Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 51 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 21
 Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ ĂN UỐNG HỢP VỆ 
 SINH
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc ăn uống hợp vệ sinh để đề phòng các 
bệnh liên quan đến đường tiêu hoá thông qua hoạt cảnh tuyên truyền về ăn uống 
hợp vệ sinh.
- Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ 
sinh.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Tuyên truyền về ăn uống hợp vệ sinh ( Lớp 4 B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về ăn - HS theo dõi 
 uống hợp vệ sinh.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS vỗ tay khi lớp 4 B biểu diễn xong 
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi 
 sinh hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI 
 VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (TIẾT 5)
I. Yêu cầu cần đạt Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
 ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo 
 viên.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
 ngại vật trên địa hình.
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
 để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại 
 vật trên địa hình.
 II. Địa điểm – phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 LƯỢNG
 Hoạt Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 động mở Khởi động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 đầu - Xoay các khớp cổ tay, cổ ￿￿￿￿￿￿￿
 chân, vai,hông, gối,... ￿
 - HS khởi động theo GV.
 2-3 phút - HS Chơi trò chơi.
 - Trò chơi “ Lộn cầu vồng”
 ￿￿￿ Hoạt - Ôn di chuyển vượt qua 15 phút Đội hình nhận lớp
 động hình chướng ngại nhỏ, lớn trên ￿￿￿￿￿￿￿￿
 thành địa hình. ￿￿￿￿￿￿￿
 kiến thức - Bài tập chuyển vượt qua ￿
 mới chướng ngại nhỏ, trên địa - HS khởi động theo GV.
 hình.
 - HS Chơi trò chơi.
 - Bài tập di chuyển vượt 
 qua chướng ngại lớn trên 
 đường thẳng 
 - Đội hình HS quan sát tranh
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 - HS quan sát GV làm mẫu
 - HS tiếp tục quan sát.
 Hoạt Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện đồng 
 động loạt.
 luyện tập, ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 thực ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 hành ￿￿￿￿￿￿￿￿
 Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿ ￿￿￿￿￿￿
 - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ trình diễn.
 - Chơi theo hướng dẫn.
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Trò chơi “Chạy tiếp sức” ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ HS chạy kết hợp đi lại hít thở
 Bài tập PT thể lực
 3-5’
 Hoạt - Yêu cầu HS quan sát 1 - 3 phút HS trả lời
 động vận tranh trong sách trả lời câu 
 dụng, trải hỏi . HS thực hiện thả lỏng
 nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. ĐH kết thúc
 - Nhận xét, đánh giá chung ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 của buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Hướng dẫn HS Tự ôn ở ￿
 nhà
 - Xuống lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có 
dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một 
thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên 
kì thú. Biết yêu quý các loài động vật.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS quan sát tranh thảo luận 
 trả lời câu hỏi: theo nhóm
 + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ 
 kiến, gà rừng, công, khướu, kì 
 nhông.
 + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm + HS trả lời theo sự hiểu biết.
 gì trong ngày hội?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ 
 hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi 
 vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
 - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc.
 + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, 
 rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..)
 + Ngắt đúng nhịp thơ
 Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
 Gà Rừng / gọi vòng quanh/
 - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
 Nào, / đi hội rừng xanh!//
 Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
 Khe suối / gảy nhạc đàn/
 Cây/ rủ nhau thay áo/
 Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn 
Nước / Đang chơi trò đu quay!
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - HS đọc từ khó.
trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với 
HS.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - HS đọc nhẩm
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe 
nào? suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô 
 đi hội, cọn nước chơi trò đu 
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các quay. 
con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn + HS dựa vào nội dung bài để 
HS luyện tập theo nhóm cặp) hỏi đáp. 
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? 
Những âm thanh ấy có tác dụng gì? + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, 
 tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng 
 nhạc đàn của khe suối, tiếng 
 lĩnh xướng của khướu. Tác 
 dụng: Những âm thanh đa dạng 
 đó làm cho ngày hội vui tươi, 
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? rộn rã hơn.
Vì sao? + HS tự chọn đáp án theo suy 
 nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là -2-3 HS nhắc lại
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và - HS quan sát video.
 tác hại của việc phá rừng.
 + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác + Trả lời các câu hỏi.
 hại gì? 
 + Việc làm đó có nên làm không?
 - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng 
 để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ 
 môi trường sống của chúng ta.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT2).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất + HS viết vào bảng con.
 trong các dãy số cho trước.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kết quả.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9
 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10
 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
 - GV nhận xét, tuyên dương. + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
 Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu 
 tạo thập phân của số đó
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
 - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 
 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - HS đọc y/c bài toán.
 được phép so sánh đúng? - Đại diện một số nhóm nêu đáp 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. án:
 Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 
 10000. vào vị trí dấu “?”. Vì:
 Bài 3: (Làm việc cá nhân) 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
 - GV cho HS đọc y/c bài tập
 - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm.
