Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 59 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 25
 Thứ 2 ngày 6 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI XUÂN PHỔ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí 
vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc, yêu quê hương đất nước.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. ( Lớp 5A)
 - HS theo dõi lớp 5A trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi Lớp 5A giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
 truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 5A giới thiệu xong.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong 
 giới thiệu về các nghề truyền thống của - HS tham gia trò chơi.
 xã.
 - Tổ chức trò chơi “ai nhanh ai đúng”
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
 Bài 13: MÈO ĐI CÂU CÁ (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt 
nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
 - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi 
câu cá. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. 
 - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được 
dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
 - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm 
việc nhóm hiệu quả.
 - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không 
được dựa dẫm vào người khác
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay phải + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài 
và tay trái Tay phải và tay trái
+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau 
Tay phải và tay trái trong mọi công việc
- GV Nhận xét, tuyên dương. + HS kể trong nhóm theo các gợi ý
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, - Hs lắng nghe.
nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của - HS lắng nghe cách đọc.
nhân vật để thể hiện cảm xúc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( 
có 5 khổ thơ)
- Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài.
ngả lưng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, 
- Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó.
Anh em/ mèo trắng
Vác giỏ/ đi câu - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ
Em/ ngồi bờ ao
Anh/ ra sông cái.//
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu
- Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh -HS lắng nghe
- Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em
- Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh 
em mèo
- Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá 
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở nhân
đâu? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn 
một giấc?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 
đưa ra ý kiến của mình)
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em 
nghĩ gì?
(Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo + 2 – 3 nhóm phát biểu
em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em ( Buổi đi câu của anh em mèo không 
mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? đem lại kết quả - chẳng câu được con 
( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm 
 vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ 
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.)
anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của 
anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + HS trả lời 
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo + Các em làm việc theo nhóm. Từng 
đi câu cá muốn gửi gắm em phát biểu ý kiến của mình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào 
 người khác
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 + Em rút ra được bài học: Không nên 
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ỷ lại vào người khác
ta phải tích cực tham gia, không được dựa 
dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công -2-3 HS nhắc lại
việc mới có kết quả tốt đẹp. + HS lắng nghe
Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: 
không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu 
các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ 
xảy ra hiện tượng đuối nước.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc
3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động 
của các bạn trong tranh. Em đoán xem 
các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc 
cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm 
dung, quan sát tranh việc
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của 
lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong các bạn trong tranh và đón xem các 
tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế bạn cảm thấy thế nào.
nào khi làm việc cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm và trả lời
- Gọi HS trình bày trước lớp. + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. 
- GV nhận xét, tuyên dương. Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. 
 Tranh 3: Các bạn đang quét sân 
3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu trường. Các bạn trong tranh cảm thấy 
quả, cần lưu ý những gì? rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau.
( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào 
nếu mỗi người trong nhóm không biết mình 
phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích 
cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu 
nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ 
nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan 
sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở 
các thành viên khi cần thiết ...?)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần - 1 HS đọc yêu cầu: 
phải có nhóm trưởng bao quát tình hình - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
chung của nhóm; phải có sự phân công phần 
 - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; 
mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ 
lực trong công việc; nhiệt tình tham gia 
nhóm tập trung vào công việc không dựa 
dẫm vào người khác,..
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn.
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - HS quan sát video.
sinh.
+ Kể với người thân về một việc em làm + Trả lời các câu hỏi.
cùng các bạn và thấy rất vui
Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? 
Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm 
việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia 
như thế nào? Kết quả công việc thế nào? 
Nêu cảm xúc của em?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ________________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
 Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có 
một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động 
bài học. + Trả lời: 6 132
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 3 675
+ Câu 2: 1225 x 3 = ? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn 
nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà 
đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều 
nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”.
–GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS ghi vào bảng
 “9 365 : 3”. - HS lắng nghe
- “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 365 
chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà - 1 vài HS nêu lại
đổi được 1 thúng thóc.”
 - HS làm bài
-GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như 
trong SGK).
 - HS lắng nghe - GV gọi một số em đọc lại các bước tính.
- GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS thực hiện phép tính
kĩ năng thực hiện. - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như 
SGK.
- GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện
.- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+ Thực hiện phép chia từ trái qua phải;
+ Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư 
xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo;
+ Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp 
chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
+ Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0.
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV chia 2 đội làm 2 bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS làm vào vở - Các nhóm chơi trò chơi
- GV chữa bài, nhận xét HS
 Bài giải
 Số nhóm và số người còn dư là: - HS nêu đọc yêu cầu BT2
 6 308 : 7 = 901 (dư 1) - HS làm vào vở
 Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. - HS lắng nghe
-Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi 
của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là 
người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng 
trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu 
chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng 
quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi 
chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”.
-Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục 
(dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ 
- GV cho HS làm bài vào vở
 Bài giải
 Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) - HS nêu đọc yêu cầu BT3
 Đáp số: 4 745 ngày. - HS làm vào vở
- MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, 
chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống 
từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu 
đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở 
thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một 
thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột 
xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất 
ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ 
phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu 
cu (trong hình).
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò kiến thức đã học vào thực 
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại tiễn.
bài đã học. + HS trả lời:
+ Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2)
+ Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1)
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh.
 - Nêu được chức năng của não.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về 
những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + Kể 
tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? - HS thi trả lời: 
+ Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần 
hoàn?
 -Lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 -Đọc và quan sát tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động.
+ Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em 
có phản ứng gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi 
nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh -Trả lời.
điều khiển...
 -Lắng nghe.
2. Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ 
phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm 
việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận nhóm, - Học sinh quan sát tranh, thảo 
trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và luận nhóm 4 suy nghĩ và trình 
trình bày. bày.
+ Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên.
+ Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu.
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ.
xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc 
các bạn?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
-GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy 
sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền - Học sinh lắng nghe.
với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh - Học sinh lắng nghe.
tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần 
hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( 
mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây 
thần kinh đi về tủy sống và não.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ 
quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - Học sinh quan sát hình và đọc 
- GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc thông thông tin.
tin. -Thảo luận cặp đôi khai thác hình 
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi. và nói ý nghĩa của các hình, suy 
+ Não có điều khiển suy nghĩ. ra vai trò của não.
+ Não điều khiển cách ứng xử.
+Não điều khiển cảm xúc.
+Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt 
động của cơ thể. - Đại diện các nhóm trình bày:
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
4. Vận dụng: - Học sinh đọc.
- GV học sinh đọc mục em cần biết - Cơ thể ta sẽ phản ứng.
+ Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản 
ứng hay không? -Phản ứng của cơ thể gọi là phản 
+ Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi xạ.
là gì? -Tủy sống điều khiển phản xạ 
+Cái gì điều khiển phản xạ của con người của con người.
 - Các học sinh khác nhận xét.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương - Học sinh lắng nghe.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ
 BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè.
 - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền 
- Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm 
Chú Voi con. hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa với bạn 
 bè .
- Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè 
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa - HS quan sát tranh.
với bạn bè + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với 
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK bạn!”
- GV chiếu cho HS quan sát tranh. + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất 
- GV hỏi nội dung từng bức trang hòa.
+ Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng 
 nghe không cắt lời, không chen ngang.
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì?
 + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi 
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì? bạn.
+ Bức tranh thứ bốn vẽ gì? +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với 
- GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo bạn:
luận trả lời hai câu hỏi trong SHS - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi 
- GV chiếu tranh lên bảng chiếu trong thời gian 5 phút
- GV mời đại diện nhóm lên kể - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể 
 trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- GV đặt câu hỏi ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bạn - HS trả lời câu hỏi
bè? + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng 
? Việc làm đó có ý nghĩa gì? thắn nhận khuyết điểm sai.
 + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau 
? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn hơn
bè? + Vì như thế mới xây dựng được tình 
- GV nhận xét, tuyên dương bạn bền vững hơn.
=> Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế 
sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta - HS lắng nghe.
cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi 
người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt 
đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay 
của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống 
văn văn minh.
 -Hs trả lời
* Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa 
với bạn bè?
Hoạt động 2: Giúp bạn bè xử lý tình huống - HS đọc tình huống theo tổ
bất hòa - HS trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những 
- GV giao nhiệm vụ cho HS cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết 
- Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? cách xin lỗi nhau để giảng hòa.
- GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp
- GV đưa nhận xét, kết luận - HS nhận xét bài của bạn
=> Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, 
chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe 
ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm 
đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. 
Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà 
cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực 
hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt 
tay làm lành với nhau.
3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS chia sẻ về + HS chia sẻ trước lớp.
những việc em đã làm để thể hiện phải xử lý 
bất hòa với bạn bè 
 - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè 
? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? bằng những lời nói và việc làm phù 
 hợp với bản thân mình.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
 Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
 - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một 
chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi 
động bài học. + Trả lời: 6 132
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 3 675
+ Câu 2: 1225 x 3 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- GV chia 4 đội làm 4 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe
- GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở
- GV chữa bài, nhận xét HS
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - HS nêu đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: - HS nêu đọc yêu cầu BT4
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
 Bài giải
 Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là:
 1 527 : 3 = 509 (km)
 Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là:
 509 x 4 = 2 036 (km)
Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km.
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn.
