Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 02 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG CÁC BỆNH DO MUỖI GÂY RA I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra; tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và sinh hoạt như: sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản và nhiều bệnh khác ... do muỗi gây ra. Qua tiết học giáo dục HS biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. ( Lớp 3A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - HS vỗ tay khi lớp 1B thể hiện - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 5: BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG- BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách thực hiện được bài tập di chuyển tung- bắt bóng bằng hai tay. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung- bắt bóng bằng hai tay. - Tự xem trước cách thực hiện được bài tập di chuyển tung- bắt bóng bằng hai tay trên địa hình trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. Đồ dùng dạy học - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt ( tập thể), tập theo nhóm. IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi chuột” 7- - Gv nhận xét, tuyên 10’ dương II. HĐ hình thành -Cho hs lần lượt lên kiến thức mới: thực hiện. - Kiến thức. -GV cùng HS nhận - Đội hình HS quan - Ôn di chuyển tung- xét, đánh giá tuyên sát bắt bóng bằng hai tay dương HS quan sát GV làm - GV hô - HS tập mẫu theo GV. 18- - Gv quan sát, sửa sai 20’ cho HS. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho HS tiếp tục quan sát các bạn luyện tập theo khu vực. III.HĐ Luyện tập: - Tiếp tục quan sát, 3 lần nhắc nhở và sửa sai Tập đồng loạt cho HS - GV tổ chức cho HS - Đội hình tập luyện thi đua giữa các tổ. đồng loạt. 1 lần - GV và HS nhận xét Tập theo tổ nhóm đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò ĐH tập luyện theo tổ 3-5’ chơi, hướng dẫn cách Thi đua giữa các tổ chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. GV - Nhận xét tuyên - Từng tổ lên thi đua dương và sử phạt - trình diễn người phạm luật - Chơi theo đội hình -Trò chơi “chạy dích 1-2l - Cho HS chạy XP hàng dọc dắc trao bóng tiếp sức” cao 20m 1-2’ -- -------- - Yêu cầu HS quan ----------- 4- 5’ sát tranh trong sách HS tham gia chơi trả lời câu hỏi? tích cực. - GV hướng dẫn -HS chạy kết hợp đi - Nhận xét kết quả, ý lại hít thở thức, thái độ học của - Bài tập PT thể lực: hs. - VN ôn lại bài và - HS trả lời IV. HĐ vận dụng chuẩn bị bài sau. - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống lớp. V. Điều chỉnh sau tiết học _____________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những + Trả lời: Đường lên Trường Sơn câu văn miêu tả rừng Trường Sơn? có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc điểm + Trả lời: Sống thành từng bầy của loài voi rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể to lớn của mình,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được - HS lắng nghe hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. - HS lắng nghe cách đọc. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có - HS đọc nối tiếp theo đoạn. sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân - HS đọc từ khó. yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào - 2-3 HS đọc câu dài. cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm 3. sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm gì cũng cần có sức khỏe thì mới gì? làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập + Mỗi người dân cần tập thể dục thể dục của Bác. hằng ngày để có sức khỏe./ Để + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập - GV mời HS nêu nội dung bài. + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức - HS nêu theo hiểu biết của mình. khỏe. -2-3 HS nhắc lại 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi + Trả lời: động bài học. 1. Muốn tính diện tích hình vuông ta + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm lấy cạnh nhân cạnh. thế nào? 2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng làm thế nào? (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích 3. Diện tích bằng 16cm. bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 24cm2 + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và - HS lắng nghe. chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào vở bài vào vở nháp. nháp. a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. a. 9 x 9 = 81cm2 b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài b. 9 x 6 = 54 cm2 9cm, chiều rộng 6cm. - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp theo - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và dõi, nhận xét. b, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, + Chiều rộng: 6cm chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình + Chiều dài: ?cm chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Tính diện tích? - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Cả lớp làm theo nhóm 2. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. Giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, các nóm xét, bổ sung. khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). - 1 HS đọc đề bài Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện nhau. tích bằng nhau. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Hai miếng bìa B và C có diện tích - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nóm nhận xét. khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán: - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương, sửa sai. 3. Vận dụng. - HS chia tổ để thực hành. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích các miếng bìa - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, tính diện tích của các miếng bìa trên. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T2). NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài đọc. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Tình bạn” để khởi - HS hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 2.. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS lắng nghe. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -HS đọc. 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - 1 HS đọc to yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - HS làm việc nhóm và kể cho - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho nhau nghe về điều học được từ nhau nghe về điều học được từ bạn. bạn. - HS đại diện nhóm trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe. không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG LUYỆN TẬP CHUNG(Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt + Trả lời: Nam” để khởi động bài học. 1. Muốn tính chu vi hình vuông + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế ta lấy cạnh nhân 4. nào? 2. Muốn tính diện tích hình chữ + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm nhật ta lấy chiều dài nhân với thế nào? chiều rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng 3. Chu vi bằng 20cm. bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều 4. Diện tích bằng 48cm2 rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - 1 HS đọc đề bài. Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật + Có 9 tấm gỗ. với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng- chiều rộng 9cm. ti-mét vuông? (Làm việc cá nhân). + Tính diện tích mảng nền nhà? - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. Giải - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Diện tích một tấm gỗ là: - GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên 45 x 9 = 405 (cm2) dương, sửa sai. Diện tích mảng nền nhà là: 405 x 9 = 3645 (cm2) Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình Đáp số: 3645 cm2 chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc - HS lắng nghe, rút kin nghiệm. nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài a. Tính diện tích mỗi hình chữ - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b nhật có trong hình vẽ. theo yêu cầu. b. Tính diện tích hình H a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 8 x 6 = 48(cm2) - Diện tích hình chữ nhật - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. DNMP là: - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. 