Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 47 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 11 tháng 03 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “KẾ 
 HOẠCH NHỎ”
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, 
giúp đỡ lẫn nhau.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.HS các lớp lần lượt lên quyên góp ống - HS thực hiện.
lon, chai nhựa, giấy loại, 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG
I. Yêu cầu cần đạt
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
-Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
-Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung bắt bóng bằng hai tay 
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
-Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai 
 tay. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay.
 II.Địa điểm – phương tiện
 -Địa điểm: Sân trường 
 Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 LƯỢNG
 Hoạt Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 động mở Khởi động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 đầu - Xoay các khớp cổ tay, cổ ￿￿￿￿￿￿￿
 chân, vai, hông, gối,... ￿
 - HS khởi động theo GV.
 2-3 phút - HS Chơi trò chơi.
 - Trò chơi “ Thi xếp hàng” ￿￿￿
 Hoạt - Ôn BT tại chỗ tung bắt 15 Phút
 động hình bóng bằng hai tay
 thành - Bài di chuyển tung bắt - Đội hình HS quan sát tranh
 kiến thức bóng bằng hai tay ￿￿￿￿￿￿￿￿
 mới ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 - HS quan sát GV làm mẫu
 - HS tiếp tục quan sát
 - GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ thuật 
 - HS hô động tác.
 - Hô khẩu lệnh và thực - 2 HS thực hiện
 hiện động tác mẫu
 - Cho 2 HS lên thực hiện - HS nhận xét
 động tác mẫu
 - GV cùng HS nhận xét, 
 đánh giá tuyên dương
 Hoạt Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện đồng 
 động loạt.
 luyện tập, ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 thực ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 hành Tập theo tổ nhóm ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ĐH tập luyện theo tổ
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿ ￿￿￿￿￿￿
 - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ
 trình diễn
 - Chơi theo hướng dẫn 
 - HS chơi trò “Lăn bóng 3-5’
 qua đường dích dắc” ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 HS chạy kết hợp đi lại hít thở
 Bài tập PT thể lực
 Hoạt - Yêu cầu HS quan sát 1 - 3 phút HS trả lời
 động vận tranh trong sách trả lời câu 
 dụng, trải hỏi . HS thực hiện thả lỏng
 nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. ĐH kết thúc
 - Nhận xét, đánh giá chung ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 của buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Hướng dẫn HS Tự ôn ở ￿
 nhà
 - Xuống lớp
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào 
là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ 
hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày 
đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: 
Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. Biết yêu các con vật 
qua câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh 
minh họa về một số loài vật).
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, 
 “Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui”. kể cho nhau nghe về một ngày 
 em cảm thấy vui.
 - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm lời đối thoại giữa các - HS lắng nghe.
 nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc.
(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu 
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với 
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn 
nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS đọc từ khó.
nắng,ngẫm nghĩ 
- Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật - 2 - 3 HS đọc câu dài và lời thoại 
và câu dài. của nhân vật.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, 
tanh tách, nắng huy hoàng 
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Trong bài đọc, các nhân vật 
lời đầy đủ câu. tranh luận với nhau về quan niệm 
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với ngày như thế nào là đẹp?
nhau điều gì? + Theo châu chấu ngày đẹp là 
 ngày nắng ráo, trên trời không 
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế một gợn mây, có mặt trời tỏa 
nào là đẹp? nắng.Còn theo giun đất, ngày 
 đẹp là ngày có mưa bụi và những 
 vũng nước đục.
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời + Bác kiến phải chờ đến khi mặt 
lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? trời lặn mới trả lời câu hỏi của 
 hai bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có 
 câu TL khác) 
 + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói + 1-2 HS đóng vai.
 về ngày như thế nò là đẹp.
 - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài + Cả lớp nhận xét, góp ý
 đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp?
 - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm + Từng HS thể hiện trong 
 HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết cặp/nhóm.
 hợp với cử chỉ, điệu bộ.
 Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Cả lớp nhận xét
 + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào?
 - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
 - Làm việc theo nhóm. - Từng cá nhân nêu ý kiến trong 
 nhóm.
 - Làm việc cả lớp. - Nhóm trưởng nêu các phương 
 - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời án trả lời của nhóm.
 theo nhiều cách khác nhau): Ngày đẹp là ngày em 
 làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là 
 ngày em làm được việc tốt cho bạn bè...
