Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 68 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 27 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. BIỄU DIỄN VĂN NGHỆ MẸ VÀ CÔ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giáo dục tình cảm biết yêu quý, kính trọng mẹ và cô . Qua tiết học giáo 
dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Đọc thơ, múa hát về mẹ và cô. ( Lớp 1C)
 - HS theo dõi lớp 1C biễu diễn
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi tiết mục do lớp 1C biểu diễn: - HS theo dõi 
Cô giáo lớp em. - HS vỗ tay khi lớp 1C biểu diễn 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
tiết mục biểu diễn.
- Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
- Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
 Bài 11: Chuyện bên cửa sổ (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa 
sổ”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 
giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, 
địa điểm cụ thể.
 - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm 
của nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu 
quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
 - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với 
loài vật.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Bài cũ: - HS kể - Lớp nhận xét, khen.
 - HS nêu.
 + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống 
bạn, hoặc đã là điều tốt khác? - HS xem phim
- GV nhận xét chung , khen.
- Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, 
cô cho các em xem một đoạn phim nhé! - HS tham gia múa hát cùng cô 
(GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) giáo
- GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui 
non. vì được nghe chim hót, được 
+ Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú ngắm nhìn đần chin vui đùa thật 
chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? thú vị.
+ Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên + HS trả lời.
cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
+ Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng 
nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. 
Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có 
con như đang nói chuyện với những con khác. 
Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao 
cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn 
bã.
+ Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện 
bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả - HS lắng nghe cách đọc.
đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu 
tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, 
những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật - 1 HS đọc toàn bài.
cậu bé. - HS quan sát
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc từ khó.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây - 2-3 HS đọc câu dài.
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp 
nhộn 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt.
- Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc - HS đọc nhẩm.
tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
làm tổ.// 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước 
Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu lớp.
đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// .
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Cho HS làm việc các nhân. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây 
- Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. giờ đã thay thay bằng những khu 
- GV nhận xét các nhóm. nhà cao tầng.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + Những câu miêu tả sự xuất hiện 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. của đàn chim ở khu nhà tầng là: 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp 
lời đầy đủ câu. thoáng mấy con chim sẻ lách 
+ Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã chách bay đến. Chúng ẩn vào các 
thay đổi như thế nào? hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách 
+ Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt 
đàn chim ở khu nhà tầng? rè xà xuống chậu cây cảnh.
 + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, 
 cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay 
 sang sân thượng nhà khác.
 + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy 
 sang sân thượng nhà bên, cậu 
 thấy đàn chim léo nhéo đến là 
+ Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé nhộn, con bay con nhảy, con nằm 
đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau 
 ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. 
 Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã 
+ Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở ở trên sân thượng nhà mình. 
sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn + Dự đoán: Từ những việc đã làm, 
thấy cảnh đó? cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc 
 chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối 
 xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn 
 đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé 
 hiểu rằng: Nếu con người yêu 
 thương, bảo vệ chim chóc thì chim 
 chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và 
+ Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những mang lại niềm vui cho con người.
việc đã làm và những điều đã thấy? - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu 
chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên 
nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể 
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất lại câu chuyện Cậu bé đánh giày
trong kì nghỉ hè vừa qua. + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. chuyện: Cậu bé đánh giày
 - HS kể theo nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn 
ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; 
nhớ. Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm 
 áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, 
- GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. thể hiện sự lễ phép.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS luân phiên nhau kể từng 
3.2. Hoạt động 4: đoạn của câu chuyện. (Nhóm 
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. trưởng và các thành viên nhận xét, 
GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh thống nhất cách kể để trình bày 
giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời trước lớp.
hứa với người khác.)
- GV cho HS làm việc nhóm 2: - 1 nhóm trình bày trước lớp.
Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ - HS nhóm khác có thể nêu câu 
được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em hỏi chất vấn. – Nhận xét.
sẽ ra sao? Sau đó đổi nhóm khác trình bày.
- Mời các nhóm trình bày. - HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận:
 - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được 
 mọi người tín nhiệm, tôn trọng, 
 quý mến.
