Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 50 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 28
 Thứ 2 ngày 27 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 NGHE GIỚI THIỆU VỀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ , VĂN HÓA Ở QUÊ 
HƯƠNG XUÂN PHỔ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được truyền thống quê hương và những di tích lịch sử và văn hóa ở quê 
hương Xuân Phổ.
 - Qua tiết học giáo dục HS có thái độ tự hào về lịch sử, văn hóa ở địa phương; có 
ý thức bảo vệ các công trình văn hóa ở địa phương.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Nghe bác Trần Xuân Trực ( Bí thư xã Xuân Phổ) nói về truyền thống quê hương 
Xuân Phổ và các di tích lịch sử, văn hóa hiện có ở địa phương.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3. Nghe giới thiệu về di tích lịch sử và văn 
hóa ở địa phương
- HS lắng nghe bác Trần Xuân Trực nói - HS chú ý lắng nghe.
chuyện
- Bác Trực dặt câu hỏi tương tác với HS - HS trả lời câu hỏi của bác
- Bác Trực giải đáp các câu hỏi của HS - HS đặt câu hỏi hỏi bác ( nếu có)
( nếu có)
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
 Bài 17: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ (T1+2)) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên).
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
 - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) 
qua giọng đọc.
 - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn 
của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn 
nói qua bài thơ.
 - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt 
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái 
độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 *Lồng ghép GDĐP: Kể tên các danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Sách GD địa phương lớp 3.
 - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền 
khác nhau 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở cho HS nghe bài hát: Việt Nam ơi! -HS lắng nghe vỗ tay theo bài hát
 - GV kết nối bài học -Hs làm việc nhóm 2: mỗi em tự 
 Nói 2-3 câu về đất nước mình: chia sẻ những hiểu biết của mình về 
 - Hình dáng đất nước ta thế nào? đất nước.
 - Thủ đô nước ta tên là gì?
 - Lá cờ Tổ quốc như thế nào?
 - Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV gọi 1 HS đọc cả bài (chú ý nhấn giọng ở - 1 HS đọc to cả bài
những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ - Hs lắng nghe.
suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong 
bài thơ)
- GV hướng dẫn đọc :
+ Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ 
phát âm sai: Núi cao thế nào/ Biển rộng là bao/...
+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể 
ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất 
nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ 
quốc?//
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS đọc nối tiếp.
thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn - HS đọc từ khó.
nhỏ.
-3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn - 2-3 HS đọc.
đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn 
của giáo viên) - HS luyện đọc.
- Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 
2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 
1 – 2 lượt. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 
lượt.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Trả lời
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những 
điều gì về đất nước?
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu 
hỏi đó như thế nào?
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn 
nhỏ đã nhận ra điều gì?
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn 
nhỏ đã nhận ra điều gì?
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về 
 cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Mong muốn các bạn đến 
 - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu thăm/mong muốn mọi người trên đất 
 cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ 
 đẹp của đất nước. mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh 
 - Gọi HS trình bày trước lớp. lam thắng cảnh/...
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và 
 nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về 
 đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp 
 như mong muốn của các em hay không, phụ 
 thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất 
 nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các 
 em – những chủ nhân tương lai của đất nước.
 Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS thi đọc
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 *Lồng ghép GDĐP: - HS kể: Ngã Ba Đồng Lộc, Khu lưu 
 Yêu cầu hs nối tiếp kể những danh lam thắng niệm Nguyễn Du, hồ Kẻ Gỗ,...
 cảnh ở Hà Tĩnh mà em biết.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 12: CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000
 Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 
100 000.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực 
giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi lựa chọn 
 - GV tổ chức trò chơi: Hoa điểm 10 bông hoa để nêu câu trả lời
 - GV trình chiếu cây có gắn bông hoa điểm 10 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Chia sẻ, nhận xét bạn
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá - 3 HS đọc lời thoại
 Hoạt động 1: Khám phá:
 - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - Muốn biết có tất cả bao nhiêu 
 Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình cây cà phê và cây ca cao ta làm 
 huống. phép tính cộng 12 547 + 23 628 = 
 - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả ?
 hai loại: - Ta thực hiện phép cộng này theo 
 Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây 2 bước: Đặt tính và tính
 ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép 
 cộng 12 547 + 23 628 = ?
 - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như - HS nêu cách thực hiện đặt tính 
 thế nào? rồi tính:
 - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép - HS làm bài tập vào vở nháp.
 cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - HS nêu kết quả, HS nhận xét.
 - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
 - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho 
 HS làm thêm một phép cộng: 
 Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829.
 - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
 - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Hoạt động
 Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài.
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài 
 - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi cho nhau.
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép 
 - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính.
tính một số phép tính. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số 
có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài - HS nêu yêu cầu - làm bài.
vào vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các 
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột 
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số với nhau.
nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết 
quả sai). - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài 
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi cho nhau.
vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa 
bài. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính 
phép cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn, 
năm chữ số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép 
mẫu) tính mẫu rồi làm bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần - HS trình bày bài làm – NX và 
phép tính mẫu rồi làm bài. nêu cách nhẩm.
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách a) 6 000+5 000=11 000
nhẩm từng trường hợp. b) 9 000+4 000=13 000
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm c) 7 000+9 000=16 000
phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 
000. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS làm bài
 GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. Bài giải
 GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết Cửa hàng đã nhập về số sách giáo 
phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? khoa và sách tham khảo là:
- GV cho HS làm bài vào vở. 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
- GV gọi 1 HS lên bảng giải. Cửa hàng đã nhập về số sách và 
- HS, GV nhận xét, tuyên dương vở là:
 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày Đáp số: 18 860 cuốn.
 bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép - HS, GV nhận xét, tuyên dương
 cộng.
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng bằng cách cho HS tự tìm thức đã học vào thực tiễn.
 và nêu ví dụ bài toán phép cộng trong phạm vi + HS trả lời nêu cách thực hiện bài 
 100 000. toán bạn đưa ra
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng 
các chất kích thích.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh - HS tham gia chơi.
 hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều 
khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não
Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ
quan thần kinh?
Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ + sống lành mạnh
mạnh ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và - HS đọc yêu cầu
chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) -HS làm bài theo nhóm trên giấy 
 tôki
 Đại diện nhóm lên trình bày bài 
 của nhóm mình.
 -Các nhóm khác nhận xét bổ 
 sung.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành 
yêu cầu bài.
-GV mời nhóm HS lên trình bày
- GV mời nhóm HS khác nhận xét.
-GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm 
đối chiếu với bài làm của nhóm mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ - Đại diện các nhóm trình bày:
quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________
 ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮT AN TOÀN GIAO THÔNG
 Bài 9: ĐI BỘ AN TOÀN (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn.
 - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn.
 - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát.
 - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu 
 giao thông”
 - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 
 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và 
 thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như 
 sau:
 + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên
 vai người đúng trước làm thành một
 đoàn tàu và di chuyển thật nhanh.
 + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng 
 trước và đi chậm lại.
 + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và 
 dừng lại. - HS tham gia trò chơi
 - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị 
 loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi 
xuống,...)
- Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn - HS lắng nghe.
lại theo dõi và cổ vũ. - HS ghi bài vào vở
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá - HS quan sát tranh tình huống 
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn trong SGK.
khi đi bộ - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS thảo luận nhóm để trả lời câu 
tình huống trong SGK. hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - HS trình bày kết quả thảo luận, 
câu hỏi các nhóm còn lại nhận xét và bổ 
+ Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn sung
chưa? Vì sao? + Việc đi bộ của các bạn trong các 
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc tranh tình huống đã đảm bảo an 
an toàn nào? toàn cho bản thân và những người 
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo xung quanh.
luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ 
 các quy tắc an toàn như: đi trên hè 
 phố, lề đường; trong trường hợp 
 đường không có hè phố, lề đường 
 thì cần đi sát mép đường; qua 
- GV nhận xét tuyên dương. đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ 
 đường dành cho người đi bộ và tuân 
 thủ đèn tín hiệu giao thông,...
