Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 50 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 26 tháng 02 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
 BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ: “MẸ VÀ CÔ”
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được nội dung của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
- Nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu.
- Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong 
gia đình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Luyện tập các tiết mục văn nghệ để 
chuẩn bị tham gia hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách xử lí các tình huống liên quan đến việc 
quan tâm, chăm sóc người thân.
- Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân bằng 
lời nói, thái độ và việc làm cụ thể.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Nhảy bài về chủ đề 8/3 (Lớp 2A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi Tiết mục nhảy: “ của lớp 2A - HS theo dõi 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 2A thể hiện xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
 hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung bắt bóng bằng hai tay 
 trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
 bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
 để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay.
 II.Địa điểm – phương tiện
 -Địa điểm: Sân trường 
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 LƯỢNG
 Hoạt Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 mở đầu ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 Khởi động - HS khởi động theo GV.
 - Xoay các khớp cổ tay, 2-3 phút
 cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Thi xếp - HS Chơi trò chơi.
 hàng” ￿￿￿
 Hoạt - Học BT tại chỗ tung bắt 15 phút - Đội hình HS quan sát tranh
 động bóng bằng hai tay ￿￿￿￿￿￿￿￿
 hình - Bài di chuyển tung bắt ￿￿￿￿￿￿￿
 thành bóng bằng hai tay ￿
 kiến - HS quan sát GV làm mẫu
 thức 
 mới - HS tiếp tục quan sát
 - GV làm mẫu động tác - HS hô
 kết hợp phân tích kĩ thuật 
 động tác. - 2 HS thực hiện
 - Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu - HS nhận xét
 - Cho 2 HS lên thực hiện 
 động tác mẫu
 - GV cùng HS nhận xét, 
 đánh giá tuyên dương
 Hoạt Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện đồng loạt.
 động ￿￿￿￿ 
 luyện ￿￿￿￿ 
 tập, ￿
 thực Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ
 hành ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿ ￿￿￿￿￿￿
 - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ trình diễn
 - Chơi theo hướng dẫn 
 - HS chơi trò “Lăn bóng 3-5’ ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 qua đường dích dắc” ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ HS chạy kết hợp đi lại hít thở
 Bài tập PT thể lực
 Hoạt - Yêu cầu HS quan sát 1 - 3 phút HS trả lời
 động tranh trong sách trả lời 
 vận câu hỏi . HS thực hiện thả lỏng
 dụng, - Thả lỏng cơ toàn thân. ĐH kết thúc
 trải - Nhận xét, đánh giá ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 nghiệm chung của buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Hướng dẫn HS Tự ôn ở ￿
 nhà
 - Xuống lớp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa 
điểm cụ thể.
- Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của 
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý 
thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động 
và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm (HĐ luyện đọc nhóm).
- Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. Biết giữ lời hứa qua câu chuyện 
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen.
+ GV hỏi: Những ai đã làm được điều tốt giống - HS nêu.
bạn, hoặc đã là điều tốt khác?
- GV nhận xét chung, khen.
- Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, - HS xem phim
cô cho các em xem một đoạn phim nhé!
(GV cho HS xem clip về đời sống loài chim)
- GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim - HS tham gia múa hát cùng cô 
non. giáo
+ Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui 
chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? vì được nghe chim hót, được ngắm 
+ Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên nhìn đần chin vui đùa thật thú vị.
cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? + HS trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng - HS lắng nghe.
nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. 
Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có 
con như đang nói chuyện với những con khác. 
Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao 
cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn 
bã.
+ Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện 
bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả 
đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu 
tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, 
những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật 
cậu bé.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe cách đọc.
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. - HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây 
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nhộn - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc 
tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ - 2-3 HS đọc câu dài.
làm tổ.//
Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu 
đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// .
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp 
 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt.
- Cho HS làm việc các nhân. - HS đọc nhẩm.
- Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây 
+ Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã giờ đã thay thay bằng những khu 
thay đổi như thế nào? nhà cao tầng.
 + Những câu miêu tả sự xuất hiện 
+ Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của của đàn chim ở khu nhà tầng là: 
đàn chim ở khu nhà tầng? Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp 
 thoáng mấy con chim sẻ lách chách 
 bay đến. Chúng ẩn vào các hốc 
 tường lỗ thông hơi cửa ngách để 
 trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà 
 xuống chậu cây cảnh. + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, 
đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim 
 sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang 
 sân thượng nhà khác.
+ Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy 
thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, cậu thấy 
cảnh đó? đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con 
 bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ 
 cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất 
 vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: 
 Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân 
 thượng nhà mình. 
+ Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những + Dự đoán: Từ những việc đã làm, 
việc đã làm và những điều đã thấy? cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn 
 cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với 
 bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn 
 chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu 
 rằng: Nếu con người yêu thương, 
 bảo vệ chim chóc thì chim chóc 
 cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang 
 lại niềm vui cho con người.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu -2-3 HS nhắc lại
chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên 
nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS theo dõi.
giữ lời hứa.
+ GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi.
về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả 
thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì?
- Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt 
và không liên tiếp).
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến 
phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động 
và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT3).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
 Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 
 thỏ tìm được nhà của mình
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
 - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này - HS làm việc cá nhân.
 mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở.
 - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm - Nối tiếp nhẩm theo mẫu
 phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 phạm vi 10 000.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 Bài 3: (Làm việc nhóm) - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS làm bài vào vở
 tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 Bài 4: (Làm việc cá nhân) 
 - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề
 + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời.
 + Làm thế nào để tính trong xe còn bao 
 nhiêu lít dầu? - HS làm vào vở.
 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét.
 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải
 - GV nhận xét, tuyên dương. Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm 
 trong hai lần là:
 2 500 + 2 200 = 4 700 (l)
 Trong xe còn lại số lít dầu là:
 9 000 - 4 700 = 4 300 (l)
 Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong 
 xe còn lại số lít dầu là: 
 9 000 - 2 500 = 6 500 (/)
 Trong xe còn lại số lít dầu là:
 6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
 Đáp số: 4 300 ldầu.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng 
 như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học kiến thức đã học vào làm BT.
 sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện 
 tính cộng đúng 
 + Bài tập: Tính nhẩm
 a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 
 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________________
Buổi chiều:
 Toán
 NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai 
lần liên tiếp).
- Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với 
số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động 
và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT1, BT3).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm 
chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bảng phụ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi.
 khởi động bài học.
 + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000
 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV giới thiệu tình huống: “Một chú - HS thực hiện phép cộng để tìm kết quả.
 thuyền trưởng là chủ của hai chiếc sà lan 
 chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao 
 gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu 
 bao gạo?”
 - GV đặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan - HS lắng nghe.
 thì cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử 
 dụng phép nhân.
 - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. - HS ghi vào bảng.
 -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép - HS lắng nghe.
 nhân (như trong SGK).
 - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại. - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền - HS nêu phép nhân để tìm kết quả.
trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy 
là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc 
chở 1 225 bao gạo.” - HS ghi vào bảng.
- GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - HS thực hiện phép tính.
- GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo 
các bước của phép tính trước - HS lắng nghe.
- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: - HS lắng nghe.
+ Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
+ Nếu kết quả một phép nhân chữ số một 
hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 
10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo.
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo 
hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1.
và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. - Các nhóm chơi trò chơi.
Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì 
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi 
tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2.
- GV cho HS làm vào bảng - HS làm vào bảng.
- GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe.
- GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở.
 a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn
 4 000 x 2 = 8 000
 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn
 3 000 x 3 = 9 000 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn
 2 000 x 4 = 8 000
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 4. (Làm việc cá nhân) 
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi - 1 vài HS nêu lại
 hình vuông.
 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở
 Bài giải
 Chu vi khu đất là:
 1 617 x 4 = 6 468 (m)
 Đáp số: 6 468 mét.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức vào thực tiễn.
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học 
 sinh củng cố lại bài đã học.
 + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời:
 + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000
 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ. 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIẦY (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa 
điểm cụ thể.
- Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của 
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý 
thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
- Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài 
vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động 
và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. Biết giữ lời hứa qua câu chuyện 
Cậu bé đánh giày.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho học sinh hát bài “Nhà mình rất vui” để - HS nghe.
 khởi động bài học.
 - GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
 - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc bài.
 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày
 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất 
 trong kì nghỉ hè vừa qua. 
 - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể 
 lại câu chuyện Cậu bé đánh giày
 + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu 
 chuyện: Cậu bé đánh giày
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS kể theo nhóm
 ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn 
 nhớ. truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; 
 - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, 
 thể hiện sự lễ phép.)
 - HS luân phiên nhau kể từng đoạn 
 của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất 
 cách kể để trình bày trước lớp.
 - 1 nhóm trình bày trước lớp.
 - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi 
 chất vấn. – Nhận xét.
 Sau đó đổi nhóm khác trình bày.
 3.2. Hoạt động 4: 
 - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS nêu
 GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh 
 giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời 
 hứa với người khác.)
 - GV cho HS làm việc nhóm 2: - HS thảo luận:
 Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi 
 được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em người tín nhiệm, tôn trọng, quý 
 sẽ ra sao? mến.