 - Và nếu không giữ được lời hứa, 
 sẽ đánh mất niềm tin của mọi 
 người dành cho mình., không làm 
 gương cho các em nhỏ ...
4. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS theo dõi
giữ lời hứa.
+ GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi.
về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả 
thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì?
- Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________
 TOÁN
 Bài 55: LUYỆN TẬP (T2) – Trang 42
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai 
lượt và không liên tiếp).
 - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan 
đến phép toán.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
 bài học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 
 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập
 Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
 - HS làm việc cá nhân.
 - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập - Nối tiếp nhẩm theo mẫu
 này mà không cẩn yêu cầu HS viết - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 vào vở.
 - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn 
 trăm trong phạm vi 10 000.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào vở
 - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính 
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách 
 đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính 
 trừ.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề;
 Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Trả lời.
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS làm vào vở.
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Chữa bài; Nhận xét.
+ Làm thế nào để tính trong xe còn bao Bài giải
 nhiêu lít dầu? Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm 
 - GV cho HS làm bài tập vào vở. trong hai lần là:
 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn 2 500 + 2 200 = 4 700 (l)
 nhau. Trong xe còn lại số lít dầu là:
 - GV nhận xét, tuyên dương. 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong 
 xe còn lại số lít dầu là: 
 9 000 - 2 500 = 6 500 (/)
 Trong xe còn lại số lít dầu là:
 6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
 Đáp số: 4 300 ldầu.
 3. Vận dụng 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình 
 thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia chơi TC để vận dụng 
 để học sinh nhận biết cách đặt tính và kiến thức đã học vào làm BT.
 thực hiện tính cộng đúng 
 + Bài tập: Tính nhẩm
 a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 
 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ___________________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ 
quan tuần hoàn.
 - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần 
hoàn.
 - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ 
quan tuần hoàn và cách phòng tránh.
 - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học 
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ 
gìn cơ quan tuần hoàn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 *GDBVMT:
 - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại 
đối với cơ quan tuần hoàn.
 - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục - HS lắng nghe bài hát.
 buổi sáng” để khởi động bài học.
 + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn nhỏ 
 làm gì? + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng.
 + Theo em có nên tập thể dục thường 
 xuyên hay không? + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. thường xuyên.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe. 2. Thực hành 
Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những 
việc nên làm, không nên làm để chăm 
sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm 
việc nhóm 4) - Các nhóm thảo luận và hoàn thành 
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng vào PHT.
chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn vào 
PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận Việc nên làm Việc không nên làm
nhóm 4. Tập thể dục Chạy nhảy quá 
 mạnh
- GV gọi các nhóm trình bày. Tránh xúc động Ngồi lâu
- GV mời các nhóm khác nhận xét. mạnh
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Chơi thể thao đều Thức khuya
 đặn
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
 - Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những 
việc nên làm hoặc không nên làm để bảo 
vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 
2)
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn 
đôi, trả lời theo mẫu: hỏi - một bạn trả lời và ngược lại.
+ HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc 
quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì 
sao? 
+ HS2: Mình không nên đi giày, dép quá 
chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu.
+ HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn 
đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan - HS lắng nghe.
tuần hoàn? - Đại diện các nhóm nhận xét.
+ HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - Học sinh lắng nghe. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - 1- 2 HS đọc.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
*Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị 
mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có 
thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy 
tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì 
vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ 
quan tuần hoàn.
3. Vận dụng 
- Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng 
nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ kết nghe: một bạn hỏi - một bạn trả lời và 
quả. ngược lại.
+ Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn 
nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp 
chật, ăn quá nhiều muối, ? lí, vận động và chơi thể thao vừa sức, 
+ Chia sẻ với bạn những việc cần làm để không sử dụng các chất kích thích, 
chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? không nên mặc quân áo, đi giày, dép 
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. quá chật, không lo lắng, căng thẳng, 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. bực bội, 
- GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và - Các nhóm nhận xét.
bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
+ Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi.
+ Học tập, vận động và vui chơi vừa sức.
