Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 46 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 18 tháng 03 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- Giúp HS hiểu biết thêm các hành vi ứng xử văn minh nơi công cộng và có ý 
thức thực hiện thường xuyên
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Trả lời câu hỏi về nội dung những việc làm, cách ứng xử có văn hóa của học 
sinh nơi công cộng ( Lớp 5A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Trả lời câu hỏi về nội dung ứng xử có - HS theo dõi 
văn hóa nơi công cộng
( Bắt thăm trả lời )
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay khi các bạn trả lời đúng
dưới cờ.
4. Giao lưu, chia sẻ - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi
5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
-Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT. -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung bắt bóng bằng hai tay 
 trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai 
 tay. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay.
 II.Địa điểm – phương tiện
 -Địa điểm: Sân trường 
 Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 LƯỢNG
 Hoạt Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 động mở Khởi động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 đầu - Xoay các khớp cổ tay, cổ ￿￿￿￿￿￿￿
 chân, vai, hông, gối,... ￿
 - HS khởi động theo GV.
 2-3 phút - HS Chơi trò chơi.
 - Trò chơi “ Thi xếp hàng” ￿￿￿
 Hoạt - Ôn BT tại chỗ tung bắt 15 Phút
 động hình bóng bằng hai tay
 thành - Bài di chuyển tung bắt - Đội hình HS quan sát tranh
 kiến thức bóng bằng hai tay ￿￿￿￿￿￿￿￿
 mới ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 - HS quan sát GV làm mẫu
 - HS tiếp tục quan sát - HS hô
 - 2 HS thực hiện
 - GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ thuật - HS nhận xét
 động tác.
 - Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu
 - Cho 2 HS lên thực hiện 
 động tác mẫu
 - GV cùng HS nhận xét, 
 đánh giá tuyên dương
 Hoạt Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện đồng 
 động loạt.
 luyện tập, ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 thực ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 hành Tập theo tổ nhóm ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ĐH tập luyện theo tổ
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿ ￿￿￿￿￿￿
 - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ
 trình diễn
 - Chơi theo hướng dẫn 
 - HS chơi trò “Lăn bóng 3-5’
 qua đường dích dắc” ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 HS chạy kết hợp đi lại hít thở
 Bài tập PT thể lực
 Hoạt - Yêu cầu HS quan sát 1 - 3 phút HS trả lời
 động vận tranh trong sách trả lời câu 
 hỏi . HS thực hiện thả lỏng dụng, trải - Thả lỏng cơ toàn thân. ĐH kết thúc
 nghiệm - Nhận xét, đánh giá chung ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 của buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Hướng dẫn HS Tự ôn ở ￿
 nhà
 - Xuống lớp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác 
phẩm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệmmùa hè.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể.
 học từ đầu kì II.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá. Hoạt động 1: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài
 - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng 
 nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau.
 dung của 3 bài đọc đó.
 - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời
 - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung
 * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và 
 trả lời câu hỏi
 - Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì?
 - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc?
 - Em học được điều gì từ bài đọc?
 - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2hs đọc yêu cầu bài
 - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 
 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu 
 hỏi trên.
 - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc - HS thực hiện.
 và trả lời câu hỏi. - Nhóm nhận xét, bổ sung.
 - GV quan sát, nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em được ôn lại những kiến -HS trả lời.
 thức nào?
 - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập -HS thực hiện.
 đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có 
 xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các 
 sự vật đó.
 - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 
 3+4
 - Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số 
(trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) 
trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
 Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm 
 được nhà của mình
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập
 Bài 1. (Làm việc cá nhân).
 - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm - HS làm việc cá nhân.
 bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó Kết quả: 
 xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; 
 lớn nhát là số dân của huyện B, số bé b) Huyện B; 
 nhất là số dân cùa huyện A. c) Huyện A.
 - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so 
 sánh, sắp xếp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh.
 - GV YC:
 + Kể tên các môn thể thao mà các em - HS kể theo nhóm đôi
 yêu thích. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? - HS đọc đề
 + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gồm - Đại diện nhóm nêu KQ
 bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược - Chữa bài; Nhận xét.
 lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn Kết quả:
 nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. a) Sân vận động Mỹ Đình có sức 
 - Với câu b, HS cán so sánh các số trong chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng 
 một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra Nhất có sức chứa nhỏ nhất;
 sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 b) Sân vận động Mỹ Đình có sức 
 người. chứa trên 40 000 người.
 Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) 
 - GV gọi HS đọc đề; - HS đọc.
 - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - HS nghe
 dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện 
 đó đã đi được. - HS đọc
 - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe - HS làm vào vở.
 BT3 rồi trả lời vào vở. - Chữa bài; Nhận xét.
 - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. Kết quả: 
 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích - BT3: Xe máy B đã đi được số ki-
 lí do. lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi 
 - GV nhận xét, tuyên dương. được số ki-lô-mét ít nhất.