10 x 7 = 70(cm2) - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận Diện tích của hình H là: xét, bổ sung. 48 + 70 = 118 (cm2) - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2 Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như b: 118 cm2 hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có chu - Đại diện nhóm trình bày, các vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích nóm khác nhận xét. bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã cắt được. (làm việc nhóm 4) 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS làm bài theo nhóm 4. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày, các - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận nhóm nhận xét, bổ sung xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Từ bảng trên nhận thấy: + Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi. + Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng. Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được. - Kết quả: + Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời. + Việt cắt được tờ giấy màu vàng. + Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây. 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện - HS chia tổ để thực hành. tích. + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích của tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn bảng đen, bàn giáo viên và bàn học sinh. học sinh. - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Đại diện các nhóm báo cáo kết - Nhận xét tiết học. quả đo và tính được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học - Có tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. -Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và mấy bộ phận là những bộ phận nào? mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi khắp - GV Nhận xét, tuyên dương. cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - HS chuyển hình thức nhóm. - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ - Từng HS trong nhóm ghép thẻ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? vào bảng. + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên - HS chia sẻ các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành. - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình - Các nhóm thực hiện lên bảng và chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra - HS nhận xét ý kiến của bạn. nhóm tốt nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch với tĩnh mạch. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? - Đại diện các nhóm trình bày: + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm mạch ở cô và chia sẻ về nhịp đập của mạch với bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. (làm việc nhóm đôi) - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi - Học sinh làm việc nhóm để trả yên và sau khi vận động một lúc? lời câu hỏi. + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu biết + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại tăng của mình. cao hơn. - HS thực hành. + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em đếm được. - Mời HS đọc phần Em có biết - Học sinh chia sẻ. - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một nghĩa - HS đọc cử cao đẹp. - HS lắng nhe - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội dung bài học. - GV nhận xét chung và tuyên dương. 3. Vận dụng: -GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần -HS nhắc lại hoàn. -Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn -HS nêu -Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. -Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ 3, ngày 20 tháng 02 năm 2024 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời rong - HS lắng nghe. + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người yêu nước - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn văn. - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc lại - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết + Viết hoa chữ cái đầu câu + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - HS viết bài. - GV đọc cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc theo yêu cầu. đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, - Mời đại diện nhóm trình bày. bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi - Các nhóm sinh hoạt và làm việc hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt mởn, xối xả, chập chững, phẳng đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi - 1 HS đọc yêu cầu. với bạn về từ ngữ tìm được - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nói nón lá, luống rau,.. năng, le lói, ... 3. Vận dụng. - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập - HS lắng nghe để lựa chọn. thể dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ______________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 02: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. -Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do thích đoạn + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý đó) do thích đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi toàn dân + Để nâng cao sức khỏe phải tập thể dục luyện tập thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả + HS trả lời buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, - HS đọc từ khó. sườn núi, lúc lỉu, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày - 2-3 HS đọc. sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS đọc giải nghĩa từ. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc theo nhóm 4 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các câu đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con + Khi nhìn thấy cây hồng có đã nghĩ gì và làm gì? quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả hồng cho cây hằng ngày. rụng xuống? + Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn chim? bay đến định ăn quả hồng. + Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù đang đói lả và cầu khẩn xin hợp với nội dung bài đọc? quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/.... + Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chưa được ăn hồng + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? bao giờ; Đàn chim ái ngại- - GV mời HS nêu nội dung bài khi đã ăn mất quả hồng của - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp thỏ; Đàn chim xúc động- khi cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thấy thỏ muốn chúng được thương cùng những điều tốt đẹp no bụng. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + Nếu yêu thương mọi + GV đọc diễn cảm cả bài người, chúng ta sẽ được + Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích nhận lại sự yêu thương./ Nếu - GV nhận xét. giúp đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần biết tiễn. nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người - HS lắng nghe và thực hiện. khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 10: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 Bài 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 38 I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? +HS trả lời. + Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết. +HS trả lời.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_tru.docx