 - GV cho HS chọn đáp án và nêu
 - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
 Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm - HS nhắc lại cách làm tròn số đến 
 hàng trăm
 Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - HS chọn đáp án và nêu:
 - GV phổ biến cách chơi và luật chơi Trường học của Rô-bốt có khoảng;
 - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn A. 2000 học sinh 
 - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - HS lắng nghe
 - GV Nhận xét, tuyên dương - HS thực hiện trò chơi theo nhóm
 - HS hỗ trợ
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến 
 hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
 cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của + HS tham gia TC
 số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;...
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________
Buổi chiều:
 Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC
I. Yêu cầu cần đạt
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT3).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể 
uốn cong)
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức hát và vận động theo bài “Bé yê hình - HS tham gia hát và vận động.
 học”.
 ? Bài hát nhắc đến những hình gì? - HS trả lời.
 -GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): 
 - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình - HS quan sát
 tam giác. - HS trả lời: Có dạng hình tam 
 H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? giác.
 - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của - HS lắng nghe
 hình tam giác.
 H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm 
 giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng 
 - GV nhận xét, khắc sâu bằng 10cm (vì độ dài sợi dây 
 chính là chu vi hình tam giác)
 - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo 
 - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các các cạnh và thực hành, trình bày:
 cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ Tổng độ dài các cạnh của hình tam 
 dài các cạnh của hình tam giác đó giác ABC là:
 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác - HS nhắc lại
là 9cm
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng 
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”.
2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh 
Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác của hình tứ giác
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS tính và trình bày:
cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm Tổng độ dài các cạnh của hình tứ 
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình giác MNPQ là:
tứ giác đó 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác - HS nhắc lại
MNPQ là 14cm
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng - HS nhắc lại
tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của 
hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó.
3. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS đọc y/c bài toán.
giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
a) 7cm, 10cm, 14cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a - HS theo dõi, trình bày lại cách 
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng tính: Bài giải:
đơn vị đo. Chu vi hình tam giác là:
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. 7 + 10 + 14 = 31 (cm)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 31cm
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở, trình bày kq.
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ - HS đọc y/c bài toán.
giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm - HS làm bài, trình bày cách tính: 
b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm Bài giải:
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của a) Chu vi hình tứ giác là:
hình chữ nhật vừa học để làm bài 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
 b) Chu vi hình tứ giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
 đơn vị đo Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
 - GV cho HS làm bài tập vào vở 
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác
 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) 
 - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc yêu cầu
 - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS quan sát hình vẽ và trả lời: 
 thuyền có dạng hình gì? Con thuyền có dạng hình tứ giác
 - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh 
 của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 
 25cm
 - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu - HS quan sát và lắng nghe
 vi hình tứ giác
 H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta - Vận dụng cách tính chu vi hình 
 vận dụng cách tính chu vi hình gì? tứ giác
 - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày. - HS thảo luận và làm vào vở
 Bài giải:
 Chiều dài sợi dây đèn nháy là:
 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm)
 Đáp số: 150cm
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác vào 
 thực tế.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến 
 hoa,... sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
 cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác. + HS tham gia TC.
 - Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH. NÓI VÀ NGHE: RỪNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có 
dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một 
thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên 
kì thú. Biết yêu quý các loài động vật.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho HS hát và vận động theo bài “Ta đi vào - HS hát và vận động theo nhạc
 rừng xanh”.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm bài thơ. -HS lắng nghe.
 - HS tập đọc diễn cảm theo GV. - HS đọc.
 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
 3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua 
 phim ảnh, sách, báo)
 - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều 
 - GV nêu yêu cầu bài tập. em biết về rừng - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua - HS lắng nghe
 các gợi ý: - Lắng nghe và thực hiện theo 
 + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? nhóm 
 + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
 + Trong khu rừng đó có những con vật gì?
 + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Đại diện nhóm trình bày
 - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. 
 - GV nận xét, tuyên dương.
 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào 
 để bảo vệ rừng? - 1,2 HS đọc yêu cầu
 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
 - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày
 - Mời các nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và - HS quan sát video.
 tác hại của việc phá rừng.
 + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác + Trả lời các câu hỏi.
 hại gì? 
 + Việc làm đó có nên làm không?
 - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng 
 để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ 
 môi trường sống của chúng ta.
 - Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và 
chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) .
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học 
tập (HĐ1).
- Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. 
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu 
hóa.
- Giấy A4, B2 hoặc B3
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số + HS nêu: Một số bộ phận chính 
 bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. của cơ quan tiêu hóa là Miệng, 
 thực quản, dạ dày, ruột non, ruột 
 già và hậu môn.
 - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến 
 nước bọt, gan, nước bọt, túi mật 
 và tụy.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận 
 của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ 
 phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy 
 ra đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có 
 chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm 
 hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ 
 phận của cơ quan tiêu hóa.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi 
 (làm việc theo cặp)
 - GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình tiêu - HS lắng nghe.
 hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, ruột 
 già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời - Một HS đặt câu hỏi, một HS 
câu hỏi. trả lời câu hỏi.
-Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá trình - HS lần lượt lên chỉ và nói quá 
tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận nào? trình tiêu hóa thức ăn: Khoang 
 miệng, tuyến nước bọt, thực 
 quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy, 
 ruột non, ruột già, hậu môn.
- GV mời một số HS lên trình bày. - HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ quan - HS trình bày: Cơ quan tiêu hóa 
tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn. có chức năng tiêu hóa thức ăn, 
 biến đổi thức ăn thành các chất 
 dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể 
 và thải các chất cặn bã ra ngoài 
 cơ thể.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe.
3. Thực hành
+ GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ -HS chơi theo cặp.
phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu 
hóa và chức năng của chúng theo gợi ý như hình.
+ Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng + Lần lượt từng HS lên chơi.
bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả 
lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được 
khen thưởng.
+VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là 
bộ phận nào? (Đó là dạ dày).
+ GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt - Các cặp khác nhận xét.
sáng tạo.
4. Vận dụng
- GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , - Bảng gợi ý
uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần đây 
nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây. Ngày Số Các Số 
- GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn uống, bữa loại lần 
thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và bổ sung. ăn thức thải - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành bảng tốt, ăn, đồ chất 
 sáng tạo. uống cặn 
 bã 
 Ngày 
 thứ nhất
 Ngày 
 thứ hai
 Ngày 
 thứ ba
 * Tổng kết:
 - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời - HS làm theo yêu cầu
 và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình 
 ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì?
 *Đánh Giá:
 1. Câu hỏi: Viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa 1.Miệng; 2.Thực quản; 3.Dạ 
 vào chỗ (...) cho phù hợp ở sơ đồ câm. dày; 4.Ruột non; 5. Ruột già; 
 2.Gợi ý đánh giá: 6.Hậu môn; 7.Tuyến nước bọt; 
 - Hướng dẫn về nhà; 8.Gan; 9.Túi mật; 10. Tụy.
 + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Cần 
 làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa để 
 chuẩn bị cho bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Thứ ba ngày 23 tháng 01 năm 2024
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG 
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết 
viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu/ ươu (ât/ âc) .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài (HĐ2, HĐ3).
- Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát
 động bài học.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
 - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các 
 cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có 
 dấu chấm.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên 
 liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt.
 + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế.
 - GV đọc đoạn văn cho HS viết. - HS viết bài.
 + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần 
 đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS 
 viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng 
 phù hợp với tốc độ viết của HS.
 - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung.
 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có 
 trong đoạn văn (làm việc nhóm 2).
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - Các nhóm sinh hoạt và làm 
 trong đoạn văn. việc theo yêu cầu.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc 
 Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, 
 Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc 
 Phương, huyện Nho Quan.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Viết vào vở.
 - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Lắng nghe.
 số bài. GV nhận xét.
 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu/ ươu (làm việc 
 nhóm 4) 
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu - Các nhóm làm việc theo yêu 
 thay cho ô trống. cầu.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
 + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại 
 rủ nhau ra suối uống nước.
 + Buổi sáng, tiếng chim khướu 
 lảnh lót khắp rừng.
 + Mặt trời chiếu những tia nắng 
 ấm áp xuống vườn cây.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo - HS lắng nghe để lựa chọn.
 vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ 
 rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật.
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các - Lên kế hoạch trao đổi với 
 loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp người thân trong thời điểm 
 hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải thích hợp.
 trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ 
 thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức 
 phù hợp.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CÂY GẠO (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có 
dấu câu. 
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng 
bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. 
- Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời 
điểm khác nhau. 
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là 
biểu tượng đẹp của làng quê.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. Biết yêu quý các loài 
cây.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe.
 + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật + Làm việc theo nhóm, trao đổi 
 của một loài cây mà em quan sát được. với nhau về loài cây em quan sát.
 + Đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm chia sẻ
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc.
 + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, 
 búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, .
 + Ngắt giọng ở câu dài: 
 Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / 
 bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.//
 Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về 
thăm quê mẹ.//
+ Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, 
hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như 
một tháp đèn khổng lồ 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài văn : (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ.
giải thích thêm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo - HS luyện đọc theo nhóm 3.
nhóm 3.
- HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Đọc nhẩm
- Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Một số nhóm đọc
- GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) + Vào mùa hoa: cây gạo sừng 
đẹp như thế nào? sững như một tháp đèn khổng lồ; 
 hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn 
 ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn 
 búp nõn là hàng ngàn ánh nến 
 trong xanh.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài chim + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, 
đem đến không khí tưng bừng trên cây gạo? lượn lên lượn xuống. Chúng gọi 
 nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và 
 tranh cãi nhau, ồn mà vui không 
 thể tưởng được
+ Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và 
xuân” ? âm thanh rộn rã của các loài 
 chim. Tất cả những âm thanh và 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_tru.docx