Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 54 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 22
 Thứ 2 ngày 29 tháng 02 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài 
tuyên truyền về phòng tránh xâm hại.
- Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. 
Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra 
trong cuộc sống.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4 C)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi 
 phòng tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4 C biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay 
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai 
tay. 
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay.
II.Địa điểm – phương tiện
-Địa điểm: Sân trường 
-Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 BẢN LƯỢNG
 Hoạt động mở Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 đầu Khởi động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Xoay các khớp cổ ￿￿￿￿￿￿￿
 tay, cổ chân, vai, ￿
 hông, gối,... - HS khởi động theo GV.
 2-3 phút
 - Trò chơi “ Thi xếp - HS Chơi trò chơi.
 hàng” ￿￿￿
 Hoạt động - Học BT tại chỗ 15 hút - Đội hình HS quan sát tranh
 hình thành tung bắt bóng bằng ￿￿￿￿￿￿￿￿
 kiến thức mới hai tay ￿￿￿￿￿￿￿
 - Bài tại chỗ tung bắt ￿
 bóng bằng hai tay - HS quan sát GV làm mẫu
 - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích - HS tiếp tục quan sát
 kĩ thuật động tác.
 - Hô khẩu lệnh và 
 thực hiện động tác - HS hô
 mẫu
 - Cho 2 HS lên thực - 2 HS thực hiện
 hiện động tác mẫu
 - GV cùng HS nhận - HS nhận xét
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
 Hoạt động Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện đồng 
 luyện tập, thực loạt.
 hành ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 Tập theo tổ nhóm ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ĐH tập luyện theo tổ
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿ ￿￿￿￿￿￿
 - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ
 trình diễn
 - Chơi theo hướng dẫn 
 - HS chơi trò “Lăn 3-5’
 bóng qua đường dích ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 dắc”. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 Bài tập PT thể lực
 HS chạy kết hợp đi lại hít thở.
 Hoạt động vận - Yêu cầu HS quan 1 - 3 phút HS trả lời.
 dụng, trải sát tranh trong sách 
 nghiệm trả lời câu hỏi . HS thực hiện thả lỏng
 - Thả lỏng cơ toàn ĐH kết thúc
 thân. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Nhận xét, đánh giá ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 chung của buổi học. ￿
 - Hướng dẫn HS Tự 
 ôn ở nhà.
 - Xuống lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI 
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của 
tôi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có 
dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ 
qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả 
muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, 
sức hấp dẫn riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát 
 tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân 
 thấy trong tranh. thẳng, màu xanh, tán lá hình tròn...
 - GV dẫn dắt sang phần đọc.
 -HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai 
VD: trận, trời, xanh, che, xòe, rừng .
- Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng 
thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm 
cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ 
giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ 
Lá đẹp, lá ngời ngời - HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) 
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm.
- Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải 
trong mục từ ngữ - HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối 
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. tiếp trước lớp
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc 
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi nhóm thống nhất câu trả lời rồi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. chia sẻ trước lớp:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Tiếng mưa trong rừng cọ được 
+ Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như tác giả ví như tiếng thác dội về, 
thế nào? như ào ào trận gió.
 + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì 
+ Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... .
vị?
( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến 
khích các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Hoa vàng như hoa cau...
+ Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt 
hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt như mặt trời. 
trời xanh”? + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả 
+ Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm cảm nhận bằng các giác quan: 
nhận bằng những giác quan nào? Thính giác, thị giác, xúc giác 
 + HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua 
 cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác 
 nhau. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ 
 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 đầu rồi đọc trước lớp. 
 khổ thơ đầu.
 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ 
 đầu.
 - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video.
 + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? + Trả lời các câu hỏi.
 Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc 
 sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và 
 bảo vệ cây? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Toán
 XĂNG – TI – MÉT VUÔNG
I. Yêu cầu cần đạt
- HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT2, BT4)
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình - HS quan sát và so sánh.
lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá
a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào - HS thực hiện theo yêu cầu 
mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC trong nhóm đôi.
