài toán.
3. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS theo dõi, trình bày lại cách 
giác có độ dài các cạnh lần lượt là: tính: Bài giải:
a) 7cm, 10cm, 14cm Chu vi hình tam giác là:
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a 7 + 10 + 14 = 31 (cm)
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Đáp số: 31cm
đơn vị đo - HS làm vào vở, trình bày kq
 - Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc y/c bài toán.
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác
Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS làm bài, trình bày cách tính: 
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ Bài giải:
giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) Chu vi hình tứ giác là:
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm b) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
hình chữ nhật vừa học để làm bài Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng - Cả lớp nhận xét, bổ sung
đơn vị đo
- GV cho HS làm bài tập vào vở 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu
Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác - HS quan sát hình vẽ và trả lời: 
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Con thuyền có dạng hình tứ giác
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh 
thuyền có dạng hình gì? của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền 25cm
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu - HS quan sát và lắng nghe
vi hình tứ giác
H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta - Vận dụng cách tính chu vi hình 
vận dụng cách tính chu vi hình gì? tứ giác
- GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - HS thảo luận và làm vào vở
 Bài giải:
- GV nhận xét, tuyên dương. Chiều dài sợi dây đèn nháy là:
Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm)
Vào thực tế Đáp số: 150cm
3. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến 
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn.
tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________________________ TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết 
viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
 - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát
 động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
 nhân) - 2,3 HS đọc.
 - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các 
cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có 
dấu chấm.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên 
liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. - HS viết bài.
+ Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV đọc đoạn văn cho HS viết.
+ GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần 
đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS 
viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng - HS nghe, dò bài.
phù hợp với tốc độ viết của HS. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có - 1 HS đọc yêu cầu bài.
trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc 
trong đoạn văn. Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, 
- Mời đại diện nhóm trình bày. Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Phương, huyện Nho Quan.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Các nhóm nhận xét.
- Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Viết vào vở.
số bài. GV nhận xét. - Lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc - 1 HS đọc yêu cầu.
nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu 
- GV mời HS nêu yêu cầu. cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu - Đại diện các nhóm trình bày
thay cho ô trống. + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại 
- Mời đại diện nhóm trình bày. rủ nhau ra suối uống nước.
 + Buổi sáng, tiếng chim khướu 
- GV nhận xét, tuyên dương. lảnh lót khắp rừng.
- Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) + Mặt trời chiếu những tia nắng 
 ấm áp xuống vườn cây. 3. Vận dụng 
 - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo - HS lắng nghe để lựa chọn.
 vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ 
 rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động 
 vật.
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các - Lên kế hoạch trao đổi với 
 loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp người thân trong thời điểm thích 
 hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải hợp
 trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ 
 thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức 
 phù hợp.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________________
Buổi chiều 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH
 Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực 
phẩm. 
 - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập 
thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong 
lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội )
 - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự - HS thực hiện chia đội theo phân 
 đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực công của GV.
 hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ 
 bị nhiễm khuẩn.
 GV phổ biến luật chơi: 
 + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị 
 - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., đau bụng.
 sau ba cầu thủ đối lại. + Nếu sử dụng thực phẩm quá 
 Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò hạn thì dễ bị ngộ độc.
 chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình 
 huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm 
 để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm 
 - HS đọc yêu cầu
 việc nhóm 4)
 - Tiến hành thảo luận nhóm.
 - GV mời HS làm việc theo nhóm. 
 Gợi ý một số việc cần làm để 
 - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn 
 uống tại bếp nhà em:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_cao.docx