+ Không sử dụng các chất kíc thích như 
rươu, bia, thuốc lá,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia 
sẻ những điều đã được học cho người thân 
và thực hiện những điều vừa học vào cuộc 
sống hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ
 Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
 - Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3 phút )
- GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng bất - HS lắng nghe.
hòa chưa” theo gợi ý:
? Bất hòa về chuyện gì?
? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12 phut)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện 
của việc bất hòa với bạn bè
 - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS 
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu 
câu hỏi: hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa + Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với 
với bạn bè trong những bức tranh sau? nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo 
 những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. 
 Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn.
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ + Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không được 
- GV nhận xét, tuyên dương chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi cùng. 
- GV đặt tiếp câu hỏi Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với 
? Em còn biết những việc làm nào khác Hoa.
thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối 
- GV yêu cầu HS trả lời nhưng bạn nam khảng định mình không nói 
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau
=> Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp với + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay 
nhau, các em cũng cần phân biệt việc tốt nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự 
việc xấu, không nên làm những việc xấu bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè.
dể bất hòa với bạn bè + Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật 
 là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc 
 làm đó thể hiện tính nói dối.
 - HS lên chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét 
 - HS lắng nghe
 - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
 VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng không 
 cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm.
 - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
Hoạt động 2: ( 10 phút)
Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với - HS lắng nghe câu chuyện
bạn bè (Hoạt động nhóm) 
a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4
- GV đọc các tình huống trong SGK - 1 HS đọc lại câu hỏi
- Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk + Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói 
- Hướng dẫn HS thảo luận chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của 
? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? mình: 
- GV nhận xét, tuyên dương + Kết tình bạn chơi với nhau.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi - HS nhận xét 
? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
sảy ra? + Mất đi tình bạn đẹp
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét và tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với 
bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với 
bạn để giải quyết được mâu thuẫn với bạn 
bè.
3. Vận dụng.(10 phút)
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe.
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của 
mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần 
 bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải 
 quyết được mâu thuẫn .
 VD: Cần phải trung thực và thật thà trong 
 lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè.
 - HS nhận xét câu trả lời của bạn + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể 
 hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 quyết sự bất hòa đó
 - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học 
 vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 28 tháng 2 năm 2023
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
 Bài 56: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – 
 Trang 43-44
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ 
hai lần liên tiếp).
 - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số 
với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học.
 + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000
 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 -GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền - HS thực hiện phép cộng để tìm 
 trưởng là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. Trên kết quả.
 mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai 
 chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?”
 - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì - HS lắng nghe.
 cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng 
 phép nhân.
 - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. - HS ghi vào bảng
 -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân - HS lắng nghe
 (như trong SGK).
 - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại
 - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền - HS nêu phép nhân để tìm kết quả.
 trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là 
 chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 
 225 bao gạo.” - HS ghi vào bảng
 - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - HS thực hiện phép tính
 - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các 
 bước của phép tính trước - HS lắng nghe
 - GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: - HS lắng nghe
+ Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
+ Nếu kết quả một phép nhân chữ số một 
hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 
thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số 
với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên 
tiếp).
+ Thực hiện được nhân nhẩm trong những 
trường hợp đơn giản.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan 
đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một 
chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học 
và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành: - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - Các nhóm chơi trò chơi
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình 
thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần HS lắng nghe
lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm 
nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - HS làm vào bảng
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS lắng nghe
- GV cho HS làm vào bảng
- GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3
 - HS lắng nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
 a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn
 4 000 x 2 = 8 000
 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn
 3 000 x 3 = 9 000
 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn
 2 000 x 4 = 8 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4.
 - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình 
 - 1 vài HS nêu lại
vuông.
 - HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
 - HS lắng nghe
 Bài giải
 Chu vi khu đất là:
 1 617 x 4 = 6 468 (m)
 Đáp số: 6 468 mét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng thức đã học vào thực tiễn.
cố lại bài đã học.
+ Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời:
+ Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức 
nghe – viết ) trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe 
 ưu/iu. cứu hộ. Bưu điện

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_cao.docx