 - BT 4: a) 0; b) 9.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức 
 như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi TC để vận dụng 
 nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng kiến thức đã học vào làm BT.
 đúng Đáp án: 
 + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân - Huyện A: 72 000
 là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện - Huyện C : 60 700
 A đông dân hơn huyện B và huyện B - Huyện B: 62 780
 đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của 
 mỗi huyện.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
Buổi chiều:
 Toán
 LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN I. Yêu cầu cần đạt
- Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. 
- Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các 
bài toán thực tế
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia 
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá (Làm việc cả lớp)
 GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay - HS lắng nghe
 của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS đặt những câu hỏi thắc mắc 
 tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ ...
 - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội 
 dung a và b trong sách HS. - HS đọc cá nhân nhiều lần nội 
 - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh dung ghi nhớ và ví dụ trong sách 
 khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm HS.
 tròn xuống
 a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ 
 số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 
 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví 
 dụ: 
 -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh 
chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn 
bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn 
lên. Ví dụ:
* Hoạt động - HS thực hiện và trao đổi kiểm 
Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) tra kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài - Báo cáo KQ: 
đã nêu. a, 65 000; 11 000; 10 000.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b, 80 000; 60 000; 50 000.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề bài.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn hoạch khoảng 14 000 kg cà phê
số đến hàng nghìn
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài.
3. Luyện tập - HS suy nghĩ và trả lời nhanh:
Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai C. 70 000.
nhanh nhất)
- GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập
 - HS nêu yêu cầu - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ 
 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được 
 thưởng cờ 
 - GV nhận xét tuyên dương - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn 
 Bài 2. (Làm việc nhóm) đã làm tròn số 35 786 ở các hàng 
 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. như sau:
 GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên 40 000 35 800 36 000
 của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Hàng Hàng Hàng 
 Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn chục trăm nghìn
 km. nghìn
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS nêu kết quả số 35 425 khi 
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm tròn ở hàng nghìn và chục 
 - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng nghìn được như sau:
 Hàng chục Hàng 
 nghìn nghìn
 40 000 36 000
 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
 chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
 các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn
 + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:.....
 45638; 35 555
 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 
 12 345; 9 856
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác 
phẩm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. Chăm chỉ 
đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể.
 học từ đầu kì II.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Đọc bài thơ và trả lời 
 câu hỏi.
 - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc bài
 - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời
 GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài 
 thơ và TLCH bài tập 3
 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc - Hs đọc bài làm 
 điểm trong bài thơ. Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc 
 - Trong bài thơ trăng được so sánh với sự vật điểm sự vật
 những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì Trăng - hồng như quả 
sao? chín, lửng lơ
- Gọi hs đọc bài làm - tròn như mắt cá
 Cánh rừng Xa
 Quả chín
 Nhà
 Biển Xanh diệu kì
 Mắt cá Tròn
 Mi
 Sân chơi
 Quả bóng
 Bạn
 Trời
 * trăng - hồng như quả chín
 Trăng - tròn như mắt cá
 Trăng - bay như quả bóng
 - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án
Hoạt động 2: - Hs đọc
Bài tập 4. - Hs thực hiện yêu cầu
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs đọc bài
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Nhận xét, bổ sung
- Gọi hs đọc bài làm
 - Hs đọc
- Gv nhận xét, chốt đáp án - Hs làm việc nhóm đôi
Bài tập 5: - Đại diện nhóm báo cáo
- Gọi hs đọc yêu cầu Sự vật Từ Từ so Sự vật 
- Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. 1 đem ra sánh 2
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo sosánh 
 cá trong như que 
 khoai suốt diêm
 cá đỏ như lửa
 hồng
- GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
án. 3. Vận dụng
 - Hôm nay em được ôn lại những kiến -HS trả lời.
 thức nào?
 - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập -HS thực hiện.
 đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có 
 xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các 
 sự vật đó.
 - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết -HS lắng nghe.
 3+4
 - Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________
 Tự nhiên và xã hội
 THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ 
 HẠI CHO SỨC KHOẺ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và 
hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh (thuốc lá, rượu, 
ma tuý,...)
- Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học 
tập.
- Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi 
tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi.
cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu 
khởi động bài học. vẫy vẫy.
 + Ăn cỏ: Người chơi chụm các 
 ngón tay bên phải cho vào lòng 
 tay bên trái.
 + Uống nước: Các ngón tay phải 
 chụm đi vào miệng.
 + Vào hang: Đưa các ngón tay 
 phải vào tai.
- GV dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông 
tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ 
quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các 
hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và 
đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS suy - Học sinh quan sát tranh, suy 
nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. nghĩ tiến hành thảo luận.
+Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số - Đại diện các nhóm trình bày:
chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? + Các nguồn thu thập thông tin 
+Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số từ ti vi , sách báo ,....
chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Hỏi người thân .
+Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số 
chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, 
tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin 
trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội 
dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất 
có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm)
 - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài.
 Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu thu 
 các chất. thập thông tin .
 Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về 
 các hoạt động có hại.
 -GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành - Đại diện các nhóm trình bày.
 phiếu thu thập thông tin theo gợi ý.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 -GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức. - HS đọc.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là 
 thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn chất kích thích rất có hại đối với 
 và thần kinh. cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và 
 thần kinh.
 3. Chia sẻ thông tin 
 - GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là 
 chất kích thích rất có hại đối với 
 cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và 
 thần kinh.
 -HS nghe.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Nhận xét bài học.
 - Dặn dò về nhà .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________
 Thứ 3 ngày 19 tháng 03 năm 2024
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động - 2-3 HS kể
 - Kể tên các con vật có trong bài Ngày 
 hội rừng xanh? - Lắng nghe
 - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe
 - Kết nối - giới thiệu bài
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Làm bài tập 1: 
 - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu
 - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và 
 thuộc và trả lời câu hỏi TLCH
 - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao?
 - Nhận xét- tuyên dương hs
 Bài tập 2:
 - Gọi hs đọc yêu cầu. - Hs đọc.
 - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời.
 - yêu cầu hs làm vào vbt. - Lớp làm vbt.
 - Gọi hs lên bảng làm. - 1 hs lên bảng làm.
 - Nhận xét, chốt đáp án. - Nhận xét, bổ sung.
 Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn 
 hở - mừng.
 Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - 
 bé (tí teo)
 Bài tập 3:
 - Gọi hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu.
 - Hs làm việc nhóm đôi. - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm 
 đôi. - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm.
 - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình - Các nhóm nhận xét.
 bày. - Lắng nghe.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi. - 2-3 hs đặt câu.
 - Nhận xét- tuyên dương hs.
 - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe.
 bài ôn tập tiết 4.
 - Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy
 _________________________________
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ 
ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu 
khiến thể hiện qua dấu câu.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Kể tên các con vật có trong bài Ngày - 2-3 HS kể
 hội rừng xanh?
 - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Làm bài tập 
 Bài tập 4: - Hs đọc yêu cầu
 - Gọi hs đọc yêu cầu - Chọn dấu thích hợp thay cho ô 
 - Bài tập yêu cầu gì? vuong trong bài thơ.
 - 1 hs đọc bài thơ
 - Gọi hs đọc bài thơ - Hs trả lời
 - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu - Cả lớp làm vbt
 thơ? - 1hs lên làm bảng phụ
 - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Nhận xét
 - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - Lắng nghe
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng
 GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch 
 ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời 
 nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử 
 dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. - Hs đọc yêu cầu
 Bài tập 5: - HS quan sát tranh, lăng nghe
 Gọi hs đọc yêu cầu
 - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 
 câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu - Thảo luận nhóm 4
 khiến.
 GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi 
 bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt - 2-3 nhóm trình bày
 câu trong nhóm. - Các nhóm nhận xét
 - Gọi các nhóm trình bày - Lắng nghe
 - Gv nhận xét, tuyên dương hs
 3. Vận dụng - 2-3hs đặt câu
 - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi
 - Nhận xét- tuyên dương hs - Lắng nghe
 - Dặn hs về xem lại bài và xem trước 
 bài ôn tập tiết 5.
 - Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy
 _______________________________________ Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000.
- Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000.
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
- Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. 
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu 
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển 
năng lực giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Ong tìm mật” để khởi động - HS tham gia trò chơi
 bài học.
 + Câu 1: Số 12 508 đọc là? + Trả lời:
 + Câu 2: Số 92 005 đọc là? + Trả lời
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau.
 - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết số (51254) 
 - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. đọc số (Năm mươi mốt nghìn 
 hai trăm năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, 
 đọc số:
 + Viết số: 26856; Đọc số: Hai 
 mươi sáu nghìn tám trăm năm 
- GV nhận xét, tuyên dương. mươi sáu.
 + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy 
 mươi nghìn sáu trăm.
 - HS làm việc theo nhóm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? a. 67 210, 67220, 67230, 67240, 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 67 250
học tập nhóm. b. 46 600,46700, 46800, 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 46900,47000
 c.79 000, 80000, 81 000, 82000, 
 83 000
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm.
 + Từ vị trí ong vàng đến vườn 
Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? hoa cúc xa nhất. 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Từ vị trí ong vàng đến vườn 
học tập nhóm. hoa hướng dương gần nhất.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 -HS trình bày vở.
 a. Đ
- GV nhận xét, tuyên dương. b. S
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? c. S 
- GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, d d. Đ
rồi mới so sánh.
- GV cho HS trình bày vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_tru.docx