Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 54 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 13 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng trường học xanh sạch đẹp
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Phát động phong trào kế hoạch nhỏ ( Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi Lớp 5B phát động phong trào kế - HS theo dõi 
 hoạch nhỏ
 - Học sinh toàn trường thực hiện
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới 
 cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _________________________________________________.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
 Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”.
 - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ 
có dấu câu.
 - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là 
ngày như thế nào.
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp 
là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa 
về một số loài vật).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trao đổi với nhau, kể 
 - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: cho nhau nghe về một ngày em 
 Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui cảm thấy vui.
 - Đại diện một số nhóm chia sẻ
 - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe, nhận xét.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa 
 các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm 
 sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
 nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các 
 lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
 - GV chia đoạn: (3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời 
 lặn nhé.
 + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa 
 nắng,ngẫm nghĩ - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại 
 - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân của nhân vật.
 vật và câu dài.
 - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, 
 tanh tách, nắng huy hoàng - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Trong bài đọc, các nhân vật tranh 
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận luận với nhau về quan niệm ngày 
với nhau điều gì? như thế nào là đẹp?
 + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày 
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như nắng ráo, trên trời không một gợn 
thế nào là đẹp? mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo 
 giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa 
 bụi và những vũng nước đục.
 + Bác kiến phải chờ đến khi mặt 
 trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai 
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua 
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? thực tế (HS có thể có câu TL khác) 
 +1-2 HS đóng vai.
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói + Cả lớp nhận xét, góp ý
về ngày như thế nò là đẹp.
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong + Từng HS thể hiện trong 
bài đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp cặp/nhóm
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm + Cả lớp nhận xét
 HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể 
kết hợp với cử chỉ, điệu bộ.
 Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
sung. - Từng cá nhân nêu ý kiến trong 
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nhóm
nào? - Nhóm trưởng nêu các phương án 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân trả lời của nhóm
- Làm việc theo nhóm
- Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời 
theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày 
em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày - HS nêu theo hiểu biết của mình.
đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... -2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm 
được nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng 
tranh. - 1 HS đọc to yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1-2 HS nói về bức tranh thứ 
 - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu nhất. Cả lớp lắng nghe.
 hỏi gợi ý) - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự 
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các việc trong từng tranh
 bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh 
 và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày
 - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu 
 chuyện theo tranh
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS tập kể chuyện cá nhân
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập 
 kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể 
 nối tiếp) - 2 HS kể trước lớp
 - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Cả lớp nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn.
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ 
 đang làm những việc có ích + Trả lời các câu hỏi.
 + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã 
 làm những việc gì?
 + Việc làm đó có tốt không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt 
 trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 
 Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000.
 - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + 4 HS lên bảng làm bài
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang 
 rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm 
 xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các 
 em hãy giúp bạn ấy nhé! 
 + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở 
 từng cột
 + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở 
 cột bên trái - HS lắng nghe
 + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối 
 lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn 
 khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 
 vào cột đầu tiên.
 Tương tự với các cột còn lại + HS đếm ( 10 khối)
 + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối 
 lập phương?
 + HS lắng nghe + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập 
 phương lẻ
+ GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với + HS lắng nghe
các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, 
hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 
vị + HS lắng nghe
+ GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục 
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, 
cách viết và đọc số
 + HS lấy VD và đọc
+ GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số 
có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc 
đặc biệt)
3. Thực hành
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá 
nhân). 
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, 
cách viết, cách đọc số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số (Làm việc cá nhân).
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS chia sẻ bài
- GV yêu cầu HS làm bài
+ Số liền sau của số 36 527 là số nào?
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
 -HS nêu yêu cầu - HS nêu
 - Hs chữa các bài còn lại
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - GV gọi HS đọc đề; HD:
 - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm 
 bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. 
 + Số này gồm mấy chục nghìn?
 + Chữ số hàng chục nghìn là mấy?
 - Gọi HS HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách 
 viết và đọc số + HS đọc đề
 Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm + HS lắng nghe
 việc cá nhân – nhóm đôi) + HS trả lời
 + HS trả lời
 - GV gọi HS đọc đề; HD:
 + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
 + Em có nhận xét gì về các số trên? + HS đọc đề
 - Gọi HS HS nhận xét. + HS tham gia chơi
 - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như 
 trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc - HS tham gia chơi TC để vận dụng 
 đúng các số có năm chữ số kiến thức đã học vào làm BT.
 + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn 
 đến bé
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..........................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _____________________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE 
 Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
 - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh 
 - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, 
ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với 
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động 
 bài học. + Trả lời: Cô dạy em tập thể 
 + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? dục buổi sáng.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt 
 động có lợi cho các cơ quan thần kinh.
 (làm việc cá nhân)
 - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và 
 trả lời câu hỏi:
 ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi 
 đối với cơ quan thần kinh?
 - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Một số học sinh trình bày. 
mạnh: HS nhận xét ý kiến của bạn.
+ Chế độ ăn uống khỏe mạnh. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Ăn nhiều trái cây và rau quả - Học sinh lắng nghe
+ Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh.
+ Cân bằng dinh dưỡng.
+ Uống đủ nước.
+ Tập thể dục.
+ Ghi nhớ về sự cân bằng.
Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có 
lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm 
việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức 
ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không có 
thần kinh? lợi đói với cơ quan thần kinh
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Thực hành 
Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời 
gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui 
chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 
(Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các - HS làm việc trong nhóm và 
câu hỏi: trả lời các câu hỏi
Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần:
+ Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào?
+ Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ?
+ Học vào khoảng thời gian nào?
+ Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng 
thời gian nào?
- GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động 
trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, - HS thực hành lập thời gian 
nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau biểu cá nhân, sau đó chia sẻ và 
 thống nhất trong nhóm - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về - Đại diện các nhóm lên trình 
thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung bày, nhóm khác bổ sung, nhận 
- GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa xét
học và trình bày rõ ràng - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm
4. Vận dụng:
 - Học sinh chia nhóm 4, đọc 
- GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, 
 yêu cầu bài và tiến hành đóng 
chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16.
 vai, xử lí tình huống.
Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình 
huống
+ Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya
+ Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu
 - Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
các bạn khác nhận xét và bổ sung
- GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương 
 - 2-3 học sinh đọc mục Em có 
những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt
 biết
* GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK 
để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp 
với lứa tuổi.
- Mời 2-3 HS đọc - HS đọc
- GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời 
nói của bạn nhỏ trong tranh.
- GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi 
cho cơ quan thần kinh
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... __________________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ
 Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè.
- Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3- 5’) - HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý 
các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: + HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về chuyện 
gì? - HS lắng nghe.
? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: ( 25 phút)
Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh
(10’)
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS 
quan sát
- GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ - HS làm việc cá nhân và chia sẻ 
trước lớp: trước lớp:
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến 
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ đúng; còn ý kiến: 6 là không 
- GV nhận xét, tuyên dương đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử - HS lên chia sẻ trước lớp
lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất - Nhóm nhận xét 
nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của - HS lắng nghe
bạn bè,.... Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không 
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì 
sao? - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 
- GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - Lớp đọc thầm theo
? Bài yêu cầu gì? - HS quan sát tranh và thảo luận 
- GV trình chiếu tranh BT2. theo cặp.
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Các cặp chia sẻ.
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên - Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
làm hoặc không nên làm, giải thích Vì + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng 
sao. tình vì chúng ta không lên giận 
 nhau, không lên bảo vý kiên riêng 
 của mình, cũng không lên nói xấu 
 bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, 
 tình cảm gắn bó với bạn bè.
 + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã 
 tìm ra được cách để giải thích cho 
 bạn hiểu.
 - HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Chúng ta không lên giận 
hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta 
cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau.
3. Vận dụng.(10 phút) - HS lắng nghe.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng Bài học hôm nay cho chúng ta 
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan 
mình. điểm với bạn để giải quyết được 
? Bài học hôm nay, con học điều gì? mâu thuẫn .
+ Để tránh được những điều bất hòa giữa - HS nêu theo ý hiểu của mình.
các bạn chúng ta phải làm gì? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học 
vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.........................................................................................................................
.....................................................................................................................
..........................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 14 tháng 3 năm 2023
 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 
 Bài 59: SỐ 100 000 (T2) – Trang 58
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000.
 - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục 
nghìn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + 3 HS lên bảng làm bài
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều 
khối lập phương tạo thành một bức tường. - HS lắng nghe
Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. 
Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ 
trên bức tường này nhé! + 10 khối ( 10 hàng)
+ Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi 
hàng? và đếm số hàng? + HS lắng nghe
+ Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi 
khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy 
có một trăm khối lập phương nhỏ. + HS lắng nghe
+ Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. 
+ Viết là: 100 000
 + Số 100 000
+ Số liền sau của số 99 999 là số nào?
3. Thực hành
Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc 
(Làm việc cá nhân).
 - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm CN
- GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà 
cho vịt - HS chơi trò chơi
+ Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt 
cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em 
hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa 
nhé!