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải - HS quan sát tranh để mô tả hành 
tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ vi của các bạn trong mỗi tranh và 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả nêu hậu quả có thể xảy ra.
hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, 
hậu quả có thể xảy ra. nhận xét tình huống với bạn bên 
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô cạnh( nhóm đôi)
tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( - HS chia sẻ trước lớp.
nhóm đôi) + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ 
- GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. là rất cần thiết nhằm đảm bảo an 
+ Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an toàn cho chính chúng ta và những 
toàn giao thông khi đi bộ? người tham gia giao thông.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ với bạn - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi:
theo nhóm đôi: +HS trả lời + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? + HS trả lời
 + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy 
 tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 28 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
 - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 
100 000; 
 - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; 
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
 - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực 
giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia khởi động
 + Câu 1: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời:
 vi 100 000 ta làm thế nào? + Trả lời: Muốn thực hiện 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. phép cộng trong phạm vi 
 - GV dẫn dắt vào bài mới 100 000 ta làm theo 2 bước: 
 Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: 
 Tính. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu
tính mẫu rồi làm bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS nối tiếp trình bày kết quả:
Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS trình bày kết quả trước 
- HS + GV nhận xét, tuyên dương. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm 
GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm từng trường hợp
phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn - HS nhận xét.
trong phạm vi 100 000.
Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính 
rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài.
vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết 
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? các chữ sổ cùng hàng phải 
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu thẳng cột với nhau.
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả 
sai. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài 
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau.
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước 
- HS + GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính - HS nhận xét.
phép cộng số trong phạm vi 100 000
Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị - HS nêu yêu cầu
biểu thức
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 
làm bài. 000 (là sổ tròn chục nghìn).
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm. HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 
+ Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có 000 (là số tròn nghìn).
gì đặc biệt ? a) 35 000 + 27 000 + 13 000
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng = 35 000 + (27 000 + 13 000)
có gì đặc biệt? = 35 000 + 40 000
- HS tự làm bài. - 75 000
- GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách b) 20 500 + 50 900 + 8 500 
tính từng trường hợp. = (20 500 + 8 500) + 50 900
- GV gọi HS nhận xét. = 29 000 + 50 900 
- GV nhận xét, tuyên dương. = 79 900. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ - HS đọc để bài và tìm hiếu đề 
bằng cách “thuận tiện nhất” dựa vào tính chất bài.
giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. Bài giải
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Số cá ba sa bác Tư thả xuống 
 - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. hồ lần thứ hai là:
 - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải 10 800 + 950 = 11 750 (con 
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm cá)
bài vào vở. Số cá ba sa bác Tư thả xuống 
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng hổ có tất cả là:
- GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm 10 800 + 11 750 = 22 550 (con 
dưới lớp. cá)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 22 550 con cá.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày - HS nhận xét.
bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính 
liên quan đến nhiều hơn.
Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích 
hợp.
 HS: 1 cộng 4 bằng 5.
 GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, 
tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt 
đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: HS: 3 cộng 1 bẳng 4. 
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1cộng mấy bẳng 5?) 
Vậy chữ số phải tìm là 4. HS: 3 cộng 8 bẳng 11. 
+ Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. 
Vậy chữ sồ phải tìm là 1. Kết quả:
+ Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy 63 121 + 8 294 = 71 415
bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1.
+ Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) 
Vậy chữ só phải tim là 8.
+ Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ 
phải tìm là 7.
 Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho 
HS làm bài này khi tự học.
GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng 
trong phạm vi 100 000.
Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng - HS tham gia để vận dụng 
do GV đưa ra. kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương. + HS tả lời:.....
 4. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: BẢN EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – 
viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái 
đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
 - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi 
trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức cho HS chơi: Em yêu biển đảo - HS tham gia trò chơi
 Việt Nam - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
 nhân) - HS lắng nghe.
 - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của 
 tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất 
 hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật - HS lắng nghe.
 miền núi. - 1hs đọc trước lớp - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS 
nghe.
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, 
đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; 
- GV hướng dẫn hs:
+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và - Chóp , sương, dội, pơ – mu,...
cách trình bày 3 khổ thơ. - HS viết bài.
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi - HS nghe, dò bài.
câu thơ. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai 
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết 
vào vở.
- Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết
- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận - 1 HS đọc yêu cầu bài.
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có 
nhiều tiến bộ.
2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay - Các nhóm nhận xét.
cho ô trống
- GV hướng dẫn hs các bước thực hiện
- Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 
2 vào vở ô li hoặc vở bài tập
- Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả 
bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và 
thống nhất đáp án Nắng chiều đã bớt chói chang/ 
- Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc Khi thủy triều lên, biển trở nên 
1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. mênh mông hơn.