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trả lời.
? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? + Hình của bạn chim di có 4 ô 
 vuông.
? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? + Hình của bạn chào mào có 6 
 ô vuông.
? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? - HS có thể nêu nhiều ý kiến 
 khác nhau.
- Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe.
không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như 
vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh 
diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-
mét.
- GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. 
cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm.
trong khung màu hồng của SGK)
b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để - HS thực hiện theo YC của Gv
tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. + Diện tích của hình vuông là 
? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC 4cm2; diện tích của hình chữ 
HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông. nhật là 3cm2
- GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe.
- GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện 
tích hình vuông là 4 cm2.
3. Hoạt động
Bài 1: - Hoàn thành bảng sau theo 
- GV YC HS đọc đề bài mẫu.
 - HS làm việc cá nhân.
- YC HS làm vở. - HS trả lời. HS khác nhận xét, 
- Gọi HS trả lời . bổ sung. + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti-
 mét vuông: 234 cm2
 + Một nghìn năm trăm xăng-ti-
 mét vuông: 1 500 cm2
 + Mười nghìn xăng-ti-mét 
 vuông: 10 000 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc 
biệt.
Bài 2:
- GV YC HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu.
- YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - HS thực hiện theo yêu cầu.
trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi. - HS làm việc cá nhân, sau đó 
 trao đổi trong nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 
thế nào? 1cm2
 + Diện tích hình con sâu bằng 4 
 cm2
? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 
hươu? ô vuông 1 cm2
 + Diện tích hình con hươu cao 
 cổ bằng 9 cm2
 - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2
 - Diện tích hình con sâu bé hơn 
 diện tích hình con hươu cao cổ.
- Gv chốt lại đáp án đúng.
4. Luyện tập
Bài 1:
- GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu)
- YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra 
cách làm cách làm. Nhận xét
- Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật - HS lắng nghe và nhắc lại cách 
(có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng làm.
1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều 
 rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;....
 - YC HS hoàn thành bài tập vào vở. - HS hoàn thành vào vở.
 a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2
 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2
 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2
 56 cm2 : 7 = 8 cm2
 - Gọi HS đọc bài làm. - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận 
 xét.
 - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành 
 nhanh.
 Bài 2:
 - GV YCHS đọc đề bài. - Hs đọc yc
 - YC HS làm bài vào vở. - HS làm việc cá nhân, trao đổi 
 chéo vở kiểm tra. Một HS lên 
 bảng làm bài.
 Bài giải
 Diện tích cánh diều màu đỏ hơn 
 diện tích cánh diều màu vàng 
 là:
 900 – 880 = 20 (cm2)
 Đáp số: 20cm2
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, chữa bài giải đúng.
 5. Vận dụng.
 - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời.
 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại.
 - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến.
 hay ý kiến gì không?
 - GV tiếp nhận ý kiến.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
Buổi chiều:
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt
- Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài 
toán giải bằng hai bước tính.
- Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các 
tình huống liên quan đến diện tích. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV khởi động bằng cách cho HS quan sát hình. - HS lắng nghe.
 * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
 - Slide hình ảnh: - Quan sát
 - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? 
 - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có - 3 hàng.
 trong hình. - 4 ô vuông. 
 - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện - 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c
 tích là 1cm2 
 2 
 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - 4cm
 2) 
 + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - 4 x 3 = 12 (cm b/c
 + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - Chiều dài
 + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - Chiều rộng
 - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế - Lấy chiều dài nhân với chiều 
 nào? rộng.
 - Nhận xét bạn. - Nhận xét.
 - Đọc quy tắc SGK - HS đọc lại quy tắc trong SGK - Lắng nghe. Nhắc lại
=> Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều 
dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo)
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo chiều dài, 
chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Nêu yêu cầu.
- Tương tự làm tiếp với HCN AEGD - 1 HS nêu cách điền số vào ô 
 trống .
 - HS lần lượt làm vào phiếu bài 
 tập :
 + Điền số: Chiều dài HCN 
 BEGC là 4cm .
