Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 53 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 23
 Thứ 2 ngày 20 tháng 02 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
 Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
 - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng 
được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao 
sức khỏe.
 - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Đường lên Trường Sơn có 
 + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm nhiều cánh rừng hoang vu. Trong 
 những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn? rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi 
 đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh 
 năm,...
 + Trả lời: Sống thành từng bầy rất 
 + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể 
 điểm của loài voi to lớn của mình,...
 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn 
dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Khởi động - HS trả lời cá nhân
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham 
gia một hoạt động thể thao?
- GV nhận xét - HS lắng nghe
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh 
đang tập tạ 
- GV dẫn vào bài đọc. 
2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện 
được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm 
sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe.
+ Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí 
huyết, lưu thông, - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng 
nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần 
có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một 
người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi 
một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh 
khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu 
thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức - HS luyện đọc theo nhóm 3.
khỏe.//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước 
trả lời đầy đủ câu. nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng 
+ Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần cần có sức khỏe thì mới làm thành 
thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước công. Một người dân mạnh khỏe là 
? cả nước mạnh khỏe
 + Mỗi người dân cần tập thể dục 
 hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng 
 cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục 
 đều đặn, thường xuyên./... + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập 
làm gì? + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, 
 đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 
 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục
+ Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương - HS nêu theo hiểu biết của mình.
tập thể dục của Bác. -2-3 HS nhắc lại
+ Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong 
bài
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng 
được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân 
cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách 
nâng cao sức khỏe.
2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Học từ bạn
3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học 
được từ bạn. - 1 HS đọc to yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Kể về những điều em học 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể được từ bạn.
cho nhau nghe về điều học được từ bạn - HS làm việc nhóm và kể cho nhau 
- Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều nghe về điều học được từ bạn
gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn - HS đại diện nhóm trình bày
học bạn điều đó? 
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá 
trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn.
3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được 
bạn, em cảm thấy thế nào? điều hay từ bạn, em cảm thấy thế 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. nào?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về - HS trình bày trước lớp
cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay 
từ bạn
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và đã học vào thực tiễn.
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS lắng nghe 
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu 
không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức 
khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi - Lắng nghe 
 gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
 + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù 
 hợp 
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG
 LUYỆN TẬP (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. 
 - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi + Trả lời: 
 động bài học. 1. Muốn tính diện tích hình vuông 
 + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm ta lấy cạnh nhân cạnh.
 thế nào? 2. Muốn tính diện tích hình chữ 
 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều 
 làm thế nào? rộng (cùng một đơn vị đo)
 + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích 3. Diện tích bằng 16cm.
 bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 24cm2 + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và - HS lắng nghe.
chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Làm việc cả lớp. - 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào 
bài vào vở nháp. vở nháp.
a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. a. 9 x 9 = 81cm2
b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, b. 9 x 6 = 54 cm2
chiều rộng 6cm. - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp 
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và theo dõi, nhận xét.
b, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, + Chiều rộng: 6cm
chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình + Chiều dài: ?cm
chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Tính diện tích?
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Cả lớp làm theo nhóm 2.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. Giải
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 6 x 2 = 12 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 12 x 6 = 72 (cm2)
 Đáp số: 72 cm2
 - Đại diện nhóm trình bày, các nóm 
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận khác nhận xét.
xét, bổ sung. - 1 HS đọc đề bài 
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so 
Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện 
dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng tích bằng nhau.
nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích 
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. bằng nhau.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nóm 
 khác nhận xét.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
 Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô 
 vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi 
 hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có - 1 HS đọc đề bài.
 diện tích bằng nhau. - 1 HS tóm tắt bài toán:
 Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính + Chu vi hình vuông: 36cm.
 diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) + Tính diện tích?
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm bài cá nhân vào vở.
 - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán Giải
 - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Cạnh hình vuông là:
 36 : 4 = 9 (cm)
 Diện tích hình vuông là:
 9 x 9 = 81 (cm2)
 Đáp số: 81 cm2
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên 
 dương, sửa sai.
 3. Vận dụng. - HS chia tổ để thực hành.
 - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính 
 diện tích. 
 + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy 
 A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv)
 + 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích các 
 - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, miếng bìa
 tính diện tích của các miếng bìa trên.
 - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
 - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt 
động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan 
trên cơ thể con người .
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi 
 động bài học. + Trả lời: thường xuyên luyện 
 + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt tập thể thao và ăn uống khoa học.
 chúng ta nên làm gì? - Thấy có tiếng đập thình thịch 
 - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn từng nhịp.
 nhẹ em cảm thấy như thế nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới:
 Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch 
 bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau 
 tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn”
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ 
 quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
 - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó tiến trình bày:
 mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Gồm: Tim và các mạch máu.
 + động mạch, tĩnh mạch và mao 
 mạch.
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và 
+ Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ các mạch máu trên sơ đồ.
thể người bao gồm những bộ phận nào? - HS nhận xét ý kiến của bạn.
+ Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
hoàn trên sơ đồ? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
 Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch 
máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong 
cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và 
mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là 
một chất lỏng màu đỏ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ 
phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó 
 - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết 
 cầu bài và tiến hành thảo luận.
quả.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày
 + Động mạch: đưa máu từ tim 
 đến các cơ quan.
 + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ 
 quan của cơ thể về tim.
 + Mao mạch: nối động mạch với 
 tĩnh mạch.
 + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp 
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào động cơ thể.
mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất 
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới tri giác và ngừng thở, mạch 
thiệu. không bắt được, huyết áp không + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ 
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. trong vòng vài phút.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét.
 thêm về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 nhỏ:
 + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển 
 và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của máu đi khắp cơ thể.
 cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
 của các cơ quan rồi chở về tim.
 + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi 
 lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về 
 tim. 
 + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì?
 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp 
 cơ thể.
 3. Vận dụng. - HS trả lời
 - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần 
 hoàn. - HS trả lời
 - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận 
thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân 
góp phần xây dựng đất nước
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản 
thân.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục 
 - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm được điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 
 yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để 1 ? Cho bạn trong nhóm trả lời
 khởi động bài học.
 + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân 
 bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu 
 nhóm thực hiện tốt. của bạn
 - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu - HS lắng nghe.
 chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt 
 đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá: - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận 
 Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh, nhóm đôi và trả lời câu hỏi. 
 điểm yếu của bản thân. (Làm việc nhóm + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh 
 bàn- nhóm đôi ) điểm yếu cua bản thân
 - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong + Thường xuyên hỏi bạnbè và người 
 SGK về cách khám phá bản thân của bạn thân về điểm mạnh và điểm yếu của 
 Hiền. mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi 
 + Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? người để điều chỉnh mình
 + Em còn biết cách nào khác để khám phá + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập 
 bản thân? thể của lớp, trường để khám phá bản 
 GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) thân.
 Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế 
 của bản thân em cần : hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc 
 Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các phục điểm yếu của bản thân
 hoạt động hàng ngày + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của 
 + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình.
 mình và tự điều chỉnh mình, + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể 
 để khám phá các khả năng của bản thân
 + 
 3. Vận dụng. - HS chia nhóm và tham gia thực hành 
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi nêu những thành tích và thành công 
 “Chia sẻ những việc làm của mình để phát trong học tập của mình và thành tích các 
 huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của hoạt động của bản trước nhóm
 bản thân”
 + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành theo 
 nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành yêu cầu giáo viên.
 trong nhóm việc làm để phát huy điểm 
 mạnh và khắc phục điểm yếu của mình. + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận 
 + Mời các thành viên trong lớp nhận xét xét bình chọn
 trao giải cho nhóm có nhiều thành công - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________________
 Thứ 3 ngày 21 tháng 02 năm 2023
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG
 LUYỆN TẬP (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. 
 - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt + Trả lời: 
 Nam” để khởi động bài học. 1. Muốn tính chu vi hình vuông 
 + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế ta lấy cạnh nhân 4.
 nào? 2. Muốn tính diện tích hình chữ 
 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm nhật ta lấy chiều dài nhân với 
 thế nào? chiều rộng (cùng một đơn vị đo)
 3. Chu vi bằng 20cm.
 + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng 
 bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 48cm2
 + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều 
 rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập: - 1 HS đọc đề bài.
 Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật + Có 9 tấm gỗ.
 với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, 
 tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng- chiều rộng 9cm. 
 ti-mét vuông? (Làm việc cá nhân). + Tính diện tích mảng nền nhà?
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở.
 - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. Giải
 - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Diện tích một tấm gỗ là:
 - GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên 45 x 9 = 405 (cm2)
 dương, sửa sai. Diện tích mảng nền nhà là:
 Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình 405 x 9 = 3645 (cm2)
 chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc Đáp số: 3645 cm2
 nhóm 2) - HS lắng nghe, rút kin nghiệm.
 a. Tính diện tích mỗi hình chữ - 1 HS đọc đề bài 
 nhật có trong hình vẽ. - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b 
 b. Tính diện tích hình H theo yêu cầu.
 a. - Diện tích hình chữ nhật 
 ABCD là:
 8 x 6 = 48(cm2)
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Diện tích hình chữ nhật 
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận DNMP là:
xét, bổ sung. 10 x 7 = 70(cm2)
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Diện tích của hình H là:
Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như 48 + 70 = 118 (cm2)
hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có chu Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2
vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích b: 118 cm2
bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã - Đại diện nhóm trình bày, các 
cắt được. (làm việc nhóm 4) nóm khác nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. 1 HS đọc đề bài.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận - HS làm bài theo nhóm 4.
xét. - Đại diện nhóm trình bày, các 
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: nhóm nhận xét, bổ sung
- Từ bảng trên nhận thấy:
+ Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
có cùng chu vi.
+ Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn 
diện tích tờ giấy màu vàng.
Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt 
được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được.
- Kết quả: 
+ Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời.
+ Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
+ Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây.
3. Vận dụng. - HS chia tổ để thực hành.
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện 
tích. 
+ Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh
+ 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích của 
 bảng đen, bàn giáo viên và bàn 
 học sinh. - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, 
 tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 học sinh. quả đo và tính được.
 - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm.
 - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
 - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 
phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã)
 - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời
 + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời
 rong - HS lắng nghe.
 + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
nhân)
- GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến 
người yêu nước - HS lắng nghe.
- GV đọc đoạn văn. - HS đọc 
- Mời 1-2 HS đọc lại - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết 
+ Viết hoa chữ cái đầu câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức 
khỏe, yếu ớt - HS viết bài.
- GV đọc cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc theo yêu cầu.
đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, 
- Mời đại diện nhóm trình bày. bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in 
đậm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi theo yêu cầu.
hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn 
- Mời đại diện nhóm trình bày. mởn, xối xả, chập chững, phẳng 
 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi
đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu 
ngã) (làm việc nhóm 4) 
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ - 1 HS đọc yêu cầu.
ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
với bạn về từ ngữ tìm được
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ 
 chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
 Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt 
 động, đặc điểm
 chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nói 
 nón lá, luống rau,.. năng, le lói, ...
 3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn.
 - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc 
 tập thể dục hằng ngày
 + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm 
 hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với 
 người thân về ích lợi của những bài tập thể dục 
 đó. 
 + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của 
 việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người 
 thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________________
 Buổi chiều
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN, TOÀN HỢP VỆ SINH
 Sinh hoạt theo chủ đề: BÊN MÂM CƠM.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
 - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống.
 - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong 
bữa ăn gia đình.
 - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong 
ăn uống .
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong 
ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng 
xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của 
mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia 
đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe
 - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo kiểu đọc ráp 
 để HS trả lời theo nhịp: - Hôm qua em ăn mì.
 - Hôm qua em ăn gì? - Hôm nay em ăn cơm,... 
 - Hôm nay em ăn gì ? ..... - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em đã thảo luận 
 về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có 
 nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này 
 sẽ cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia 
 đình để thực hiện ăn uống an toàn.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ mất an toàn 
 khi ăn uống.. (làm việc nhóm) - HS lên sắm vai. Vai 
 - GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm Hươu cao cổ, kêu đau 
 Bác sĩ Ôi – đau – quá. bụng. Vai bố hoặc mẹ 
 -“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm hiểu nguyên hươu dắt con đi khám. Vai 
 nhân và dặn dò cách ứng xử trong khi ăn để tránh các tình bác sĩ và vai y tá.
 huống nguy hiểm. - Các nhóm sắm vai tương 
 - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu đau bụng, bị tự chỉ thay đổi nhân vật bị 
 hóc, bị buồn nôn. ốm.
 - “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” và trình bày -Thỏ kêu đau răng
 trước lớp. -Khỉ bị hóc thức ăn.
 - GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. Bác sĩ - Mèo rừng bị đau bụng.
 khám bệnh cho các con vật trong rừng. - Sói bị nghẹn.
 - GV mời một số HS lên sắm vai. - HS trả lời.
 - Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu 
 đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt không ? Cháu 
 uống nước ở đâu? Có được nấu chín không? - GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn 
uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây 
hại cho chúng ta.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống.
- GV cho HS thảo luận về những việc nên làm.
- GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng.
 - HS chia nhóm.
- GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong 3 mục 
 - Các nhóm trình bày.
ghi trên.
 - Các nhóm nhận xét.
- Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ lên tờ giấy 
 - Lắng nghe, rút kinh 
A1.
 nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày ý tưởng.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia 
đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ sinh, an - Học sinh tiếp nhận thông 
toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc nhở. tin và yêu cầu để về nhà 
- Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng các bạn. ứng dụng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
 - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn.
 - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan 
trên cơ thể con người .
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài 
 học. + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và 
 + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm mạch máu..
 mấy bộ phận là những bộ phận nào? + Trả lời: Vận chuyển máu đi khắp 
 + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. cơ thể.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Thực hành:
 Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( 
 Hoạt động nhóm 4) - HS chuyển hình thức nhóm.
 - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh câm 
 của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. - Từng HS trong nhóm ghép thẻ 
 vào bảng.
+ Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ - HS chia sẻ
phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh?
+ Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên - Các nhóm thực hiện
các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành.
- GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình - HS nhận xét ý kiến của bạn.
lên bảng và chia sẻ trước lớp.
- GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhóm tốt nhất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 
3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động 
mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch 
với tĩnh mạch.
Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc 
cặp đôi)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét. + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở 
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm 
Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. mạch ở cô và chia sẻ về nhịp đập 
(làm việc nhóm đôi) của mạch với bạn.
- GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng - Đại diện các nhóm nhận xét.
dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi 
yên và sau khi vận động một lúc?

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_cao.docx