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng 1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập a
+Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại.
- Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã 
hoàn thành. Trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b.
a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
- Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc 
ô li theo yêu cầu.
Hs làm việc chung
+ 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của 
 gv
 Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc 
 ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này 
 cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước 
 của cha ông ta.
 b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông
 Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách 
 làm bài tập a
 Đáp án: - Đi ngược về xuôi
 - Đi trước về sau
 - Non xanh nước biếc
 - Vượt núi băng rừng
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn.
 - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận 
 dụng ở nhà.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 _____________________________________
Buổi chiều
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: LÀM BẠN VỚI THIÊN NHIÊN
 Sinh hoạt theo chủ đề: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa 
phương em.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập 
thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong 
lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Sách GD địa phương lớp 3.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả vẻ - HS lắng nghe.
 đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. 
 + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ - HS tham gia trò chơi
 khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS1: Biển xanh
 + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi + HS2: Biển rộng
 bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả + HS3: Cánh đồng bát ngát
 những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó + HS4: cánh đồng lúa chín 
 - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc vàng
 thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một 
 vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau 
 thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau.
 - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ 
 khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên 
 nhiên xung quanh mình.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về những cảnh quan 
 thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân) - Học sinh theo dõi
 - GV trình chiếu slide hay tranh ảnh về cảnh quan 
 tại địa phương - HS miêu tả lại những cảnh 
 - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. quan vừa nhìn thấy để các bạn 
 - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do khác đoán tên cảnh quan.
 thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con 
 người.
 - GV kết luận: - HS lắng nghe.
 Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan 
 do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người 
 xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về cảnh 
quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc 
nhóm) - Học sinh thảo luận nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc + Cảnh quan ấy nằm ở đâu?
thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó + Từ đây đi tới đó bằng những 
gắn tên hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. phương tiện gì?
- GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia + Đến đó có thể xem những gì? 
cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan 
sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có nơi này là gì?
nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt 
giải.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng 
riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, 
chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét 
riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi 
khác tới.
4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin 
Lồng ghép GDĐP: Nêu các danh lam thắng cảnh ở và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
Nghi Xuân. Cách bảo vệ các danh lam thắng cảnh 
đó.
- GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa 
phương mình.
- Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng 
cảnh đó.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5 : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
 Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học 
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử 
dụng các chất kích thích.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia chơi.
 - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh 
 hơn” để khởi động bài học. 
 + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều + Trả lời: não
 khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: vui vẻ
 Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ 
 quan thần kinh? + sống lành mạnh
 Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ 
 mạnh ?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Thực hành:
 Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ 
 uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
 và không có lợi( Làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận sắp 
 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài xếp các thẻ chữ vào nhóm thích 
 -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp hợp.
 xếp vào nhóm thích hợp. - Đại diện các nhóm trình bày:
 -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - GV mời nhóm khác nhận xét - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
3. Vận dụng:
Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 
+Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
chức năng của cơ quan tiêu hoá? cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu - Đại diện các nhóm trình bày:
chức năng của cơ quan tuần hoàn? + Các bộ phận: miệng, thực quản, 
+Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu dạ dày, ruột non, ruột già và hậu 
chức năng của cơ quan thần kinh? môn.
+Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , 
biểu hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập biến thức ăn thành các chất bổ 
thời gian biểu như vậy? dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể .
+ Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ + Các bộ phận: Tim và các mạch 
ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu máu . Các mạch máu gồm động 
hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
hơn là đau dạ dày. + Chức năng vận chuyển máu 
b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi 
hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu nuôi khắp cơ thể ....
kém lưu thông. +Các bộ phận : não, tuỷ sống và 
c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh các dây thần kinh.
hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, +Chức năng: não và tuỷ sống điều 
căng thẳng, gây mất tập trung. khiển, phối hợp mọi hoạt động, 
- GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói phản ứng và cảm xúc của cơ thể.
quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần - Các nhóm nhận xét.
điều chỉnh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 CHỦ ĐỀ 4: MÔN BÓNG RỔ
 BÀI 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG
 (tiết 4)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_cao.docx