 + Điền số: Chiều rộng HCN 
 BEGC là 3cm .
 + Diện tích HCN BEGC là .
 4 x 3 = 12 (cm2)
- Chữa bài, soi phiếu - Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ?
- Nêu yêu cầu bài. - Nêu yêu cầu.
- Thực hiện vào vở. - HS làm vở.
 Lời giải
 Diện tích tấm gỗ là:
 15 x 5 = 75(cm2)
- Soi, chữa bài. Đáp số: 75cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? + 75cm2
- Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? + Lấy chiều dài là 15cm nhân với 
 chiều rộng là 5cm 
=> Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế + Lấy chiều dài nhân với chiều 
nào? rộng cùng đơn vị đo.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích?
- GV cho HS làm bài tập vào nháp. - HS làm nháp.
- Quan sát tranh. - Quan sát. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Kết quả
 + Rô bốt : 6 cm2
 + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2
 +Gà trống: 10 cm2
 + Dế: 12 cm2
 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - 1 cm2
 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao - Đếm số ô.
 nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
 chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn.
 cách tính diện tích của HCN.
 - Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của 
tôi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có 
dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ 
qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả 
muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, 
sức hấp dẫn riêng.
- Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện 
dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể).
- Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây 
cối đa dạng và phong phú.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức ho học sinh hát bài “ Em yêu cây - HS tham gia hát.
 xanh” để khởi động bài học.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ 
 thơ đầu.
 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ -HS tự đọc thuộc 3 khổ thơ.
 đầu.
 - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. -HS đọc trước lớp.
 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà
 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội 
 dung câu chuyện. 
 - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp:
 chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít 
 bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc 
 mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào 
 của bạn mới đẹp làm sao!”
 + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái 
 cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi 
 “ Bạn làm sao thế?” 
 + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc 
 mào trên đầu mình tặng cho cây.
 + Tranh 4: Chiếc mào không còn 
 trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một bông hoa rực rỡ giống hệt 
 - Gọi HS trình bày trước lớp. chiếc mào gà.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện.
 - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo 
 - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh tranh.
 trong 4 bức tranh
 - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt - HS tham gia trả lời các câu hỏi 
 câu hỏi gợi nhớ gợi nhớ.
 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu 
 chuyện theo tranh.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối 
 + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để thoại ( không phải kể đúng từng 
 tập kể từng đoạn câu chuyện. câu từng chữ)
 + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu 
 - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. chuyện.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video.
 + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? 
 Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc + Trả lời các câu hỏi.
 sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và 
 bảo vệ cây?
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ 
quan tiêu hóa.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan 
tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học 
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát, có biểu hiện chú ý học tập, phân tích, tự 
giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống 
trong các hoạt động học tập.
- Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa .
- Giấy A4, B2 hoặc B3
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 + GV yêu cầu một số HS thi kể những việc + HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh ăn 
 làm có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa. thức ăn ôi thiu hay hoa quả, thức ăn 
 chưa rủa sạch, không ăn thức ăn 
 nhanh hay đồ uống có cồn và ga, quá 
 nhiều đường 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ 
 phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của 
 từng bộ phận đó như thế nào? Để đảm bảo cơ 
 thể, cơ quan tiêu hóa luôn khỏe mạnh chúng 
 ta cần biết việc nên làm hay không nên làm 
 để bảo vệ cơ quan tiêu hóa
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu 
 hỏi(làm việc theo cặp)
 - GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng 
 ngày của em theo gợi ý sau. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời 
lời câu hỏi. câu hỏi.
-Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu giấy 
nhiêu lâu thì phù hợp? khổ to để dán bảng, rồi ghi vở theo 
+ Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó? bảng mẫu khuyến khích trang trí cho 
+ Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa em bảng thật đẹp
cần thay đổi những thói quan ăn uống nào?