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết 
các số tròn chục nghìn
Bài 2. (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm CN -HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chia sẻ - Đáp án: a. 13449
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau b. 90 001
 của số cho trước theo yêu cầu c. 10 000
 Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). d. 100 000
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - GV yêu cầu HS làm bài
 + HS đọc đề
 +Em có nhận xét gì về các số trên ?
 + Các số trên đều là các số tròn 
 + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng chục nghìn
 dần + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 
 - GV tổ chức nhận xét 000; 60 000, 100 000
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức 
 như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi TC để vận 
 viết đúng số có 5 chữ số dụng kiến thức đã học vào làm 
 + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau BT.
 của: 
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..........................................................................................................................
 ..........................................................................................................................
 ___________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách 
trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn.
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HSQS tranh và viết tên các 
 + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
 - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe.
 - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
 - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - 2 HS đọc đoạn viết.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
 + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
 + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân 
 vật.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất
 - GV đọc từng câu cho HS viết.
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.
 - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải 
 nghĩa (làm việc nhóm).
 - GV mời HS nêu yêu cầu.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp với - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: - Các nhóm sinh hoạt và làm 
 việc theo yêu cầu.
 - Kết quả: rán, dán, gián 
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô - Các nhóm nhận xét.
 vuông (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm
 - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Các nhóm làm việc theo yêu 
 cầu.
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày
 3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn.
 - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - Lên kế hoạch trao đổi với 
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề những người thân trong thời điểm 
 việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải thích hợp
 trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ 
 thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức 
 phù hợp.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Buổi chiều
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
 Sinh hoạt theo chủ đề: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh.
 - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa 
tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản 
thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước 
tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe.
 - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi 
 động bài học. -HS xếp thành nhóm lớn và làm 
 + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm theo yêu cầu 
 lớn.
 + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên 
 tay hai vật gì đó, hai con vật... 
 -HS trả lời : Em thưa cô, em đang 
 +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng 
 cầm 2 tia nắng, hai con thỏ, hai bông 
 tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả lời 
 hoa, hai chiếc bánh hai quả bóng 
 không bị trùng lặp nhau)
 bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ...
 + GV mời HS trả lời
 - HS khác lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những - Học sinh theo dõi video 
 vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ bài 
 việc nhóm) và tiến hành thảo luận, nhóm cử ra 
 - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức nói về một thư kí để ghi lại kết quả thảo 
 một vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh. luận của nhóm vào tờ A1 những 
 - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, điều mình phỏng đoán.
 các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh + Ví dụ: Không đủ nước sạch để 
 hưởng của thiên tai, dịch bệnh. dùng .
 +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng.
 + Các bạn nghèo không đủ tiền mua 
 sách vở, quần áo đi học.
 +Người già ốm đau không có người 
 thân giúp đỡ.
 -GV nêu nội dung câu hỏi để các nhóm thảo luận 
 -Đại diện các nhóm trả lời.
 “ Thảo luận về sự thiếu thốn trong cuộc sống, 
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 sinh hoạt của các bạn học sinh vùng đó” Qua câu 
 hỏi gợi ý 
 + Họ gặp những khó khăn gì? - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của - 1 HS nêu lại nội dung
 nhóm mình.
 -GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt ý và mời HS đọc lại.
 Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các 
 bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó 
 khăn mà học đang gánh chịu .( Lưu ý: Những 
 chia sẻ không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần 
 bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm 
 vui, an ủi để học không mất hi vọng)
 3. Luyện tập: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
 - GV giao nhiệm vụ cầu bài và tiến hành thảo luận.
 - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà 
 mình muốn gửi tặng các bạn.
 - Đại diện các nhóm giới thiệu về 
 món quà của nhóm qua sản phẩm.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, 
 dịch bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , 
 tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
 Bài 24: THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO 
 SỨC KHOẺ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động 
có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...)
 - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về 
những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu 
 cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để vẫy vẫy.
 khởi động bài học. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các 
 ngón tay bên phải cho vào lòng 
 tay bên trái
 + Uống nước: Các ngón tay phải 
 chụm đi vào miệng
 - GV dẫn dắt vào bài mới + Vào hang: Đưa các ngón tay 
 phải vào tai
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông 
 tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ - Học sinh quan sát tranh, suy 
 quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các nghĩ tiến hành thảo luận.
 hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2)
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và 
 + Các nguồn thu thập thông tin 
 đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS suy 
 từ ti vi , sách báo ,....
 nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 + Hỏi người thân .
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số 
 chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá?
 +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số 
 chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn?

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_cao.docx