 - Và nếu không giữ được lời hứa, 
 sẽ đánh mất niềm tin của mọi 
 - Mời các nhóm trình bày. người dành cho mình., không làm 
 - GV nhận xét, tuyên dương. gương cho các em nhỏ ....
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS theo dõi
 giữ lời hứa.
 + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi.
 về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả 
 thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì?
 - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan 
tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần 
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan 
tuần hoàn và cách phòng tránh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, 
vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ 
quan tuần hoàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập 
(HĐ1, HĐ2).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi 
tham gia hoạt động nhóm.
*GDBVMT:
- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với 
cơ quan tuần hoàn.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục 
 buổi sáng” để khởi động bài học. + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng.
 + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn nhỏ 
 làm gì? + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao 
 + Theo em có nên tập thể dục thường thường xuyên.
 xuyên hay không?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những 
việc nên làm, không nên làm để chăm 
sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào 
việc nhóm 4) PHT.
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng 
chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn vào Việc nên làm Việc không nên 
PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận làm
nhóm 4. Tập thể dục Chạy nhảy quá 
 mạnh
 Tránh xúc động Ngồi lâu
 mạnh
 Chơi thể thao đều Thức khuya
 đặn
 - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi các nhóm trình bày. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những 
việc nên làm hoặc không nên làm để bảo 
vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 
2)
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi 
đôi, trả lời theo mẫu: - một bạn trả lời và ngược lại.
+ HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc 
quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì 
sao? 
+ HS2: Mình không nên đi giày, dép quá 
chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu.
+ HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn 
đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan 
tuần hoàn?
+ HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể 
thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức.
- GV gọi các nhóm chia sẻ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - Học sinh lắng nghe.
 mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có - 1- 2 HS đọc.
 thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy 
 tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì 
 vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ 
 quan tuần hoàn.
 3. Vận dụng 
 - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: 
 nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ kết một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược 
 quả. lại.
 + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn 
 nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá 
 chật, ăn quá nhiều muối, ?
 + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, 
 chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? vận động và chơi thể thao vừa sức, không 
 sử dụng các chất kích thích, không nên 
 mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, 
 không lo lắng, căng thẳng, bực bội, 
 - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
 bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần:
 + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí.
 + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi.
 + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức.
 + Không sử dụng các chất kíc thích như 
 rươu, bia, thuốc lá,..
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia 
 sẻ những điều đã được học cho người thân 
 và thực hiện những điều vừa học vào cuộc 
 sống hằng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 __________________________________
 Thứ 3 ngày 27 tháng 02 năm 2024
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe 
– viết ) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động 
và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài (HĐ2).
- Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ưu/iu. + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe 
 cứu hộ. Bưu điện
 cái rìu, cái địu, 
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: con chim, cây kim, 
 im/iêm. quả tim, con nhím,
 Cái liềm, 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
 nhân)
 - GV giới thiệu nội dung: Bài “Chuyện bên cửa - HS lắng nghe.
 sổ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên 
 cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ 
 của bạn nhỏ về với thiên nhiên.
 - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến - HS lắng nghe, quan sát trên 
 vui quá. màn hình.
 - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính 
tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, 
giũ cánh,.....
- HS nghe viết chính tả. - HS viết bài.
- GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết 
của HS 
- GV đọc từng câu cho HS nghe.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài 
tập a hoặc bài tập b.
Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc 
vần im/iêm. (làm việc nhóm 2).
- GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài.
tập
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
luận và chọn vần cần điền. theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Kết quả: 
 a) Gió hiu hiu thổi
 Chúng em lưu luyến chia tay cô 
 giáo.
 Lửa cháy liu riu.
 Ông em có bộ sưu tập tem thư.
- Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi 
cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. liềm, bàn phím, kiềm chế, lim 
Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc dim
là nhóm làm đúng và nhanh nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được 
ở bài tập 2
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ - Các nhóm nhận xét.
 trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác 
 đọc thầm theo.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu 
 cầu.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày
 3. Vận dụng.
 - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn.
 giày.
 - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 
 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe.
 - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày
 - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng - Lên kế hoạch trao đổi với 
 tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân người thân trong thời điểm thích 
 hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng hợp
 cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn 
 bè những điều tốt đẹp.).
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý 
 nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với 
 người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết 
 lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù 
 hợp.)
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay 
phải”.
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện 
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc
- Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay 
phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói 
qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo 
nên kết quả tốt đẹp.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_tru.docx