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại + HS trả lời:
bài đã học. Câu 1: 3 000
+ Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 2: 509)
+ Câu 2: 1 527 : 3 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _______________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: BÀI HỌC CỦA GẤU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được 
bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả
 - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
 Tìm tiếng ghép với từ tim để tạo thành từ có 
 nghĩa:
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
 nhân)
 - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các - HS lắng nghe.
 nét riêng biệt, không ai giống ai. 
 - 3 HS đọc nối tiếp nhau.
 - GV đọc câu chuyện - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn :
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, 
nhào,.. 
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm 
có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc 
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan 
sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt - 1 HS đọc yêu cầu bài.
đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh)
 - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ 
2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,...
tìm được ở bài tập 2( nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 
 - Các nhóm nhận xét.
câu có từ ngữ tìm được ở BT2
 - HS đọc yêu cầu
- Mời đại diện nhóm trình bày.
 - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau đó 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 dán lên bảng nhóm – chia sẻ
3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn.
- GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một 
việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui
- Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết 
hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,..
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... ____________________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE 
 Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái 
cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
 - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần 
kinh.
 - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
 - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách 
phòng tránh
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc: khóc, cười, lo - HS quan sát và trả lời câu hỏi
lắng, bực bội. HS dưới lớp trả lời cho cô các bạn 
biết gương mặt cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều 
gì ?
+ Em thích gương mặt nào ? Vì sao?
 GV Nhận xét, tuyên dương. - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế nào 
đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn về điều - HS lắng nghe
này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và 
bảo vệ cơ quan thần kinh”.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay 
có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận nhóm 
4)
 - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia 
- GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó sẻ trong nhóm bốn và tiến trình 
mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm bày:
những nội dung sau
 + HS trả lời theo ý kiến riêng của 
+ Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao bản thân
giờ trải qua các tình huống như trong các hình này 
chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào? - Những việc làm có lợi là : Hình 
 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7.
+ Những việc làm nào có lợi? Vì sao?
 Vì khi trải qua những tình huống 
+ Những việc làm nào có hại? Vì sao? đó em thấy rât vui vẻ, thoải mái 
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ khi được nghỉ ngơi, được ở bên 
- GV mời nhóm khác nhận xét. cạnh những người thân yêu và 
 cùng bạn bè tham gia các hoạt 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. động vui chơi, văn nghệ.
- GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và một - Những việc làm có hại là: Hình 
số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh và 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. Vì khi 
cách phòng tránh trải qua các tình huống đó em 
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. thấy buồn và tủi thân; khi tranh 
 cãi với bạn em thấy trong lòng 
Những việc làm trên có lợi cho cơ quan thần kinh 
 mình bực tức và khó chịu
vì những hoạt động đó giúp cho hệ thần kinh luôn 
mạnh khỏe, suy nghĩ tích cực, lạc quan. Nhưng nếu - Đại diện nhóm lên chia sẻ
chúng ta không biết cách chăm sóc cơ quan thần - Các nhóm khác bổ sung và 
kinh dẫn đến nhiều loại bệnh phổ biến như đau nhận xét
đầu, bạn não, đột quỵ Vì thế chúng ta cần tránh 
những việc làm ảnh hưởng đến sức khỏe của các - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
cơ quan thần kinh - HS nêu ý kiến riêng
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
3. Thực hành Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng 
xử trong các tình huống. (làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học và lời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử của em như cầu bài và tiến hành thảo luận.
thế nào khi gặp các tình huống
 - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm 
khác nhận xét. + Hình 11 : Khi được mẹ khen, 
 em sẽ rất vui vẻ và cảm ơn mẹ.. 
 Khi bị mắng, em sẽ rất sợ hãi. + Mở rộng: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về - Đại diện các nhóm trình bày, 
mối quan hệ với gia đình, bạn bè. nhóm khác nhận xét.
? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc làm có - HS chia sẻ
ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị dọa 
nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,...
 - HS tìm thêm và chia sẻ với cả 
- GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều những hành lớp
động có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát tập 
thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần kinh 
như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, dọa - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,...
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV nhận xét chung, tuyên dương 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng 
tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe 
tinh thần) của mỗi chúng ta. Chúng ta hãy tăng .
cường những hoạt động vui chơi bên gia đình, 
người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc quan, vui 
tươi, cần tránh những hoạt động ảnh hưởng đến hệ 
thần kinh như ngủ muộn, chơi điện tử nhiều,... sẽ 
làm cơ quan thần kinh bị căng thẳng, mẹt mỏi.
4. Vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô - Học sinh tham gia chơi:
tả về một số hình ảnh những việc làm có lợi, những 
việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS nào 
đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt động đó 
thì giành chiến thắng
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________________________-
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG
 Sinh hoạt theo chủ đề: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành 
viên trong cộng đồng.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_cao.docx