 Bữa Thời Tên thức ăn đồ uống
 ăn gian
 Sáng 6-7 Cháo, hay: mì, bún, 
 giờ phở
 Trưa 11- Cơm,thịt luộc, hay 
 12 kho , xào canh hay 
 giờ phở bún .hoa quả 
 tráng miệng
 Tối 18- Cơm canh các loại 
 19 rau củ, thịt hay 
 giờ cá hoa quả tráng 
 miệng 
 Giải thích thời gian, thức ăn, đồ uống 
 đó có lợi hay hại cho cơ quan tiêu hóa
- GV mời một số HS lên trình bày. ? Vì sao?
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Thực hành 
+ GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai - HS chơi theo nhóm .
xử lý tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa 
ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên từ 
chum vại? ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu và 
mụi lạ” Để tìm ra cách ăn uống vfa việc nên 
hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hoa + Lần lượt vài nhóm HS lên đóng vai 
theo gợi ý như hình. xử lý tình huống.
 + Hình 9 : khuyên bạn không nên ăn 
 hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ nhiễm khuẩn hay dính thuốc bảo vệ thực vật 
 làm đau bụng ,ngộ độc thức ăn
 Hình 10 : Khuyên bạn không nên uống 
 nước ở chum vại chưa đun sôi, dễ đau 
 bụng, tiêu chảy mắc bệnh về đường 
 tiêu hóa
 Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn để 
 lâu có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ mắc 
 bệnh đường tiêu hóa 
 + GV gọi HS lên thể hiện trước lớp. - Các HS khác nhận xét.
 + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện 
 tốt sáng tạo.
 4. Vận dụng.
 - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn, - Gợi ý Ảnh hưởng đến sức khỏe và 
 uống của mình hàng ngày và nêu điều gì xảy năng xuất công việc, có thể dễ bị dạ 
 ra nếu chúng ta thường xuyên không ăn sáng, dạy- cơ quan tiêu hóa, dễ đau dạ 
 ăn quá nhanh , ăn nhiều thức ăn cay nóng, chưa dàyhay nhiễm bệnh về đường tiêu hóa
 nấu kỹ hay khi ăn nhai không kỹ hay vừa ăn 
 no lại chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay
 - GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và 
 bổ sung.
 - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt, 
 sáng tạo.
 * Tổng kết:
 - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt 
 Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến 
 thức.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả 
 hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em 
 điều gì? (Không nên chạy nhảy ngay sau khi 
 ăn no)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Thứ ba, ngày 30 tháng 01 năm 2024
 Tiếng Việt
 NHỚ – VIẾT: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi theo hình thức 
nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và 
đầu các câu văn. 
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ - HS tham gia nghe nhạc và hát
 Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân)
 - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe.
 + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết . - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ 
 + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và chính xác có thể mở sách đọc lại.
 cách trình bày các khổ thơ.
 + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS nhắc lại cách viết hoa...
 khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm 
 địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che...
 - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở.
 - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 số bài.
 - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay 
cho ô vuông (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong theo yêu cầu.
những tiếng đã cho.
- Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: 
 + rong biển, dong dỏng, rong 
 chơi, thong dong. Rong rêu.
 + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, rấm 
 rứt, dứt điểm. 
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm 
việc nhóm 4) 
GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng 
miền.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn d/r/gi 
 thay cho ô vuông
 b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in 
 hoặc inh
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d - Các nhóm làm việc theo yêu 
hoặc gi thay cho ô vuông. cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Gv cùng cả lớp chốt đáp án .
a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông
+ riêng, rất, riêng, già
+ dược, ra, gió, rạp
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh
+in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín 
+inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, - HS lắng nghe để lựa chọn.
bài thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, 
Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN 
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc 
đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu 
biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường 
sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về 
cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc 
sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc)
- Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ 
môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới 
thiên nhiên. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân 
qua bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết - HS làm việc theo sự hướng dẫn 
 về một loài vật trong rừng. của nhóm trưởng.
 - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. - Đại diện các nhóm báo cáo nội 
 dung thảo luận thống nhất trước 
 lớp.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_tru.docx