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
 - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được -2-3 HS nhắc lại
 nhiều việc tốt.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video.
 làm những việc có ích
 + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
 những việc gì?
 + Việc làm đó có tốt không? 
 - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Toán CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 
100 000.
- Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng 
chục nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT4).
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Ong tìm mật” để khởi động - HS tham gia trò chơi.
 bài học.
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất - HS lắng nghe
 bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có 
 bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp 
 bạn ấy nhé! 
 + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở + HS đếm ( 10 khối)
 từng cột
 + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột + HS lắng nghe
 bên trái 
 + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập 
 phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối phương lẻ lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột + HS lắng nghe
đầu tiên.
Tương tự với các cột còn lại
+ Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập + HS lắng nghe
phương?
+ GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các 
cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng 
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
+ GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 
2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và 
đọc số
+ GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có + HS lấy VD và đọc
5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc 
biệt)
3. Thực hành
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá 
nhân).
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT. - HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách - HS chia sẻ bài.
viết, cách đọc số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm bài. -HS nêu yêu cầu.
+ Số liền sau của số 36 527 là số nào? - HS nêu.
 - Hs chữa các bài còn lại.
- GV tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
- GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề
- Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS lắng nghe
ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. 
+ Số này gồm mấy chục nghìn? + HS trả lời
+ Chữ số hàng chục nghìn là mấy? + HS trả lời
- Gọi HS HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết 
 và đọc số
 Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm 
 việc cá nhân – nhóm đôi) 
 - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề
 + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + HS tham gia chơi
 + Em có nhận xét gì về các số trên?
 - Gọi HS HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 + Đây là các số tròn chục nghìn
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò 
 chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các - HS tham gia chơi TC để vận 
 số có năm chữ số dụng kiến thức đã học vào làm 
 + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé BT.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________________
 Toán
 SỐ 100 000
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 
100 000.
- Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng 
chục nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV đưa hình ảnh : 
 - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối lập - HS lắng nghe
 phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn 
 đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối 
 lập phương nhỏ trên bức tường này nhé!
 + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng? + 10 khối ( 10 hàng)
 và đếm số hàng?
 + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có + HS lắng nghe
 một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm 
 khối lập phương nhỏ.
 + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + HS lắng nghe.
 + Viết là: 100 000
 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? + Số 100 000
 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm 
 việc cá nhân).
 - GV yêu cầu HS làm CN - HS đọc yêu cầu
 - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt - HS chơi trò chơi
 + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần 
 tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các 
 chú vịt này chạy để trú mưa nhé!
 - GV tổ chức nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số 
 tròn chục nghìn
 Bài 2. (Làm việc cá nhân). - HS nêu yêu cầu
 - GV yêu cầu HS làm CN - Đáp án: a. 13449
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ b. 90 001
 - GV nhận xét, tuyên dương. c. 10 000
 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số d. 100 000
 cho trước theo yêu cầu - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 Bài 3. Số (Làm việc cá nhân).
 - GV yêu cầu HS làm bài. + HS đọc đề.
 + Em có nhận xét gì về các số trên ? + Các số trên đều là các số tròn 
 + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần. chục nghìn.
 - GV tổ chức nhận xét. + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 000; 60 000, 100 000
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia chơi TC để vận 
 chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số dụng kiến thức đã học vào làm 
 có 5 chữ số BT.
 + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: 
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
Buổi chiều:
 Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: 
 KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào 
là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ 
hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày 
đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: 
Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. Biết yêu các con vật 
qua câu chuyện 
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh 
minh họa về một số loài vật).
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: - HS tham gia hát và vận động 
 “Ngày vui của bé”. theo nhạc.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhận xét.
 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS lắng nghe.
 - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc.
 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng 
 tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to yêu cầu.
 - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi - 1-2 HS nói về bức tranh thứ 
 gợi ý). nhất. Cả lớp lắng nghe.
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự 
 tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc việc trong từng tranh.
 lại điều em nhớ về các nhân vật.
 - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét.
 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu 
 chuyện theo tranh
 - GV hướng dẫn cách thực hiện:
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân.
 lại từng đoạn của câu chuyện.
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm.
 nối tiếp).
 - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện. - 2 HS kể trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video.
 làm những việc có ích.
 + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
 những việc gì?
 + Việc làm đó có tốt không? 
 - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách 
phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập 
vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học 
tập.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng 
nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động 
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát.
 bài học. 
 + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể 
 dục buổi sáng.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt 
 động có lợi cho các cơ quan thần kinh.
 (làm việc cá nhân)
 - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và - HS quan sát tranh.
 trả lời câu hỏi:
 ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi - Một số học sinh trình bày. 
 đối với cơ quan thần kinh HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe.
 - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe 
 mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh.
+ Ăn nhiều trái cây và rau quả
+ Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh.
+ Cân bằng dinh dưỡng.
+ Uống đủ nước.
+ Tập thể dục.
+ Ghi nhớ về sự cân bằng.
Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có 
lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm 
việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức 
ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không 
thần kinh? có lợi đói với cơ quan thần 
 kinh
-GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình 
 bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Thực hành 
Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời 
gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui 
chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 
(Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các 
câu hỏi: - HS làm việc trong nhóm và 
Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: trả lời các câu hỏi.
+ Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào?
+ Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ?
+ Học vào khoảng thời gian nào?
+ Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng 
thời gian nào?
- GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động - HS thực hành lập thời gian 
trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ biểu cá nhân, sau đó chia sẻ 
ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau: và thống nhất trong nhóm. - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về - Đại diện các nhóm lên trình 
 thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung. bày, nhóm khác bổ sung, 
 nhận xét.
 - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa - HS lắng nghe, rút kinh 
 học và trình bày rõ ràng. nghiệm.
 4. Vận dụng:
 - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, 
 chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. - Học sinh chia nhóm 4, đọc 
 Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình yêu cầu bài và tiến hành 
 huống. đóng vai, xử lí tình huống.
 + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya.
 + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu.
 - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - HS thực hiện. Các nhóm 
 các bạn khác nhận xét và bổ sung. nhận xét.
 - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh 
 những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt. nghiệm.
 * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em 
 để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp có biết.
 với lứa tuổi.
 - Mời 2-3 HS đọc. - HS đọc.
 - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời 
 nói của bạn nhỏ trong tranh.
 - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi -HS lắng nghe.
 cho cơ quan thần kinh.
 - Nhận xét bài học.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 __________________________________
 Thứ 3 ngày 12 tháng 03 năm 2024
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP?
I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. 
Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu 
văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các đồ 
 vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
 - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe.
 - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
 - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - 2 HS đọc đoạn viết.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
 + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
 + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân 
 vật.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, 
 rất
 - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung.
 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời 
 giải nghĩa (làm việc nhóm).
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp - Các nhóm sinh hoạt và làm 
 với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: việc theo yêu cầu.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: rán, dán, gián 
 - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô 
 vuông (làm việc nhóm 4) 
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Các nhóm làm việc theo yêu 
 cầu.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn.
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề những - Lên kế hoạch trao đổi với 
 việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm 
 trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thích hợp
 thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức 
 phù hợp.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: A LÔ, TỚ ĐÂY(Tiết )
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”.
- Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. 
- Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp 
cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người 
xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân 
qua bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: - HS tham gia hát và vận động.
 “Tình bạn”.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe.
 được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. 
 - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc.
 khó hiểu đối với HS.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện 
 đấy
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc - HS đọc từ khó.
 rích, - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ.
giải thích thêm.
- Luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV nhận xét các nhóm.
- Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp
nối tiếp 3 đoạn trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 câu - HS thảo luận nhóm, trả lời lần 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Minh được An thông báo đi 
 học về An sẽ gọi điện thoại cho 
 mình.
+ Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, + Hai bạn cười nói rất to lại còn 
hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? gào lên trong máy vì quá vui 
 thích.
+ Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. 
chuyện có gì khác lần một? Hai bạn cũng không cười to nữa, 
 chỉ cười rúc rích rất khẽ.
+ GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả + Vì bố của hai bạn đều nhận xét 
hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? hai bạn nói to quá, cả thành phố, 
 cả thế giới nghe được câu chuyện 
 của hai bạn.
+ Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói + Được bà chăm sóc, yêu 
chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói phù thương; có nhiều trái cây ngon; 
hợp. được bà kể chuyện,...
- GVHD: - HS làm việc theo nhóm theo 3 
+ B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn bước GV hướng dẫn
+ B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện
+ B3: Các thành viên góp ý cho nhau
- Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình - Một số HS lên trình diễn
diễn
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_tru.docx